ĐẶT VẤN ĐỀ. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu. Mục tiêu chung. Muc tiêu cụ thể.
TỒNG QUAN TÀI LIỆU. 6 Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu.
Các biến số nghiên cứu, các khái niệm sứ dụng trong nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục. 39 Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
40 Chương IV: BÀN LUẬN. 64 Chương V: KẾT LUẬN. 79 Chương VI: KHUYẾN NGHỊ. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
88 Phụ lục 1: Bảng kiểm thu thập số liệu tại nhà thuốc. 88 Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn người bán thuốc tại.nhà thuốc 97 Phụ lục 3: Phiếu phỏng vấn sâu chủ nhà thuốc. 110 Phụ lục 4: Danh mục thuốc (tân dược) thiết yếu.tuyến C 103 Phụ lục 5: Các tiêu chí xây dựng bảng kiểm. 108 Phụ lục 6: Các văn bản làm căn cứ để xây dựng.bảng kiếm 110 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIẺU ĐÒ 1.
Danh mục các bảng Bảng 1: Tỷ lệ các NT hoạt động cả ngày và sau giờ hành chính Bảng 2: Đặc điếm cá nhân của Chủ nhà thuốc với chủ kinh doanh Bảng 3: Tỷ lệ có mặt ở NT cùa Chủ NT tại thời điểm nghiên cứu Báng 4: Trình độ chuyên môn của Dược sĩ chủ NT Bảng 5: Đặc diêm của người giúp việc tại thời diêm nghiên cứu Bàng 6: Tỷ lệ người giúp việc có thẻ đeo ngực do Sở Y tế cấp tại thời điểm NC Bảng 7: Diện tích NT Bảng 8: Tinh hình co sở vật chất nơi bán thuốc Bảng 9: Tình hình trang thiết bị theo quy định Bảng 10: Thực hiện qui chế thuốc độc A-B Bảng 11: Thực hiên qui chế thuốc hướng tâm thần Bảng 12: Thực hiện qui chế bảo quản thuốc Bảng 13: Thực hiện quy định về biến hiệu NT Bảng 14: Thực hiện quy định về trang phục của người bán thuốc Bảng 15: Thực hiện quy định về niêm yết giá Bảng 16: Thực hiện quy định về sổ sách ghi chép mua bán thuốc Bảng 17: Thực hiện qui định về theo dõi ADR Bảng 18: Thực hiện quy định về thông tin thuốc Bảng 19: Thực hiện quy định về các nội qui, qui trình bán thuốc Bảng 20: Danh mực thuốc thiết yếu Bảng 21: Kha năng cung ứng danh mục thuốc thiết yếu của các NT Bảng 22: Danh mục và tỷ lệ các loại thuốc trong Danh mục Bảng 23: Liên quan giữa DS chủ NT là chủ kinh doanh hoàn toàn vói mức độ cung ứng thuốc thiết yếu của các NT Bảng 24: Liên quan giữa DS chủ NT vắng mặt và có mặt tại NT khi NT hoạt động với mức độ cung úng thuốc thiết yếu của các NT 2. Danh mục các biểu đồ Biếu đồ 1: Tỷ lệ chủ NT làm chủ kinh doanh Biếu đồ 2: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của DSPTCM Biểu đồ 3: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của NGV Biểu đồ 4: Tỷ lệ NGV có thẻ đeo ngực Biểu đồ 5: Tỷ lệ NT chấp hành qui định về trang thiết bị Biểu đồ 6: Tỉlệ các NT bán thuốc độc A-B và thuốc hướng thần Biều đồ 7: Tỷlệ các NT chấp hành qui định về bảo quản thuốc Biếu đồ 8: Tỷlệ thực hiện các qui định về trang phục của người bán thuốc Biểu đồ 9: Tỷlệ NT thực hiện qui định về niêm yết giá Biểu đồ 10: Tỷ lệ NT thực hiện qui định về thông tin thuốc Biểu đồ 11: Tỷ lệ NT thực hiện qui định về nội qui, qui trình bán thuốc Biểu đồ 12: Tỷ lệ các NT cung úng được số loại thuốc thiết yếu tuyến c DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẲT ADR Tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse Drug Reactions) CSSKBĐ Chăm sóc sức khoẻ ban đầu CNT Chủ nhà thuốc DS Dược sỳ DSCK Dược sỹ chuyên khoa DSĐH Dược sỳ Đại học DSTH Dược sỳ Trung học DT Dược tá ĐHYTCC Đại học Y tế công cộng GCN Giấy chứng nhận GPP Thực hành nhà thuốc tốt (Good Pharmacy Practice) HNDTN Hành nghề dược tư nhân HNYDTN Hành nghề y dược tư nhân NC Nghiên cứu NCV Nghiên cứu viên NGV Người giúp việc NT Nhà thuốc NTTN Nhà thuốc tư nhân TNHH Trách nhiệm hữu hạn WHO Tổ chức Y tế Thế giới (Wordl Health Organization) -t TÓM TẮT LUẬN VĂN Hệ thống phân phối thuốc tư nhân đã góp phần tích cực vào việc cung ứng thuốc phòng và chừa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chấm dứt tình trạng khan hiếm thuốc trước đây. Hiện nay số lượng, chủng loại thuốc ngày càng đa dạng, phong phú, người thầy thuốc có nhiều lựa chọn hơn trong việc điều trị, người dân cũng có thể tự mua thuốc để tự điều trị cho mình khi mắc những triệu chứng bệnh thông thường. Hoạt động của hệ thống hành nghề dược tư nhân đã tạo luồng sinh khí mói trong ngành Y tế.
Hệ thống hành nghề dược tư nhân phát triển, đã chứng minh đường lối chủ trương của Đảng trong công cuộc đổi mới là đúng đắn. Trong các chính sách của Nhà nước về thuốc phòng và chữa bệnh cho người, mục 2 điều 2 Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ 5 có qui định “Các cơ sở kinh doanh thuốc của Nhà nước, tư nhân phải đảm bảo Danh mục Thuốc thiết yếu với giá cả thích hợp, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả ”, Sau nhiều năm triên khai thực hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân, các nhà thuốc tại quận Ba Đình đã chấp hành các qui định của Nhà nước về hành nghề dược như thế nào? Các nhà thuốc này có đảm bảo đủ thuốc thuộc Danh mục Thuốc thiết yếu do Bộ y tế qui định không? Có theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng không mong muốn cúa thuốc không? Đe tìm hiêu thực trạng hoạt động của các nhà thuốc tại đây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng chấp hành các qui định cùa Nhà nước về hành nghề dược tư nhân và cung ứng thuốc thiết yếu của các nhà thuốc tại quận Ba Đình, Hà Nội năm 2007”. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5/2007 - 9/2007. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang (dựa vào bảng kiêm, quan sát, sao chép), hồi cứu số liệu lưu trữ tương ứng tại Phòng Y tế quận Ba Đình và Sở Y tế Hà Nội, phỏng vấn trực tiếp cá nhân 146 người bán thuốc tại các nhà thuốc (dùng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn) và phỏng vấn sâu 10 dược sĩ chú nhà thuốc đồng thời là chú kinh doanh hoàn toàn.
-9 Ket quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhà thuốc vi phạm các qui định cua Nhà nước về hành nghề dược tư nhân và qui chế chuyên môn là không nhó (67,8% - 78,8%), việc cung ứng thuốc thiết yếu cũng đáp ứng không đầy đủ, các nhà thuốc chỉ có được 30/137 loại thuốc thông thường trong Danh mục Thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V tuyến c. Đây là một thực trạng không giống như các báo cáo có liên quan tới vấn đề này trước đây, nhung thực trạng này sẽ được thay đối nếu có sự nỗ lực hưóng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ dược và chất lượng thuốc cua nhũng người tham gia hành nghề dược tư nhân và các nhà quàn lý. 2 -9 ĐẶT VẤN ĐÈ Từ khi nền kinh tế Việt Nam từ kế hoạch hóa tập trung chuyển sang cơ chế thị trường, cũng như các ngành nghề khác, các loại hình sở hữu tham gia vào hệ thống cung ứng thuốc phát sinh. Một trong những thành phần của hệ thống cung ứng thuốc là nhà thuốc, nhà thuốc là cơ sở bán lẻ trực tiếp cho người sử dụng, là một bộ phận không nhỏ của hệ thống y tế cơ sở.
Hà Nội là trung tâm phân phối thuốc cho các tỉnh phía Bắc, có mạng lưới cung úng thuốc lớn thứ hai trong cả nước với đầy đủ các loại hình hành nghề dược (nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .), đặc biệt các diêm bán thuốc tư nhân phát triển mạnh. Cùng với sự phát triển của Thu đô Hà Nội, Ba Đình là một quận thuộc trung tâm Thành phố, phía Bắc giáp quận Tây Hồ, phía Đông giáp sông Hồng và quận Hoàn Kiếm, phía Nam giáp quận Đống Đa, phía Tây giáp quận cầu Giấy. Ba Đình là trung tâm hành chính, chính trị Quốc gia, có diện tích 9,29km : được chia thành 14 phường với dân số 237.485 người, có hệ thống hành nghề dược phong phú và đa dạng bao gồm hàng trăm công ty dược phẩm, một trung tâm bán buôn dược phẩm vói hơn một trăm quầy bán buôn thuốc và I 50 nhà thuốc (NT) đã đáp úng được phần lớn nhu cầu cung cấp thuốc của đại bộ phận nhân dân trong quận. Tuy nhiên dưới tác động của nền kinh tế thị trường ngoài những kết quả tích cực, cũng còn những mặt hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ dược.
Dịch vụ dược tốt phải đảm bảo có đủ thuốc cho nhu cầu thực tế, thuốc có chất lượng và được hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ. Nhung trong năm 2006 số cơ sở vi phạm các quy định HNDTN tại quận Ba Đình cần nhắc nhở gần như 100% các NT được thanh kiểm tra, 20 NT đã bị xử phạt [34], Việc các NT tuân thủ đúng các qui định của Nhà nước về tiêu chuân cơ sở, trang thiết bị và con người là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng thuốc và chất lượng dịch vụ cung ứng. Vậy các NT quận Ba Đình đã chấp hành Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân như thế nào? Các NT tại đây có đủ thuốc thuộc Danh mục Thuốc thiết yếu tuyến c 3 do Bộ y tế qui định không? Có theo dõi và thông báo cho co quan y tế về ADR không? Tìm hiểu qua danh mục các luận văn tốt nghiệp cao học từ khóa I đến khóa 8 của Trường Đại học Y tế công cộng và các nghiên cứu khác trên cả nước chúng tôi thấy chưa có luận văn nào đề cập đến những vấn đề này tại các NT trên địa bàn quận Ba Đình và trong cả nước.