Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các tỉnh miền núi phía Bắc đòi hỏi nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất lớn để phục vụ các dự án năng lượng trọng điểm. Tỉnh Điện Biên đã quy hoạch 47 dự án thủy điện vừa và nhỏ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong số đó, Dự án Thủy điện Trung Thu được phê duyệt với tổng mức đầu tư 782,054 tỷ đồng và công suất thiết kế 29,6 MW đặt tại huyện Tủa Chùa. Để xây dựng nhà máy và vùng lòng hồ chứa nước, cơ quan nhà nước đã tiến hành thu hồi tổng diện tích 727.070,8 m² (tương đương 72,70 ha) đất thuộc địa bàn 3 xã Trung Thu, Sính Phình và Mường Báng.

Hoạt động thu hồi đất trên quy mô lớn tại một huyện vùng cao đặc biệt khó khăn như Tủa Chùa – nơi có 77% diện tích là đồi núi dốc và 56,25% đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp – đã tạo ra những tác động đa chiều và sâu sắc đến cấu trúc kinh tế - xã hội. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại dự án, đồng thời phân tích những biến động về sinh kế, việc làm và thu nhập của 97 hộ gia đình cùng 1 cộng đồng thôn bản và 3 tổ chức bị ảnh hưởng.

Khảo sát được triển khai chuyên sâu trong giai đoạn từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá tính thỏa đáng của tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ lên tới 14,67 tỷ đồng, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý đất đai vùng lòng hồ, giảm thiểu khiếu kiện và đảm bảo phát triển bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, quy định bản chất của việc thu hồi đất là biện pháp chuyển giao quyền sử dụng đất mang tính hành chính bắt buộc phục vụ lợi ích quốc gia và công cộng theo Luật Đất đai năm 2013. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) và các chuẩn mực tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới (WB), cùng bài học thực tiễn từ Trung Quốc và Thái Lan trong việc đảm bảo nguyên tắc bồi thường phải giúp người dân tái lập cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Hệ thống khái niệm chính của đề tài bao gồm bốn trụ cột: Thu hồi đất (Điều 3 Khoản 11 Luật Đất đai 2013), Bồi thường về đất (Điều 3 Khoản 12), Giải phóng mặt bằng và Hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp. Cơ sở pháp lý trực tiếp của nghiên cứu bao gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; cùng các văn bản hướng dẫn của địa phương như Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 534/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về phê duyệt giá đất cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập đồng bộ từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương gồm Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Quản lý đất đai, Chi cục Thống kê và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tủa Chùa, bao gồm hệ thống báo cáo hiện trạng sử dụng đất huyện Tủa Chùa năm 2019 với tổng diện tích tự nhiên 68.414,88 ha.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng với quy mô mẫu 100 hộ gia đình bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án. Cỡ mẫu 100 hộ được phân bổ khoa học thành 5 nhóm đối tượng theo mức độ thâm hụt đất sản xuất: Nhóm 1 gồm 30 hộ mất 100% đất; Nhóm 2 gồm 20 hộ mất từ 70% đến 100% đất; Nhóm 3 gồm 20 hộ mất từ 50% đến 70% đất; Nhóm 4 gồm 20 hộ mất dưới 50% đất; và Nhóm 5 gồm 10 hộ không bị mất đất nhưng chịu tác động ngoại ứng của dự án.

Phương pháp phân tích so sánh đối chứng trước và sau khi thu hồi đất kết hợp với thống kê mô tả được lựa chọn nhằm đo lường chính xác sự dịch chuyển việc làm và cơ cấu thu nhập. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được xử lý, mã hóa và tổng hợp khoa học trên phần mềm tin học chuyên dụng trong suốt thời gian nghiên cứu 12 tháng (từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả tổng hợp diện tích đất thu hồi xây dựng Thủy điện Trung Thu đạt 727.070,8 m² từ 97 hộ gia đình, 1 cộng đồng bản và 3 Ủy ban nhân dân xã. Cơ cấu đất bị thu hồi tập trung lớn nhất vào nhóm đất nông nghiệp với diện tích 371.461,7 m² (chiếm tỷ lệ 51,09%), trong đó đất trồng cây hàng năm khác là 306.124,6 m² và đất chuyên trồng lúa nước là 65.337,1 m² (chiếm 8,98%). Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất sông suối bị ngập nước là 242.236,3 m² (chiếm 33,31%), và đất đồi núi chưa sử dụng là 113.372,8 m² (chiếm 15,60%).

Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân huyện Tủa Chùa phê duyệt là 14.671.247.000 đồng. Trong đó, chi phí hỗ trợ chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm chiếm tỷ trọng áp đảo với 64,00% (tương đương 9.389.587.000 đồng). Kinh phí bồi thường trực tiếp về đất chiếm 32,54% (đạt 4.774.009.000 đồng). Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng chiếm 1,93% (đạt 283.651.000 đồng), và kinh phí hỗ trợ an sinh dành riêng cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo chiếm 1,53% (đạt 224.000.000 đồng).

Về cơ chế định giá đất cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành các quyết định phê duyệt giá bồi thường cao hơn khung bảng giá đất định kỳ: Đất trồng cây hàng năm khác được điều chỉnh từ mức 10.000 đồng/m² lên 12.000 đồng/m² (tăng 20%); Đất chuyên trồng lúa nước được điều chỉnh từ 20.000 đồng/m² lên 25.000 đồng/m² (tăng 25%). Đáng chú ý, dự án không phát sinh chi phí bồi thường tài sản, vật kiến trúc và hoa màu trên đất (0 đồng) do chính quyền các xã đã thông báo kế hoạch sớm để người dân chủ động thu hoạch 100% nông sản trước thời điểm bàn giao mặt bằng.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ ngân sách bồi thường có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn, thể hiện sự vượt trội của khoản mục hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (64,00%) so với bồi thường đất thuần túy (32,54%). Đây là điểm sáng vượt bậc so với các dự án thủy điện trước đây tại khu vực Tây Bắc, phản ánh sự chuyển dịch từ cơ chế đền bù tài sản thụ động sang đầu tư nguồn lực phục hồi sinh kế cho người dân. Các số liệu điều tra 100 hộ nông hộ khi được đối chiếu qua bảng tổng hợp việc làm cho thấy nhóm hộ mất trên 70% đất gặp nhiều rào cản chuyển đổi do tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện chỉ đạt khoảng 28%.

Nguyên nhân tạo nên sự đồng thuận cao của 97 hộ dân là do giá đất bồi thường cụ thể được điều chỉnh tăng từ 2.000 đến 5.000 đồng/m² sát với thực tế, đồng thời có chính sách hỗ trợ bổ sung 224 triệu đồng cho nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tuy nhiên, việc nhận tiền hỗ trợ một lần cũng đặt ra thách thức lớn: Khi mất đi tư liệu sản xuất nông nghiệp cốt lõi, người dân địa phương dễ rơi vào tình trạng thiếu việc làm bền vững nếu không có các chương trình khuyến nông và đào tạo nghề đồng hành dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai và bảo đảm sinh kế bền vững cho người dân sau thu hồi đất, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa quy trình định giá đất và giải phóng mặt bằng: Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Điện Biên chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa áp dụng phương pháp định giá hệ số điều chỉnh sát với thị trường thực tế. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đồng thuận của người dân ngay từ đợt chi trả đầu tiên lên trên 95%, hoàn thành khung quy trình chuẩn trong giai đoạn 2021-2022.
  • Xây dựng chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi mô hình sinh kế: Ủy ban nhân dân huyện Tủa Chùa cùng Chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu) tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản lòng hồ (tận dụng 51 lồng bè hiện có), chăn nuôi đại gia súc và thâm canh cây chè đặc sản. Target metric: Giải quyết việc làm ổn định cho ít nhất 85% lao động thuộc nhóm mất từ 70% đến 100% đất sản xuất, triển khai liên tục từ năm 2021 đến 2023.
  • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và công trình dân sinh: Ban Quản lý dự án huyện Tủa Chùa và Sở Giao thông Vận tải ưu tiên đầu tư cải tạo 210,3 km đường liên thôn bản và kiên cố hóa 113,10 km hệ thống kênh mương thủy lợi. Target: Đảm bảo 100% hộ dân khu vực dự án tiếp cận giao thông an toàn và chủ động nguồn nước tưới tiêu cho 1.376,90 ha đất canh tác còn lại, hoàn thành trước năm 2025.
  • Hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai: Trung tâm Quản lý đất đai huyện Tủa Chùa chủ trì số hóa toàn diện bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 cho 12 đơn vị hành chính cấp xã. Target: Rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân sau khi điều chỉnh ranh giới giải tỏa, thực hiện trong giai đoạn 2021-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Giúp các chuyên viên tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Quản lý đất đai cấp huyện nắm vững quy trình lập phương án bồi thường, phương pháp áp giá đất cụ thể và phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề (chiếm 64,00% tổng dự toán) cho các dự án thu hồi đất nông nghiệp.
  • Chủ đầu tư và các doanh nghiệp phát triển hạ tầng năng lượng: Cung cấp case study thực tế về dự án quy mô 782,054 tỷ đồng để tối ưu hóa kế hoạch giải phóng mặt bằng 72,70 ha đất, dự trù ngân sách bồi thường 14,67 tỷ đồng, đồng thời thiết lập mối quan hệ đồng thuận với cộng đồng dân cư bản địa nhằm đảm bảo tiến độ thi công.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai và Kinh tế tài nguyên. Cung cấp khung phương pháp khảo sát 100 hộ mẫu phân tầng và quy trình xử lý số liệu điều tra nông hộ vùng miền núi Tây Bắc.
  • Các tổ chức phát triển xã hội và chuyên gia tư vấn an sinh: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng của luận văn để thiết kế các mô hình sinh kế hậu tái định cư, đánh giá tác động xã hội (SIA) và bảo tồn văn hóa cộng đồng thiểu số tại các lưu vực sông suối có dự án thủy điện.

Câu hỏi thường gặp

Dự án Thủy điện Trung Thu thu hồi bao nhiêu diện tích đất và tổng kinh phí bồi thường là bao nhiêu?
Dự án đã thu hồi tổng cộng 727.070,8 m² (72,70 ha) đất thuộc địa bàn 3 xã Trung Thu, Sính Phình và Mường Báng. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng được phê duyệt là 14.671.247.000 đồng, trong đó kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64,00%.

Tại sao dự án không phát sinh chi phí bồi thường tài sản và cây cối trên đất?
Do chính quyền huyện Tủa Chùa và Hội đồng bồi thường đã thực hiện tốt công tác công khai kế hoạch thu hồi đất. Người dân tại các xã bị ảnh hưởng đã chủ động thu hoạch toàn bộ lúa và cây trồng hàng năm trên diện tích 371.461,7 m² đất nông nghiệp trước khi giải phóng mặt bằng, giúp giảm chi phí bồi thường tài sản về mức 0 đồng.

Mức giá đất cụ thể áp dụng để bồi thường tại dự án có chênh lệch như thế nào so với bảng giá quy định?
Theo Quyết định số 534/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, giá đất bồi thường cụ thể được điều chỉnh cao hơn khung bảng giá nhà nước: Đất trồng cây hàng năm khác tăng 2.000 đồng/m² (từ 10.000 lên 12.000 đồng/m²), đất chuyên lúa nước tăng 5.000 đồng/m² (từ 20.000 lên 25.000 đồng/m²).

Luận văn sử dụng cỡ mẫu điều tra nông hộ như thế nào để đảm bảo tính khoa học?
Tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp 100 hộ gia đình phân chia thành 5 nhóm đại diện theo tỷ lệ mất đất: 30 hộ mất 100% đất, 20 hộ mất 70-100%, 20 hộ mất 50-70%, 20 hộ mất dưới 50% và 10 hộ không mất đất nhưng chịu ảnh hưởng ngoại ứng để phân tích toàn diện biến động sinh kế.

Dự án đã có những chính sách hỗ trợ an sinh đặc biệt nào cho các hộ nghèo?
Bên cạnh khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm trị giá 9.389.587.000 đồng, Ủy ban nhân dân huyện Tủa Chùa đã phê duyệt khoản kinh phí hỗ trợ an sinh trực tiếp 224.000.000 đồng cho các hộ nghèo và hộ cận nghèo có đất bị thu hồi nhằm ổn định đời sống ban đầu.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện quá trình thu hồi 727.070,8 m² (72,70 ha) đất xây dựng Thủy điện Trung Thu công suất 29,6 MW tại huyện Tủa Chùa.
  • Khẳng định tính hiệu quả của phương án giải phóng mặt bằng với tổng kinh phí 14,67 tỷ đồng, trong đó chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề chiếm ưu thế tuyệt đối (64,00%).
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy từ 100 phiếu điều tra nông hộ, chỉ rõ mức độ dễ bị tổn thương sinh kế của nhóm mất từ 70% đến 100% đất sản xuất.
  • Đóng góp hệ thống 4 giải pháp chiến lược gắn kết chặt chẽ giữa định giá đất thị trường, đào tạo nghề nông nghiệp đặc sản và hiện đại hóa hồ sơ địa chính.
  • Xác định lộ trình triển khai hạ tầng kỹ thuật và nâng cấp 210,3 km giao thông nông thôn trong giai đoạn 2021-2025 làm bệ đỡ phát triển kinh tế vùng hồ.

Công trình nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn chuyên sâu cho công tác quản lý đất đai. Các nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích trong toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quy hoạch và giải phóng mặt bằng các dự án năng lượng.