Tổng quan nghiên cứu

Phát triển kinh tế nông thôn gắn liền với làng nghề truyền thống đang là động lực cốt lõi thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam. Tại xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, khu vực tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đóng góp tới 34,2% tổng giá trị sản xuất toàn xã, mang lại mức thu nhập bình quân 60,13 triệu đồng/người/năm cho lao động ngành nghề, cao gấp hơn 2 lần so với mức 29,93 triệu đồng/người/năm của khu vực nông nghiệp thuần túy. Tuy nhiên, nguồn nhân lực tại đây đang đối mặt với nhiều rào cản lớn khi tỷ lệ lao động thủ công chiếm tới 70% - 80%, công tác quản lý nhân sự còn mang nặng tính tự phát và thiếu hụt các cam kết pháp lý dài hạn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Hồng Khanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Hữu Ảnh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp thiết về quản lý và sử dụng nguồn nhân lực làng nghề. Đề tài xác lập 4 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về lao động làng nghề; phân tích thực trạng quản trị nhân lực tại địa phương; nhận diện các nhân tố chi phối quá trình sử dụng lao động; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với hiệu quả kinh tế.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Khánh Thiện với tổng diện tích tự nhiên 275,68 ha và quy mô dân số 5.777 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.652 người (chiếm 45,9% dân số). Không gian khảo sát chuyên sâu hướng vào hai làng nghề tiêu biểu là làng nghề cây cảnh Xóm 1 và làng nghề ẩm thực Phong An. Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện trong giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp thực địa năm 2017. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa 38,98% tỷ lệ lao động qua đào tạo, góp phần giải quyết việc làm ổn định cho 955 lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị khoa học của Frederick Winslow Taylor (1911) và nguyên lý tổ chức quản trị hiện đại của Harold Koontz (1955) cùng Warren Bennis (1989), kết hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010). Quản lý lao động được định nghĩa là hệ thống các tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng lao động nhằm khai thác tối đa tiềm năng, nâng cao năng suất và đảm bảo mục tiêu sản xuất kinh doanh. Sử dụng lao động làng nghề đòi hỏi việc bố trí, phân công và sử dụng đầy đủ, hợp lý nguồn nhân lực cả về số lượng, thể lực, trí lực và quỹ thời gian theo tính chu kỳ của nông nghiệp nông thôn.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa các khái niệm nền tảng theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam và tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Độ tuổi lao động được giới hạn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ. Lao động làng nghề được phân thành hai nhóm đặc thù: nhóm lao động thường xuyên có kỹ năng chuyên môn cao và nhóm lao động thời vụ giản đơn. Trong bối cảnh nông thôn Việt Nam chiếm 76% lực lượng lao động cả nước nhưng có tới 30% lao động thiếu việc làm theo mùa vụ, việc phân bổ nguồn lực dựa trên đặc trưng chu kỳ đóng vai trò quyết định đến hiệu suất vận hành của các cơ sở sản xuất.

+-------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC LÀNG NGHỀ             |
+-------------------------------------------------------------------+
|  1. Hoạch định & Tuyển dụng (Nguồn quen biết, theo vụ việc)       |
|  2. Đào tạo & Bồi dưỡng (Truyền nghề tại chỗ, kết hợp cơ giới hóa)|
|  3. Bố trí & Phân công lao động (Tối ưu hóa thời gian nông nhàn)  |
|  4. Đãi ngộ & Pháp lý (Tiền công nhật/sản phẩm, hợp đồng lao động)|
+-------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát phi xác suất kết hợp phân tầng thuận tiện với cỡ mẫu 120 người lao động trực tiếp (bao gồm 60 lao động tại làng nghề cây cảnh Xóm 1 và 60 lao động tại làng nghề ẩm thực Phong An) cùng 20 chủ cơ sở sản xuất kinh doanh đại diện. Cỡ mẫu này được lựa chọn nhằm phản ánh đầy đủ tính đa dạng về độ tuổi, giới tính, thời gian làm nghề và hình thức trả công của 1.675 hộ gia đình trên toàn xã.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Khánh Thiện giai đoạn 2015 - 2017, số liệu kiểm kê 134,69 ha đất nông nghiệp và 140,22 ha đất phi nông nghiệp, cùng các báo cáo chuyên đề của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Khánh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra cấu trúc và phỏng vấn sâu cá nhân.

Phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn để lượng hóa các chỉ tiêu về độ tuổi, học vấn, thu nhập và thời gian làm việc; phương pháp thống kê so sánh dùng để đối chiếu hiệu quả kinh tế và năng suất giữa hai làng nghề; phương pháp ma trận SWOT được áp dụng nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản trị nhân sự. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động làng nghề tại xã Khánh Thiện còn ở mức thấp. Toàn xã chỉ có 1.034 lao động đã qua đào tạo trên tổng số 2.652 người trong độ tuổi lao động (chiếm 38,98%). Tỷ lệ lao động thủ công chiếm tới 70% - 80% trong các khâu sản xuất. Hoạt động đào tạo chủ yếu diễn ra theo phương thức truyền nghề nội bộ gia đình "cầm tay chỉ việc", khiến khả năng tiếp thu công nghệ cơ khí mới và tư duy đổi mới mẫu mã sản phẩm bị hạn chế.

Thứ hai, hiệu quả kinh tế và mức thu nhập từ làng nghề vượt trội rõ rệt so với sản xuất nông nghiệp thuần túy. Làng nghề cây cảnh Xóm 1 đem lại giá trị kinh tế cao hơn trồng lúa từ 5 đến 25 lần, tận dụng hiệu quả diện tích đất canh tác bình quân 1 sào/khẩu. Giá trị sản xuất của làng nghề cây cảnh tăng trưởng ổn định từ 16.137 triệu đồng năm 2015 lên 17.835 triệu đồng năm 2017 (tăng trưởng bình quân 4,6%/năm). Làng nghề ẩm thực Phong An với 18 loại bánh truyền thống và 8 món ẩm thực đặc sản cũng ghi nhận mức tăng từ 3.293 triệu đồng lên 3.750 triệu đồng trong cùng giai đoạn.

Thứ ba, công tác tuyển dụng và quản lý hợp đồng lao động tồn tại nhiều bất cập mang tính cố hữu. Hơn 85% lao động được tuyển dụng thông qua mối quan hệ quen biết, họ hàng thân tộc. Hơn 90% các cơ sở áp dụng hình thức thỏa thuận miệng, tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản đạt dưới 10%. Các chế độ an sinh như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trang bị phương tiện bảo hộ lao động cá nhân gần như bị bỏ ngỏ, khiến quyền lợi hợp pháp của người lao động không được đảm bảo khi xảy ra rủi ro nghề nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|    SO SÁNH THU NHẬP BÌNH QUÂN GIỮA CÁC NHÓM NGÀNH NĂM 2017 (TRIỆU ĐỒNG) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Công nghiệp - TTCN & Làng nghề: [====================] 60,13 tr/người   |
| Nông nghiệp thuần túy:         [==========] 29,93 tr/người              |
| Thương mại - Dịch vụ:          [=========] 27,79 tr/người               |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ mô hình sản xuất mang nặng tính kinh tế hộ gia đình với quy mô nhỏ lẻ, mỗi cơ sở chỉ duy trì thường xuyên từ 3 đến 7 lao động. Người thợ thủ công tại xã Khánh Thiện xuất thân từ nông dân, dẫn đến tác phong làm việc thiếu tính kỷ luật công nghiệp và chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tính thời vụ nông nghiệp. Trong các thời điểm thu hoạch mùa vụ, lao động thường rút về làm nông, khiến quỹ thời gian hữu dụng chỉ đạt khoảng 81,79% tổng thời gian làm việc trong năm.

So sánh với các mô hình làng nghề phát triển như làng mộc Đồng Kỵ (Bắc Ninh) - nơi có hơn 160 doanh nghiệp, hợp tác xã thu hút 10.000 lao động với sự chuyên môn hóa sâu sắc từ khâu pha chế, gia công đến thương mại - làng nghề tại xã Khánh Thiện vẫn dừng lại ở mức độ phân công lao động giản đơn tương tự làng mộc Cúc Bồ (Hải Dương).

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan thu nhập giữa 3 khu vực kinh tế và bảng ma trận SWOT nhằm làm rõ mối quan hệ giữa quy mô vốn của hộ sản xuất với tỷ lệ tuân thủ pháp luật lao động. Việc thiếu vắng các liên kết chuỗi giá trị và cơ chế bảo hộ khiến năng suất lao động khó tạo ra bước đột phá nếu không có sự can thiệp đồng bộ từ chính sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động làng nghề tại xã Khánh Thiện, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao năng lực quản trị cho chủ cơ sở sản xuất: Ủy ban nhân dân xã Khánh Thiện phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Yên Khánh tổ chức các khóa tập huấn quản trị kinh doanh, kỹ năng phân công lao động và an toàn vệ sinh lao động cho 100% chủ cơ sở trong giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu giúp các hộ chuyển đổi tư duy quản lý từ kinh nghiệm truyền thống sang phương pháp điều hành khoa học.

  2. Chuẩn hóa công tác đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ: Xây dựng đề án liên kết giữa chính quyền địa phương, nghệ nhân làng nghề và các trường đào tạo nghề chuyên nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 38,98% lên mức 60% vào năm 2022. Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu nặng nhọc như làm đất, xay nghiền bột và đóng gói, nhằm giảm tỷ lệ lao động thủ công xuống dưới 50% và tăng năng suất lao động từ 15% đến 20% mỗi năm.

  3. Chính quy hóa quan hệ lao động và chính sách đãi ngộ: Hướng dẫn, kiểm tra và yêu cầu các cơ sở sản xuất ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với ít nhất 75% lao động thường xuyên trong vòng 2 năm tới. Thiết lập cơ chế trả công linh hoạt kết hợp giữa tiền lương thời gian và lương sản phẩm, áp dụng chính sách thưởng năng suất nhằm kích thích tinh thần sáng tạo và giữ chân lao động lành nghề.

  4. Quy hoạch mặt bằng sản xuất tập trung và bảo vệ môi trường: Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh cần bố trí quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tập trung (mở rộng từ diện tích 12,62 ha hiện có), di dời các xưởng sản xuất ẩm thực và cây cảnh gây bụi, khói than ra khỏi khu dân cư nông thôn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu làm việc cho người lao động.

+------------------------------------------------------------------------+
|           LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC KHUYẾN NGHỊ TRỌNG TÂM                 |
+------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2018 - 2020: Tập huấn quản trị cho 100% chủ cơ sở            |
| Giai đoạn 2020 - 2022: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60%        |
| Giai đoạn 2022 trở đi: Đạt 75% hợp đồng lao động văn bản, cơ giới hóa   |
+------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở (UBND xã, huyện): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về 2.652 nhân khẩu lao động để xây dựng quy hoạch nông thôn mới, thiết kế các chương trình dạy nghề nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và tăng cường quản lý nhân khẩu, an sinh xã hội.

  2. Chủ cơ sở sản xuất, hợp tác xã và hộ kinh doanh làng nghề: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, phương pháp định mức lao động khoa học, cách thức xây dựng quy chế trả lương thưởng để nâng cao năng suất của 3 - 7 lao động trong từng xưởng sản xuất.

  3. Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu kinh tế - quản trị: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên đề Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển nông thôn, cung cấp mô hình phân tích định lượng kết hợp ma trận SWOT trong môi trường kinh tế phi chính thức.

  4. Người lao động tại các làng nghề truyền thống: Giúp nâng cao nhận thức về quyền lợi pháp lý, tầm quan trọng của việc giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản, các quy chuẩn an toàn lao động và bảo hiểm xã hội khi tham gia sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ ký hợp đồng lao động bằng văn bản tại xã Khánh Thiện đạt dưới 10%?

Do hơn 85% cơ sở có quy mô hộ gia đình, tuyển dụng dựa trên quan hệ quen biết, họ hàng lúc nông nhàn. Cả chủ cơ sở lẫn người lao động đều e ngại các thủ tục pháp lý ràng buộc và chi phí đóng bảo hiểm xã hội, chỉ ưu tiên thỏa thuận miệng trả công nhật.

Nghề trồng cây cảnh tại Xóm 1 mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa như thế nào?

Theo khảo sát thực tế, 1 sào đất chuyển đổi sang trồng các loại cây thế, cây cảnh (sanh, tùng, vạn tuế) mang lại giá trị kinh tế cao hơn trồng lúa từ 5 đến 25 lần, đóng góp lớn vào tổng giá trị sản xuất 17.835 triệu đồng của xóm năm 2017.

Hạn chế lớn nhất về chất lượng lao động tại làng nghề ẩm thực Phong An là gì?

Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu còn thấp (dưới 40%), quy trình sản xuất 18 loại bánh truyền thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thủ công, thiếu kiến thức bài bản về an toàn vệ sinh thực phẩm và kỹ năng vận hành thiết bị hiện đại.

Tính thời vụ nông nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến việc sử dụng lao động làng nghề?

Do người thợ thủ công đồng thời là nông dân, vào mùa vụ thu hoạch, lao động rút về làm nông nghiệp khiến các cơ sở thiếu hụt nhân công cục bộ, quỹ thời gian làm nghề bình quân chỉ khai thác được 81,79% thời gian làm việc trong năm.

Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao thu nhập cho lao động làng nghề trong ngắn hạn?

Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sơ chế nguyên liệu, chuẩn hóa mẫu mã sản phẩm, kết hợp đào tạo kỹ năng quản trị cho 100% chủ cơ sở để mở rộng thị trường tiêu thụ sang các khu du lịch lân cận như Tràng An - Bái Đính (cách 31 km).

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng 2.652 lao động tại xã Khánh Thiện, khẳng định vai trò trụ cột của làng nghề khi đóng góp 34,2% tổng giá trị sản xuất địa phương.
  2. Xác định rõ sự chênh lệch thu nhập vượt trội của lao động tiểu thủ công nghiệp (60,13 triệu đồng/năm) so với lao động nông nghiệp (29,93 triệu đồng/năm), chứng minh tính hiệu quả của mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi: 70% - 80% lao động thủ công, tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 38,98%, trên 90% quan hệ lao động duy trì dưới dạng thỏa thuận miệng và thiếu hụt bảo hộ lao động.
  4. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề, chuẩn hóa hợp đồng pháp lý, cơ giới hóa sản xuất và quy hoạch mặt bằng tập trung với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2022.
  5. Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao; các cấp chính quyền và chủ cơ sở cần khẩn trương phối hợp triển khai các khuyến nghị nhằm phát triển bền vững làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới.