CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾTT. 5-5 s2 s2 4xseEss se veseeseksetserssrsee 11 1.Vị trí địa lý- đặc điểm tự nhiÊN: .- 5-2 «- << se ese se sseesesescxe 11 | A 0 8 ii 0.Dae dim Khi 1n. II In in an. Các thành tạo địa chất:.
-- -c:ctct2ct tre 12 1. Thong tin giéng KhOaN:. <5 << SE E9 9xx g9 xen oe .Sơ lược lịch sử thăm đò:.Dia tang thạch HOC? oo.Ranh giới địa tầng 2i€ngs oe eecccceeec cc ccceecsescscsescsseecsesescseseseesescseseseseseess 32 1. Các bản đồ cầu tao và ban đô tang chứa sản phẩm:.
--- 25252 cc+cscss2 35 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET - PHƯƠNG PHAP MINH GIẢI DST.Các phương pháp đánh giá tầng Chita:. «2-5 «<< se se sex eeeeseses 40 2.Địa vật lý giếng khoan: .Phân tích mẫu lõi: .-- -- --- CC 2E SE 2229121112111 5128111181511 1 1118111 111 ty 50 2. Phương phápthỬ VỈa:. - SH SS SE S999 2010 1011011 ng.Cơ sở lý thuyết về minh giải thir VỈA:.
----- CC 22 002020 1111021111013 11115 11111 11H kh ng Ty cv ng 61 2.Mục đích quá trình thỬ VỈa: .Pham Vi UNG AUN! PƯCODỌQẦaiẳỪịỤŨỘỘỢnVÀ4Ả.Cac phương pháp thỬ VỈa:. LH ng ng re 63 2. Các thông số thu ẨƯỢC:. Cơ sở lý thuyết của phương pháp thử vỉa: .Phuong pháp minh giải tài liệu thử vỉa truyền thống: .Phương pháp minh giải tiên tiẾn:.
2 <- << se se sex eeesesee 91 2. Tổng quanvé minh giải thử vỉa tiên tiỄn:. Các giai đoạn trong minh giải thir via tiên tiỄn:. Một số phần mềm minh giải DST? oe.
eee ccececescscscscseeessesescseseeescsesesenees 93 CHƯƠNG 3: DANH GIA TANG CHUA DỰA VÀO KET QUA DST. 99 7 | HV:Huynh Ngoc Lam Hang GVHD:TS. Tran Van Xuan Đánh giá tâng chứa dựa vào kết quả thử vỉa DST 2014 3.Cơ sở tiến hành thử: VỈA:.<- << se es+es+es+eereereereereersersrrsrrsrrsrrsrrsrrerr 99 3. Tài liệu giếng khoan CTT-ÍXX:.
Các phương pháp phân tích thông SỐ Vial. Biện luận các giá tri tới hạn:. Quy trình minh giải tài liệu DVLGK:. SH HH và 105 3.
Kết quả minh giải:.Qúa trình thử ØÏẾng:: .Qúa trình thử vỉa tập E:.- -- HS Sn TH SH g0 2 110 1 re III 3.Qúa trình thử vỉa tập E:.- -c HT Hn TH TH g0 1 11k re 118 3.Ứng dung kết qua DST trong quá trình dự báo khai thác :.- - ST ST H1 15 112111112111112121112101 0101010101010 n na 133 TÀI LIEU THAM KHẢOO. 2 <- << 5 <9 5xx 99x xe 29v eeesee 133 LY LICH TRÍCH NGANG. 5-5-5 vực g ggøgegøeseeessveee 134 S HV:Huynh Ngọc Lam Hang GVHD:TS. Trần Văn Xuân Đánh giá tâng chứa dựa vào kết quả thử vỉa DST 2014 LƠI MƠ ĐAU 1.
Tính cấp thiết Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, luôn là ngành mũi nhọn đóng góp nhiêu cho ngân sách nhà nước. Với tầm quan trọng đó, nhiệm vụ đặt ra là làm sao để có thé tìm kiếm, phát hiện và đánh giá một cách chính xác nguồn tài nguyên quý giá này. Việc tìm kiếm thăm dò dầu khí mang tính rủi ro rất cao. Nên một câu hỏi luôn được đặt ra là: trước khi đầu tư khai thác vào một mỏ dau, liệu nguồn tài nguyên tìm được có trữ lượng đủ lớn dé khai thác thương mại hay không.
Và kế hoạch khai thác như thế nảo là hợp lý đối với nguôn tài nguyên quý không phục hồi nay. Dé giải quyết van dé nay các thông tin về via, tang chứa sản phâm phải có độ tin cậy cao. Các thông tin về tang sản phẩm của via từ các nhà dia chất, địa vật lý chỉ cung cấp các thông số khi vỉa ở trạng thái tĩnh. Còn khi vỉa ở trạng thái động nghĩa là đang khai thác thì sao? Đánh giá tiềm năng vỉa dựa vào các thông số đó liệu còn đáng tin cậy không.
Thông qua đề tài: “ĐÁNH GIÁ TANG CHUA GIENG KHOAN CT-1X DỰA VÀO KET QUA THU VIA DST” tác giả sẽ góp phan làm sáng tỏ các van dé đã nêu. Mục tiêu luận văn: Xác định các thống số via qua kết qua thử via theo phương pháp Drill Stem Test (DST) kết hợp với minh giải tài liệu DVLGK, MDT. Từ đó minh giải tài liệu thử vỉa và đánh giá tầng chứa. Nhiệm vụ của luận văn: e Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc địa chất bén tring Cửu Long và khu vực nghiên cứu.
e Khái quát về các phương pháp đánh giá tầng chứa và các lý thuyết về thử vỉa. e Xác định các thông số vỉa thông qua khảo sát tai liệu DVLGK. e Minh giải kết quả thử via, đánh giá tang chứa khu vực giéng khoan CT-1X e Ung dụng kết quả DST trong dự báo khai thác toàn mỏ CTT 9 | HV:Huynh Ngoc Lam Hang GVHD:TS. Tran Van Xuan Đánh giá tâng chứa dựa vào kết quả thử vỉa DST 2014 4.
Giới hạn vùng nghiên cứu Mỏ CTT thuộc lô 15.1 bồn tring Cửu Long. Cơ sở tài liệu nghiên cứu: Luận văn được thực hiện dựa trên tài liệu địa vật lý giếng khoan(master log, composite log.) được sự cho phép của Tổng Công Ty Thăm Dò Khai Thác Dau Khí Việt Nam(PVEP), cùng 1 số tài liệu do bộ môn Địa Chất Dau Khí, trường Đại Học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh cung cap.Ngoai ra còn sử dụng các sách, tài liệu, bài báo chuyên ngành trong và ngoài nước đã công bô. Các phương pháp nghiên cứu: - Minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan CT-1X nhằm xác định khoảng thử via. - Minh giải tài liệu thử DST bang phần mềm Ecrin nhằm đánh giá tầng chứa - Ung dụng kết quả DST trong dự báo khai thác bang cách sử dung phần mềm Eclipse 7.
Ý nghĩa khoa học- thực tiễn: Ý nghĩa khoa học:Minh giải tài liệu DST nhằm xác định các thông số tang chứa( K,SPi,,Cs.), từ đó có cái nhìn toàn diện về khả năng chứa của giếng khoan. Ý nghĩa thực tiễn: Từ kết quả minh giải DST kết hợp với các dữ liệu PVT, CCE,CVD xây dựng mô hình khai thác phát triển lâu dài cho toàn mỏ, dé xuất các biện pháp tối ưu hóa nhăm đem lại lợi nhuận cao nhất. Luận văn được hoàn thành không tránh khỏi những thiêu sót và hạn chê. Tác giả nhận thay răng còn nhiêu vân dé cân giải quyêt dé luận văn trọn vẹn hơn.
Đông thời những nhận định chủ quan có thê chưa đúng với thực tiên. Kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thây cô và các bạn. 10 HV:Huỳnh Ngọc Lam Hằng GVHD:TS. Trân Văn Xuân Đánh giá tâng chứa dựa vào kết quả thử vỉa DST 2014 CHUONG 1: SƠ LƯỢC VE VỊ TRÍ DIA LY BON TRUNG CUU LONG VÀ GIENG KHOAN CT-1X 1.1 Vị trí địa ly và đặc điểm tự nhiên cúa bồn tring Cứu Long 1.1 Vi trí địa lý.
Bồn trũng Cửu Long nam ở phía Đông Bắc thêm lục địa Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 9° — 11° vĩ độ Bắc, 106°30’— 109° kinh độ Đông, kéo dai 400 Km doc bờ biển Phan Thiết đến cửa sông Hậu, với diện tích phân bố của bổn khoảng 60. Về mặt hình thái, bổn tring Cửu Long có dạng bau dục kéo dai theo phương Đông Bắc — Tây Nam. Giới hạn phía Đông của bồn là biển Đông Việt Nam, phía Nam và Đông Nam ngăn cách với tring Nam Côn Sơn bởi khối nâng Côn Sơn, phía Tây là châu thổ sông Cửu Long, phía Bắc là những đới nhô cao của địa khối Đà Lạt IS Hình 1.1: Vị trí bé Cửu Long 1.2 Đặc điểm khí hậu. Thêm lục địa Việt Nam có khí hậu cận xích đạo, được đặc trưng bởi nhiệt độ trung bình cao vào mùa đông là 240 — 280C, vào mùa hè là 270 — 290C, độ âm trung bình là 60%.
Một năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa phân bố không đều, vào các tháng mưa chiễm khoảng 85% — 90%. 11 HV:Huỳnh Ngọc Lam Hằng GVHD:TS. Trân Văn Xuân Đánh giá tâng chứa dựa vào kết quả thử vỉa DST 2014 1.Đặc điểm kinh tế xã hội.
Thành phố Vũng Tàu có khoảng trên 4 vạn dân, đây là nguồn nhân lực hùng hậu đáp ứng day đủ cho quá trình xây dựng và phát triển thành phố. Vũng tau là thành phố công nghiệp dầu khí va du lịch nên giao thông vận tải phát triển khá phong phú và đa dạng về cả đường bộ và đường thủy. Vũng tau nối liền với thành phố Hỗ Chí Minh bởi quốc lộ 51, dai 120 Km và đường thủy dài 80Km. Ngoài ra ở đây còn có sân bay và cảng.
Các thành tạo địa chất. Địa tầng trầm tích Kainozoi ở bồn trũng Cửu Long đã được nghiên cứu bởi nhiều nhà địa chất: Ngô Thường San, Hồ Đặc Hoài, Lê Định Thâm, Lê Văn Cự, Nguyễn Giao. Với các phương pháp địa chan, địa tầng, cô sinh dia tầng, thạch địa tang, phân tích địa vật lí giếng khoan. Ngày nay, với nhiều tài liệu mới về phân tích mau vụn, mau lỏi và các tai liệu phân tích cổ sinh thu thập được từ các giếng khoan, địa tầng trầm tích Kainozoi ở bồn tring Cửu Long được phân chia thành 6 phân vị địa tang và phủ bất chỉnh hợp lên móng được thành tạo do hoạt động macma tạo móng trước Kainozoi.
12 HV:Huỳnh Ngọc Lam Hằng GVHD:TS. Trân Văn Xuân Đánh giá tâng chứa dựa vào kết quả thử vỉa DST 2014 a) S) =} = o/s | = Sslã| Es g S| z\| 2= |& ke =° Sele} : : 8 ac : = MO TA THACH HOC MôiAmtich trường |=lễ- $ Eh| 3 |Š — "| be “- = ~ | = = = lã| fn 22 3 Š =) = qu: o a r4 ¬ 2 CL10 Cát hạt thô, bở rời, sét, xen = rs kế lớp carbonat, than, hóa 2 s Gi cu thach: Dacrydium. = © = (A) = & 1 CL20 tie „ oo < s0 G = “ a2 Cát thô - min, sét, các via s E 2 9 (BIII) carbonat, than, hóa thạch: 30D e mộ Stenoclaena. 3 = _ ¬ b4 = CL30 3 4 4 & 6a a3 Cát, sét, carbonat và than, sask- Np: © ö ⁄ (Bil) hóa thạch: F, Meridionalis.
& Ps mi & © s z| = 5 CL40 on S *© ‘Bh | ® s= no = 6 + Š& | Cát kết, bột kết, sét và sét se? < a & pigs 2 Š kết xen kẽ và hóa thạch: ie £ <. œ ị CL4-2 >§ | F Levipoli, Magnastriatites. ‘> x BS Ss > (BI) ® 6 < CL§0 ~ 1| đi d%| | „ : ” Í Jas2| @ & — | Set ket, bột kết và cát kết 2 Zz. D la J (Đ) 5% xen kẽ và hóa thạch: c mn = E “® = | F Trilobata, Verutricolporites, = 3 CL§2 +5 — | Cicatricosiporites.
Š e S| 2 & ial Œ52| (E) @ 6 a = 3 < 8 đối | ọ Cắt kết, sét kết và cát bột s.