Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice Chi nhánh Miền Trung" do sinh viên Huỳnh Văn Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, niên khóa 2020 – 2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Hùng). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh chuyển dịch phương thức quản lý tài chính - kế toán của các doanh nghiệp Việt Nam dưới tác động của khung pháp lý nhà nước.
Theo tác giả trình bày, trước năm 2020, phần lớn các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam vẫn sử dụng hình thức hóa đơn giấy tự in hoặc đặt in, dẫn đến tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí vận hành. Nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia, Chính phủ đã ban hành Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ, trong đó chính thức áp dụng bắt buộc hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2021. Sự thay đổi mang tính pháp lý này tạo ra nhu cầu chuyển đổi công nghệ cấp thiết và hình thành một dung lượng thị trường phần mềm dịch vụ số rất lớn.
Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice Chi nhánh Miền Trung được thành lập vào ngày 18/5/2021 tại thành phố Đà Nẵng nhằm tiếp cận và khai thác thị trường này. Tuy nhiên, việc gia tăng số lượng khách hàng trong thời gian ngắn cùng những khó khăn đặc thù của thị trường Miền Trung (nhiều địa bàn vùng cao, hạ tầng công nghệ chưa đồng đều, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp nhận công nghệ còn chậm) đã bộc lộ những thiếu sót trong quy trình và năng lực quản trị bán hàng của đơn vị. Vì vậy, tác giả xác định việc nghiên cứu hoạt động bán hàng tại chi nhánh là cần thiết để tìm ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice – Chi nhánh Miền Trung, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả bán hàng tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá tình hình bán hàng của công ty thông qua kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
- Đưa ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng tại Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice Chi nhánh Miền Trung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice – Chi nhánh Miền Trung.
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu bộ phận bán hàng tại trụ sở chi nhánh (địa chỉ: 230/8 Nguyễn Công Trứ, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, kết hợp các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp phân tích tài chính - quản trị:
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng:
- Lý luận về bán hàng và quản trị bán hàng: Tác giả sử dụng các khái niệm nền tảng về bản chất của hoạt động bán hàng (kết nối giữa người mua và người bán nhằm thỏa mãn nhu cầu hai bên), phân loại các hình thức bán hàng (bán lẻ, bán buôn, bán hàng trực tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua Internet). Khung quản trị bán hàng tập trung vào hai nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, tạo động lực) và mục tiêu doanh số - lợi nhuận.
- Mô hình phân tích môi trường: Phân tích tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô (khoa học công nghệ, kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (khách hàng tổ chức, đối thủ cạnh tranh hiện hữu gồm VNPT, Viettel, Bkav, nhà cung cấp) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (năng lực tài chính, sự phối hợp giữa phòng kinh doanh với kỹ thuật, kế toán, hành chính nhân sự).
- Cơ sở pháp lý: Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính và kinh tế: Dựa trên Chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu; công thức xác định doanh thu tổng hợp ($Tổng\ doanh\ thu = \sum P \times Q$); hệ thống xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế; các chỉ số hiệu quả kinh tế gồm: Lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận trước thuế trên chi phí, và Doanh thu trên chi phí.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu, chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán và cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty giai đoạn 2021 – 2023 được cung cấp bởi Phòng Kinh doanh và Bộ phận Kế toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng thông qua bảng hỏi khảo sát về các tiêu chí: kênh tiếp cận sản phẩm, chất lượng dịch vụ, chính sách giá, quy trình đặt hàng và mức độ giải quyết khiếu nại.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động qua các năm. Số liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bán hàng không đơn thuần là nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm mà là tiến trình giao tiếp, tìm hiểu nhu cầu và cung ứng giá trị để thỏa mãn lợi ích song phương giữa doanh nghiệp và khách hàng. Trong quản trị bán hàng, tác giả phân tích cơ cấu tổ chức của lực lượng bán hàng thành 4 nhóm chính: lực lượng bán hàng tại văn phòng, lực lượng bán hàng bên ngoài (theo địa bàn địa lý), đại lý bán hàng có hợp đồng hưởng hoa hồng, và lực lượng bán hàng hỗn hợp. Tiến trình thực hiện hợp đồng bán hàng bao gồm các bước: chuẩn bị giao hàng, quyết định phương tiện vận tải, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại phát sinh.
Bên cạnh lý thuyết chung, tác giả phác thảo thực trạng thị trường giao dịch điện tử tại Việt Nam và khu vực Miền Trung. Dù được trợ lực bởi khung pháp lý bắt buộc và sự phát triển của điện toán đám mây (cloud computing), việc triển khai các sản phẩm số (hóa đơn điện tử, chữ ký số, hợp đồng điện tử) tại thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận vẫn diễn ra chậm do nhận thức công nghệ của nhóm doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ còn hạn chế. Phần cuối chương thiết lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa kết quả bán hàng và các tỷ số tài chính đo lường hiệu quả kinh tế được sử dụng làm công cụ phân tích thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Thực trạng và đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice
Chương 2 trình bày toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị bán hàng của đơn vị từ khi thành lập đến hết năm 2023 thông qua hệ thống dữ liệu nội bộ:
1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy
Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến tinh gọn: đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, quản lý 4 bộ phận chuyên môn gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS).
Bảng: Cơ cấu nhân viên công ty giai đoạn 2021 – 2023
(Đơn vị tính: Người)
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
| Theo bộ phận |
|
|
|
|
|
| - Bán hàng |
8 |
11 |
16 |
+3 |
+5 |
| - Kỹ thuật |
3 |
2 |
3 |
-1 |
+1 |
| - Kế toán |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
| - HCNS |
2 |
3 |
2 |
+1 |
-1 |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
10 |
13 |
17 |
+3 |
+4 |
| - Trung cấp |
4 |
4 |
3 |
0 |
-1 |
| - Sơ cấp |
0 |
0 |
2 |
0 |
+2 |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
6 |
7 |
10 |
+1 |
+3 |
| - Nữ |
8 |
10 |
12 |
+2 |
+2 |
| Tổng số lao động |
14 |
17 |
22 |
+3 |
+5 |
Quy mô nhân sự tăng từ 14 người năm 2021 lên 22 người năm 2023, trong đó bộ phận bán hàng tăng gấp đôi (từ 8 lên 16 người), phản ánh định hướng mở rộng thị trường. Tác giả lưu ý năm 2023 công ty bổ sung 2 nhân sự trình độ sơ cấp nhưng đã có hơn 5 năm kinh nghiệm thực chiến trong ngành phần mềm hóa đơn điện tử. Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 54,5% đến 58,8% tổng biên chế).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ghi nhận sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 3 năm sau thành lập:
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 – 2023
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng giảm 2022/2021 (+/-) |
Tỷ lệ 2022/2021 (%) |
Tăng giảm 2023/2022 (+/-) |
Tỷ lệ 2023/2022 (%) |
| Doanh thu thuần |
978,45 |
1.625,72 |
2.297,11 |
+647,27 |
+66,15 |
+671,39 |
+29,23 |
| Giá vốn hàng bán |
509,92 |
816,13 |
1.190,18 |
+306,21 |
+60,05 |
+374,05 |
+31,43 |
| Chi phí bán hàng |
349,02 |
311,65 |
407,99 |
-37,37 |
-10,71 |
+96,34 |
+23,61 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
107,60 |
448,15 |
629,05 |
+340,55 |
+316,50 |
+180,90 |
+28,76 |
Doanh thu tăng trưởng mạnh trong năm 2022 (+66,15%) nhờ thời điểm bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử theo luật, và duy trì mức tăng 29,23% trong năm 2023. Chi phí bán hàng năm 2022 giảm 10,71% do doanh nghiệp chủ động cắt giảm ngân sách quảng cáo, quà tặng trong bối cảnh khó khăn kinh tế hậu dịch bệnh, sau đó tăng trở lại mức 407,99 triệu đồng vào năm 2023 khi hoạt động thương mại phục hồi. Lợi nhuận thuần năm 2022 tăng đột biến 316,50% và đạt 629,05 triệu đồng vào năm 2023.
3. Cơ cấu doanh thu theo danh mục sản phẩm dịch vụ
Danh mục sản phẩm chính gồm: Hóa đơn điện tử (mã MI-BQ), Bảo hiểm xã hội điện tử (mã M-BHXH), Hợp đồng điện tử (mã M-HDDT), và Dịch vụ chữ ký số (mã M-CA).
Bảng: Doanh thu theo danh mục sản phẩm dịch vụ của công ty giai đoạn 2021 – 2023
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Tên sản phẩm dịch vụ |
Năm 2021 (Giá trị) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Giá trị) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Giá trị) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Hóa đơn điện tử |
525,43 |
53,7 |
903,90 |
55,6 |
1.226,66 |
53,4 |
+72,03 |
+35,71 |
| Bảo hiểm xã hội điện tử |
275,92 |
28,2 |
430,82 |
26,5 |
645,49 |
28,1 |
+56,14 |
+49,83 |
| Hợp đồng điện tử |
104,69 |
10,7 |
178,83 |
11,0 |
280,25 |
12,2 |
+70,81 |
+56,71 |
| Dịch vụ chữ ký số |
72,41 |
7,4 |
112,17 |
6,9 |
144,72 |
6,3 |
+54,93 |
+29,01 |
| Tổng cộng |
978,45 |
100 |
1.625,72 |
100 |
2.297,11 |
100 |
+66,15 |
+29,23 |
Hóa đơn điện tử luôn là dòng sản phẩm nguồn thu chủ lực, chiếm trên 53% tổng doanh thu hàng năm. Ngược lại, dịch vụ chữ ký số chiếm tỷ trọng thấp nhất và có xu hướng suy giảm dần về tỷ lệ đóng góp (từ 7,4% năm 2021 xuống 6,3% năm 2023) do công ty chưa tập trung chiến lược tiếp thị riêng biệt cho mảng này.
4. Khách hàng trọng điểm và cạnh tranh thị trường
Công ty duy trì tệp khách hàng tổ chức đa dạng tại thị trường Đà Nẵng:
- Công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Đà Nẵng (DABACO): sử dụng hóa đơn điện tử, đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 57,82% (2021), 58,72% (2022) và 58,90% (2023).
- Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng: sử dụng hóa đơn điện tử, chiếm tỷ trọng 11,12% (2021), 11,63% (2022 và 2023).
- Công ty TNHH quán nướng Chú Bi: hóa đơn điện tử, chiếm 9,23% (2021) đến 9,50% (2023).
- Công ty CP du lịch Hòa Bình: bảo hiểm xã hội điện tử, chiếm 5,33% (2021) đến 5,86% (2023).
- Công ty TNHH vận tải Việt Nhật: chữ ký số, chiếm 4,12% (2021) đến 4,94% (2023).
- Các khách hàng khác: chiếm 12,38% (2021) và giảm xuống 9,17% (2023).
Về môi trường cạnh tranh, công ty đối đầu trực tiếp với các tập đoàn viễn thông và công nghệ lớn có chi nhánh rộng khắp như VNPT, Viettel và Bkav.
5. Quy trình nghiệp vụ và chính sách bán hàng
Quy trình bán hàng trực tuyến của M - Invoice Miền Trung được chuẩn hóa qua 7 bước:
- Bước 1: Chuẩn bị: Nhân viên trang bị kiến thức phần mềm, chính sách chiết khấu, chuẩn bị tâm lý và tài liệu tư vấn.
- Bước 2: Tìm kiếm và sàng lọc khách hàng: Tìm kiếm danh sách thông qua quảng cáo trực tuyến (Website), telesale (sale phone) và phát tờ rơi khoanh vùng địa bàn trọng điểm.
- Bước 3: Tiếp cận và thiết lập cuộc hẹn: Khai thác thông tin về hạn sử dụng phần mềm cũ của doanh nghiệp mục tiêu; tác giả nhận định nếu khách hàng chấp nhận nghe tư vấn thì khả năng thành công đạt 40%, 60% còn lại phụ thuộc vào kỹ năng thuyết phục.
- Bước 4: Giới thiệu và trình bày: Nêu bật tính năng phần mềm, ưu đãi giá và chính sách bảo hành.
- Bước 5: Khắc phục ý kiến phản đối và xử lý từ chối: Xây dựng kịch bản phản hồi theo 4 tình huống phổ biến (khách báo chưa có nhu cầu, báo bận, yêu cầu không gọi lại, từ chối nghe chào hàng).
- Bước 6: Thống nhất và ký kết hợp đồng: Dùng câu hỏi mở để chốt giao dịch.
- Bước 7: Chăm sóc khách hàng: Cập nhật chính sách ưu đãi, hỗ trợ bảo hành định kỳ nhằm giữ chân khách hàng; số liệu cho thấy nhóm khách hàng trung thành mang lại 30% tổng doanh thu chi nhánh.
Về kênh phân phối, chi nhánh kết hợp kênh trực tiếp (nhân viên bán hàng trực tiếp tiếp cận, gọi điện, chào hàng) và kênh gián tiếp (qua các đại lý trung gian, đối tác dịch vụ số, quảng cáo trên nền tảng Google, Facebook, tiếp thị thư điện tử).
6. Bảng mục tiêu bán hàng và phân tích điểm hòa vốn năm 2023
Tác giả dẫn chứng bảng kế hoạch chỉ tiêu kinh doanh của công ty trong năm 2023:
Bảng: Kế hoạch mục tiêu bán hàng của công ty năm 2023
(Đơn vị tính: Đồng)
| Ký hiệu |
Chỉ tiêu |
Giá trị kế hoạch |
| A |
Tổng doanh thu mục tiêu |
3.000.000.000 (3.000 triệu) |
| B |
Chi phí biến đổi |
1.000.000.000 (1.000 triệu) |
| D |
Tỷ lệ lãi gộp / Doanh thu (C/A) |
60,00% |
| E |
Chi phí cố định |
300.000.000 (300 triệu) |
| F |
Doanh thu hoàn vốn (E/D) |
500.000.000 (500 triệu) |
| G |
Doanh thu trung bình mỗi lần bán |
100.000.000 (100 triệu) |
| H |
Số lượng giao dịch hoàn vốn (F/G) |
50 giao dịch |
| I |
Tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách trả tiền |
60,00% |
| J |
Số khách hàng tiềm năng cần có để hòa vốn (H/I) |
83,33 khách hàng |
| K |
Số lượng giao dịch theo mục tiêu doanh thu (A/G) |
300 giao dịch |
| L |
Số khách hàng tiềm năng cần có để đạt mục tiêu doanh thu (K/I) |
500 khách hàng |
| M |
Lãi trước thuế mục tiêu (A - B - E) |
1.000.000.000 (1.000 triệu) |
Đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế: Doanh thu thực tế năm 2023 đạt 2.297,11 triệu đồng, chỉ đạt 76,57% so với mục tiêu 3.000 triệu đồng đề ra đầu năm. Nguyên nhân chưa đạt kế hoạch được chỉ ra là do tệp khách hàng mở rộng chậm hơn kỳ vọng và đội ngũ nhân viên mới chưa có nhiều kinh nghiệm đàm phán chốt hợp đồng.
Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice Chi nhánh Miền Trung
Dựa trên các hạn chế đã phân tích, tác giả đề xuất hệ thống 8 giải pháp nội bộ và các nhóm kiến nghị:
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Đào tạo nhân viên bán hàng: Nâng cao kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng doanh nghiệp và năng lực xử lý các tình huống từ chối; cập nhật định kỳ kiến thức chuyên sâu về công nghệ phần mềm và quy định thuế mới.
- Nghiên cứu và điều chỉnh chính sách giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo từng quy mô doanh nghiệp; thiết lập cơ chế giảm giá lũy tiến cho các gói gia hạn hóa đơn dài hạn (giảm xuống mức 70 đồng/hóa đơn cho đơn hàng từ 1.000 hóa đơn trở lên).
- Tìm kiếm đối tác phân phối: Hợp tác với các đơn vị dịch vụ kế toán thuế, đại lý thuế, công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng để thiết lập mạng lưới phân phối gián tiếp hưởng chiết khấu.
- Xây dựng quan hệ khách hàng: Tăng cường chăm sóc tệp khách hàng cũ, thực hiện chế độ hỗ trợ kỹ thuật 24/7 nhằm duy trì tỷ lệ đóng góp 30% doanh thu ổn định từ khách hàng trung thành.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh: Định kỳ theo dõi chính sách giá và chương trình khuyến mãi của các đối thủ lớn (VNPT, Viettel, Bkav) để điều chỉnh gói sản phẩm cạnh tranh linh hoạt.
- Tăng cường ngân sách cho hoạt động bán hàng: Tái đầu tư ngân sách cho các chương trình quảng bá trực tuyến trên Google, Facebook, nâng định mức thưởng theo KPI nhằm khuyến khích lực lượng kinh doanh.
- Đẩy mạnh công tác mở rộng thị trường: Khai thác các địa bàn lân cận tại khu vực Miền Trung ngoài vùng lõi Đà Nẵng, xây dựng tài liệu và video hướng dẫn sử dụng phần mềm để tiếp cận doanh nghiệp vùng xa.
- Cân đối doanh thu bán sản phẩm: Thiết lập chiến lược bán chéo (cross-selling) và bán kèm sản phẩm chữ ký số (M-CA) và hợp đồng điện tử khi cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử, tránh phụ thuộc quá lớn vào dòng sản phẩm hóa đơn.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với cấp quản lý chi nhánh: Cần theo dõi sát sao tiến độ bán hàng thông qua các cuộc họp giao ban đầu tuần, giữa tuần và cuối tuần; xây dựng chỉ tiêu KPI định lượng rõ ràng cho từng nhân viên kinh doanh; cải thiện cơ chế trao đổi giữa bộ phận kỹ thuật và bộ phận kinh doanh để giải quyết nhanh các phản hồi lỗi phần mềm từ khách hàng.
- Đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng: Đề nghị các cơ quan chuyên môn tiếp tục tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp địa phương về chuyển đổi số và giao dịch điện tử, tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm quản lý thuế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì ở mức cao: Doanh thu thuần tăng từ 978,45 triệu đồng (2021) lên 1.625,72 triệu đồng (2022) và đạt 2.297,11 triệu đồng (2023), tương ứng mức tăng trưởng lần lượt là 66,15% và 29,23%.
- Cơ cấu doanh thu phản ánh sự thống trị của sản phẩm hóa đơn điện tử, luôn chiếm trên 53% tổng thu (năm 2021 đạt 525,43 triệu đồng, năm 2022 đạt 903,90 triệu đồng, năm 2023 đạt 1.226,66 triệu đồng). Dịch vụ bảo hiểm xã hội điện tử đứng thứ hai (đạt 645,49 triệu đồng năm 2023, chiếm 28,1%). Dịch vụ chữ ký số chiếm tỷ trọng thấp nhất (đạt 144,72 triệu đồng năm 2023, chiếm 6,3%).
- Hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng chiếm 349,02 triệu đồng (2021), giảm xuống 311,65 triệu đồng (2022) và tăng lên 407,99 triệu đồng (2023). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt bước tăng trưởng mạnh từ 107,60 triệu đồng (2021) lên 448,15 triệu đồng (2022) và 629,05 triệu đồng (2023).
- Lực lượng lao động tăng từ 14 người lên 22 người; trong đó nhân sự bán hàng chiếm 72,7% tổng số nhân viên vào năm 2023 (16/22 người). Trình độ đại học chiếm ưu thế với 17/22 nhân viên.
- Khách hàng trung thành có đóng góp lớn vào kết quả kinh doanh, tạo ra 30% tổng doanh thu của công ty; trong đó khách hàng tổ chức lớn nhất là Công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Đà Nẵng (DABACO) duy trì tỷ trọng trên 57% qua các năm.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa và ghi nhận chi tiết quy trình bán hàng 7 bước áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm dịch vụ phần mềm B2B trực tuyến tại một chi nhánh doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, ngân sách xúc tiến bán hàng và mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu thực tế so với bảng kế hoạch mục tiêu bán hàng năm 2023 của một doanh nghiệp dịch vụ số mới thành lập tại khu vực miền Trung.
- Đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh chính sách giá, kênh phân phối đối tác và chiến lược cân đối danh mục sản phẩm có tính tương thích với năng lực vận hành thực tế của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên nên phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ giới hạn ở một số khách hàng tổ chức tại thành phố Đà Nẵng, chưa khảo sát được quy mô mẫu lớn trên toàn địa bàn các tỉnh miền Trung lân cận. Văn bản khóa luận chưa công bố cụ thể kích thước mẫu ($n$) và các kiểm định thống kê suy diễn cho phần dữ liệu khảo sát khách hàng. Chuỗi số liệu phân tích tài chính mới chỉ bao quát 3 năm đầu hoạt động của chi nhánh (2021 – 2023), chưa đánh giá được chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các thị trường tỉnh lân cận tại miền Trung (như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi); áp dụng các mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các yếu tố (giá cả, chất lượng kỹ thuật, dịch vụ sau bán hàng) đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng doanh nghiệp đối với phần mềm hóa đơn điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Bán hàng, Marketing Thương mại; học viên đang nghiên cứu về quản trị kênh phân phối sản phẩm phần mềm SaaS (Software as a Service) hoặc dịch vụ số doanh nghiệp (B2B).
- Nội dung đáng tham khảo:
- Mô hình quy trình bán hàng trực tuyến 7 bước và kịch bản thực tế xử lý 4 tình huống phản đối, từ chối của khách hàng qua điện thoại.
- Bảng mục tiêu bán hàng năm 2023 tích hợp công thức tính toán điểm hòa vốn, số lượt giao dịch hoàn vốn và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Bộ số liệu thực tế về cơ cấu chi phí quảng cáo, khuyến mại, khen thưởng nhân viên kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 tại một chi nhánh công nghệ thông tin.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thuần của M - Invoice Miền Trung trong giai đoạn 2021 – 2023 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng liên tục qua 3 năm: từ 978,45 triệu đồng (năm 2021) lên 1.625,72 triệu đồng (năm 2022, tăng 66,15%) và đạt 2.297,11 triệu đồng (năm 2023, tăng 29,23%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 107,60 triệu đồng năm 2021, tăng đột biến lên 448,15 triệu đồng năm 2022 (tăng 316,50%) và đạt 629,05 triệu đồng năm 2023 (tăng 28,76%).
2. Sản phẩm nào đóng góp doanh thu lớn nhất và thấp nhất cho công ty?
Sản phẩm Hóa đơn điện tử (MI-BQ) đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất, luôn chiếm trên 53% tổng doanh thu (năm 2021 đạt 525,43 triệu đồng; năm 2022 đạt 903,90 triệu đồng; năm 2023 đạt 1.226,66 triệu đồng). Ngược lại, Dịch vụ chữ ký số (M-CA) chiếm tỷ trọng thấp nhất, đạt 72,41 triệu đồng (7,4%) năm 2021; 112,17 triệu đồng (6,9%) năm 2022 và 144,72 triệu đồng (6,3%) năm 2023.
3. Khách hàng tổ chức nào chiếm tỷ trọng doanh số lớn nhất trong danh sách khách hàng của công ty?
Công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Đà Nẵng (DABACO) là khách hàng sử dụng hóa đơn điện tử chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 57,82% (năm 2021), 58,72% (năm 2022) và 58,90% (năm 2023).
4. Kế hoạch mục tiêu doanh thu năm 2023 của công ty đề ra là bao nhiêu và kết quả thực tế đạt được mức nào?
Theo bảng mục tiêu bán hàng năm 2023, công ty đặt chỉ tiêu tổng doanh thu là 3.000.000.000 đồng (3.000 triệu đồng) với lãi trước thuế mục tiêu là 1.000.000.000 đồng. Tuy nhiên, doanh thu thực tế năm 2023 đạt 2.297,11 triệu đồng, chỉ hoàn thành khoảng 76,57% kế hoạch đề ra do số lượng khách hàng mới chưa đạt kỳ vọng và nhân sự kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm.
5. Cơ cấu chi phí bán hàng của chi nhánh gồm những khoản mục nào và tần suất triển khai ra sao?
Chi phí bán hàng của công ty được phân bổ vào 3 mục chính: Quảng cáo (Internet, phát tờ rơi), Khuyến mãi (giảm giá khi mua, giảm giá mua số lượng lớn, giảm giá cộng tác viên, tặng quà khách hàng gắn bó lâu dài, quà tri ân) và Khen thưởng nhân viên (thưởng đạt KPI, thưởng làm việc tốt). Tổng chi phí này là 349 triệu đồng năm 2021 (tần suất 2 lần/năm), 311 triệu đồng năm 2022 (tần suất 1 lần/năm) và 407 triệu đồng năm 2023 (tần suất 2 lần/năm).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Huỳnh Văn Tuấn đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hóa đơn điện tử M - Invoice Chi nhánh Miền Trung trong giai đoạn 3 năm đầu thành lập (2021 – 2023). Bằng việc tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, nghiên cứu đã làm rõ được mức tăng trưởng doanh thu gắn liền với khung pháp lý chuyển đổi hóa đơn điện tử bắt buộc, phân tích cơ cấu sản phẩm cũng như chỉ ra những bất cập trong việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh năm 2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo nhân lực bán hàng, tối ưu hóa chính sách giá và mở rộng mạng lưới phân phối là những định hướng thực tiễn hỗ trợ chi nhánh khắc phục hạn chế và cải thiện kết quả vận hành trong các giai đoạn tiếp theo.