Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh tổng diện tích đất tự nhiên cố định nhưng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội liên tục tăng nhanh, tính khan hiếm tương đối của đất đai ngày càng trở nên rõ nét, đặc biệt tại các trung tâm đô thị. Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò định hướng phân bổ quỹ đất, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội, qua đó tác động trực tiếp đến giá trị và giá cả đất đai trên thị trường.

Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Thanh Hóa, sở hữu vị trí giao thông huyết mạch kết nối Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Giai đoạn 2011–2020, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ khiến thị trường bất động sản tại địa phương tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên, công tác quản lý giá đất thực tế phát sinh nhiều bất cập, nổi bật là khoảng cách chênh lệch lớn giữa bảng giá đất do Nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường, gây khó khăn cho quản lý nhà nước và công tác giải phóng mặt bằng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Đồng Thị Phương (Khoa Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đến giá đất ở thông qua việc xác định phạm vi ảnh hưởng của một dự án điểm (Dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long) đến giá đất ở trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2021.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 và mức độ phù hợp với kế hoạch sử dụng đất thành phố Thanh Hóa năm 2021.
    • Phân tích ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quy hoạch (tiến độ thực hiện và các yếu tố cấu thành dự án) đến giá đất ở thực tế giai đoạn 2015 – 2021; làm rõ các tác động tích cực và tiêu cực từ biến động giá đất do quy hoạch.
    • Đề xuất các giải pháp trong công tác quy hoạch, thực hiện và quản lý quy hoạch sử dụng đất nhằm thu hẹp khoảng cách giữa giá đất quy định và giá đất thị trường tại khu vực hưởng lợi từ dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá đất ở trên địa bàn thành phố Thanh Hóa và Dự án quy hoạch Khu đô thị sinh thái Núi Long.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; phạm vi không gian thu hẹp tập trung tại các phường chịu ảnh hưởng trực tiếp gồm phường Đông Vệ, phường Tân Sơn, phường An Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và công trình nghiên cứu trong, ngoài nước:

  • Khung pháp lý và chính sách: Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013 (đặc biệt là Điều 36 về hệ thống quy hoạch 5 cấp và Điều 114 về định giá đất); Luật Quy hoạch năm 2017 (Luật số 21/2017/QH14); Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 (Luật số 30/2009/QH12); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; các Quyết định ban hành bảng giá đất thời kỳ 2015–2019 (Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND) và thời kỳ 2020–2024 (Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND) của UBND tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 1960/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thanh Hóa; các quyết định phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch 1/500 dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long (Quyết định số 3576/QĐ-UBND, Quyết định số 4089/QĐ-UBND, Quyết định số 1606/QĐ-UBND).
  • Khái niệm và khung lý thuyết: Khái niệm quy hoạch sử dụng đất; khái niệm và cơ chế hình thành 3 loại giá đất tại Việt Nam (khung giá đất, bảng giá đất quy định, giá đất cụ thể/thị trường); hệ thống 3 nhóm nhân tố tác động đến giá đất gồm nhân tố thông thường (hành chính, nhân khẩu, xã hội, kinh tế, quốc tế), nhân tố khu vực (vị trí kinh tế, môi trường, phân khu quy hoạch) và nhân tố cá biệt của thửa đất (diện tích, kích thước mặt tiền, chiều sâu, hình dáng, độ dốc, thời hạn sử dụng). Tác giả tổng quan các nghiên cứu của Dowall (1992), Godschalk (2004), Naceur (2013), Knight & Trygg (1977), Jahangir Alam (2018), Hồ Thị Lam Trà & Nguyễn Văn Quân (2006), Nguyễn Thanh Trà & cs (2005).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi phỏng vấn các hộ gia đình, cá nhân thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất đai và tham vấn chuyên viên môi giới bất động sản trên địa bàn. Tổng số mẫu điều tra là 55 phiếu (tương ứng 55 thửa đất), phân bổ thành 30 phiếu tại khu vực xung quanh dự án (bán kính dưới 1 km, gồm các vị trí 1, 2, 3) và 25 phiếu tại khu vực cách xa dự án (bán kính trên 1 km, gồm các vị trí 1, 2, 3).
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và thu thập tài liệu thống kê, báo cáo quản lý đất đai, hồ sơ quy hoạch, số liệu khí tượng thủy văn, kết quả quan trắc môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Ban quản lý dự án.
  • Phương pháp so sánh: So sánh biến động giá đất thị trường giữa khu vực trong phạm vi ảnh hưởng (bán kính dưới 1 km) và ngoài phạm vi ảnh hưởng (bán kính trên 1 km) của dự án Núi Long; so sánh mức độ chênh lệch giữa giá đất quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh và giá đất giao dịch thực tế thị trường giai đoạn 2015–2021.
  • Phương pháp xử lý số liệu, phân tích thống kê và minh họa trực quan: Tổng hợp, phân loại số liệu thô từ 55 phiếu điều tra thành hệ thống bảng biểu, tính toán hệ số chênh lệch giá, trực quan hóa tiến độ dự án, ranh giới hành chính và biến động giá đất bằng sơ đồ, biểu đồ.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến tham vấn chuyên môn từ các cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm tại Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các chuyên viên bất động sản hoạt động lâu năm trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất và cơ chế vận hành giá đất:

  • Định nghĩa quy hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 và phân cấp hệ thống quy hoạch thành 5 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, quốc phòng, an ninh). Nêu rõ vai trò của quy hoạch trong kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất, tránh lãng phí đất nông lâm nghiệp và xác định căn cứ tính thuế, giá đất.
  • Phân tích bản chất kinh tế của giá đất tại Việt Nam (dựa trên quyền sử dụng đất, là tổng hòa giá trị hiện hành của địa tô nhiều năm chi trả một lần). Làm rõ 3 trường hợp hình thành giá đất và 3 cấp độ phân loại giá đất (Khung giá đất Chính phủ, Bảng giá đất UBND tỉnh, Giá đất cụ thể/thị trường).
  • Phân tích chi tiết 3 nhóm nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến giá đất ở: nhóm thông thường (chính sách hành chính, biến đổi nhân khẩu, ổn định xã hội, chu kỳ kinh tế), nhóm khu vực (vị trí địa lý, hạ tầng, chất lượng môi trường tự nhiên và nhân văn), nhóm cá biệt (kích thước hình học, mặt tiền, độ sâu, pháp lý thửa đất).
  • Phân tích cơ chế tác động của quy hoạch đến thị trường bất động sản: quy hoạch làm thay đổi vị thế, tính chất phân khu chức năng, thúc đẩy đầu tư hạ tầng kỹ thuật - xã hội, điều tiết cán cân cung - cầu quỹ đất, từ đó đẩy giá đất nông nghiệp vùng quy hoạch tăng cao do kỳ vọng chuyển đổi sang đất ở.
  • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, UBND tỉnh Thanh Hóa và UBND thành phố Thanh Hóa liên quan đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý khung giá, bảng giá đất giai đoạn 2015–2021.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập quy trình nghiên cứu, đặc điểm dự án điểm và thiết kế mẫu điều tra:

  • Giới thiệu chi tiết Dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long: Phê duyệt quy hoạch 1/500 theo Quyết định số 4089/QĐ-UBND (ngày 21/10/2016) và điều chỉnh tại Quyết định số 1606/QĐ-UBND (ngày 02/05/2019). Dự án nằm trên địa bàn các phường Ngọc Trạo, Đông Vệ, Tân Sơn, Phú Sơn và xã Đông Hưng (nay là phường An Hưng). Ranh giới tiếp giáp: Tây Bắc và Tây giáp đường sắt Bắc - Nam; Đông và Đông Nam giáp kênh Bắc; Nam giáp sông Nhà Lê và khu dân cư hiện trạng.
  • Tổng diện tích quy hoạch dự án đạt 128,31 ha, phân chia thành 9 loại đất chức năng cụ thể:
STT Loại đất chức năng Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Mật độ xây dựng (%) Tầng cao (tầng)
A Đất ở 20,54 16,00 60,0 3,0
I Đất ở biệt thự 8,41 6,55 60,0 3,0
II Đất liền kề 12,12 9,44 80,0 3,5
B Đất dân cư hiện trạng cải tạo 5,76 4,49 2,0 - 3,0
C Đất công cộng – hỗn hợp 7,19 5,60
I Đất nhà văn hóa 0,56 0,43 40,0 2,0
II Đất trung tâm hành chính 1,24 0,96 50,0 3,0 - 5,0
1 Đất hành chính CC-HC 0,50
2 Đất y tế CC-YT 0,40
3 Đất công cộng CC-TM-C 0,34
III Đất giáo dục 2,28 1,77 40,0 3,0
IV Đất công trình hỗn hợp HH 3,12 2,43
D Đất cây xanh mặt nước 55,10 42,94
E Đất trung tâm dưỡng lão TTDL 4,71 3,67 60,0 3,0
G Đất công viên tâm linh CVTL 0,13 0,09
H Đất công trình đầu mối HTKT 0,26 0,20
I Đất trồng ven sông 1,68 1,31
K Đất giao thông GT 32,45 25,90
Tổng cộng 128,31 100,00
  • Đất cây xanh mặt nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55,10 ha (42,94%), thể hiện tính chất sinh thái vượt trội của dự án.
  • Biên niên tiến độ triển khai dự án: Phê duyệt quy hoạch 1/500 năm 2011 (QĐ 3576/QĐ-UBND); lựa chọn nhà đầu tư và phương án bồi thường tái định cư năm 2012 (QĐ 1200/QĐ-UBND, QĐ 2192/QĐ-UBND); thu hồi đất, kiểm đếm và giải phóng mặt bằng năm 2015 (QĐ 4536/QĐ-UBND); giao đất và điều chỉnh quy hoạch năm 2016–2017 (QĐ 4089/QĐ-UBND, QĐ 3782/QĐ-UBND); di dời đường điện cao áp/trung áp năm 2018; đầu tư Công viên cây xanh Núi Long và duyệt giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất năm 2019 (QĐ 1050/UBND-CN, QĐ 1758/QĐ-UBND); thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật để người dân xây dựng nhà ở từ năm 2020.
  • Trình bày thiết kế khảo sát với 55 thửa đất đại diện và xây dựng các phương pháp phân tích số liệu, so sánh, chuyên gia.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm tại địa bàn thành phố Thanh Hóa:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Tự nhiên: Nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa (Ib), nhiệt độ trung bình năm 23,3–23,6°C, tổng nhiệt độ 8.600°C; độ ẩm trung bình 80–85%; lượng mưa trung bình 1.980 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, trung bình 140 ngày mưa/năm); nắng 1.730 giờ/năm; chịu ảnh hưởng bão biển Đông và hơn 20 ngày gió Tây khô nóng mỗi năm. Địa hình đồng bằng bằng phẳng, cao độ 5–10 m nghiêng từ Tây sang Đông.
    • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2016–2020 đạt 16,5% (vượt 1,5% so với giai đoạn 2011–2015). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông - lâm - thủy sản giảm còn 3,0%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,7%; Dịch vụ chiếm 32,3%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 73,4 triệu đồng (gấp 1,93 lần năm 2015). Tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 127.956 tỷ đồng (gấp 2,1 lần năm 2015).
    • Dân số: Năm 2020 đạt 360.246 người (nam chiếm 49,6%, nữ chiếm 50,4%), mật độ dân số 2.477 người/km² (gấp 7,5 lần bình quân toàn tỉnh là 332 người/km²). Dân cư tập trung cao ở các phường nội thành như Đông Vệ (29.048 người), Đông Thọ (25.980 người). Toàn thành phố có 311 khu dân cư.
    • Cơ sở hạ tầng và môi trường: Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh gồm QL1A (gần 20 km qua đô thị), QL10, QL45, QL47, 6 tuyến đường tỉnh và gần 40 nút giao cắt (31 nút có nguy cơ ùn tắc); cảng Lễ Môn đón tàu 1.000 tấn; ga Thanh Hóa bốc dỡ 600 tấn hàng hóa/ngày đêm và vận chuyển 400 lượt khách/chuyến. Môi trường đất an toàn kim loại nặng; nước mặt có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ (Fe vượt 1,19–4,308 lần tại Thiệu Dương; Coliform vượt 30,66–306,66 lần tại Cầu Cốc - Đông Vệ); tiếng ồn ban đêm vượt chuẩn 1–1,5 lần tại khu vực Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Đại học Hồng Đức.
  • Tình hình quản lý đất đai:
    • Biến động hành chính: Qua các mốc Nghị quyết 05/NQ-CP (2012), Nghị quyết 99/NQ-CP (2013), Nghị quyết 786/NQ-UBTVQH14 (2019) và Nghị quyết 1108/NQ-UBTVQH14 (2020), thành phố đã sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, đạt quy mô 30 phường và 4 xã trực thuộc.
    • Thực thi chuyên môn năm 2019: Đo đạc chỉnh lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 3.500 trường hợp; trích lục địa chính phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cho 21 dự án; giao đất ở cho 487 hộ gia đình với 580 lô (5,27 ha), trong đó đất tái định cư gồm 266 hộ (359 lô, 2,94 ha) và đất trúng đấu giá gồm 221 hộ (221 lô, 2,33 ha) thu về hơn 102 tỷ đồng tiền trúng đấu giá.
  • Đánh giá tác động của dự án quy hoạch Núi Long đến giá đất ở:
    • Phân vùng ảnh hưởng: Giá đất ở xung quanh dự án (bán kính dưới 1 km) chịu biến động mạnh theo từng mốc tiến độ thực hiện dự án (giai đoạn bồi thường GPMB 2015, di dời hạ tầng kỹ thuật 2018, đầu tư công viên cảnh quan 2019 và bàn giao đất hạ tầng 2020).
    • Chênh lệch giá quy định và giá thị trường: Bảng giá đất nhà nước ban hành theo chu kỳ (Quyết định 4545/2014 và Quyết định 44/2019) tăng theo các kỳ điều chỉnh nhưng mức tăng chậm, tạo ra biên độ chênh lệch rất lớn so với giá giao dịch thực tế thị trường.
    • Mức độ tác động của các yếu tố cấu thành: Giá đất thị trường chịu tác động mạnh nhất từ sự hình thành của hệ thống hạ tầng giao thông kết nối nội - ngoại khu (32,45 ha), hệ thống công viên cây xanh mặt nước sinh thái (55,10 ha) và các tiện ích công cộng dịch vụ thương mại, tạo tâm lý đầu tư gia tăng địa tô.
  • Đề xuất giải pháp quản lý: Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; giải pháp rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa giá đất quy định và giá đất thị trường; giải pháp công khai thông tin dự án và kiểm soát thị trường bất động sản, hạn chế đầu cơ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện về các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2015–2021 (tăng trưởng GTSX bình quân 16,5%, thu nhập 73,4 triệu đồng/người/năm, mạng lưới 311 khu dân cư).
  • Lượng hóa cơ cấu sử dụng đất của Dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long với 9 loại đất chức năng trên quy mô 128,31 ha, khẳng định định hướng sinh thái thông qua diện tích đất cây xanh mặt nước lên tới 55,10 ha (chiếm 42,94% tổng diện tích).
  • Phân tích và chỉ rõ mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tiến độ triển khai dự án quy hoạch (từ khâu phê duyệt 1/500, bồi thường giải phóng mặt bằng đến đầu tư hạ tầng công viên) với mức độ gia tăng giá đất ở tại khu vực phụ cận trong bán kính dưới 1 km.
  • Chứng minh sự tồn tại của khoảng cách lớn giữa giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh Thanh Hóa quy định và giá giao dịch thực tế thị trường tại các vị trí tiếp giáp dự án điểm.

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính đồng bộ, hạn chế tình trạng dự án chậm tiến độ kéo dài.
  • Xây dựng cơ chế điều chỉnh Bảng giá đất định kỳ và phương pháp định giá đất cụ thể linh hoạt, tiệm cận giá trị thị trường nhằm giảm thiểu thất thu ngân sách và tránh phát sinh khiếu kiện trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Tăng cường công khai, minh bạch thông tin quy hoạch, tiến độ các dự án đô thị để ổn định tâm lý thị trường, ngăn chặn các đợt sốt đất ảo do giới đầu cơ thao túng.
  • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đi kèm dự án nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm về tác động của một dự án quy hoạch đô thị sinh thái quy mô lớn đối với thị trường đất ở tại đô thị trung tâm cấp tỉnh (đô thị loại I thuộc tỉnh).
  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu hành chính, bản đồ, quy hoạch và quản lý giao dịch đất đai của thành phố Thanh Hóa qua các giai đoạn sáp nhập mở rộng địa giới hành chính (2012–2020).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra giá đất thị trường thực nghiệm mới tập trung vào một dự án điểm (Dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long) với dung lượng mẫu khảo sát gồm 55 thửa đất tại các phường lân cận; dữ liệu giá đất thị trường chủ yếu dựa trên thông tin khảo sát, phỏng vấn giao dịch thực tế vốn có độ phân tán cao và nhạy cảm theo tâm lý thị trường. Số liệu đánh giá tài nguyên đất của thành phố chủ yếu tập trung về mặt diện tích, số lượng, chưa có nhiều dữ liệu quan trắc chuyên sâu về chất lượng đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh trên nhiều loại hình dự án quy hoạch khác nhau (khu công nghiệp, khu tái định cư, khu trung tâm thương mại); ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như mô hình định giá hưởng thụ Hedonic) để lượng hóa chính xác tỷ trọng đóng góp của từng tiện ích hạ tầng đô thị đến mức biến động của giá đất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Bất động sản, Kinh tế tài nguyên môi trường, Quy hoạch đô thị; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/tỉnh; các đơn vị tư vấn lập quy hoạch và định giá đất.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng cơ cấu phân chia 9 loại đất chức năng chi tiết của dự án đô thị sinh thái quy mô trên 100 ha (Bảng 2.1).
    • Phương pháp thiết kế khảo sát phân vùng theo bán kính ảnh hưởng (<1 km và >1 km) để so sánh biến động giá đất ở.
    • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và các mốc thay đổi địa giới hành chính của thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2012–2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Khu đô thị sinh thái Núi Long có tổng diện tích bao nhiêu và cơ cấu loại đất nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
Dự án có tổng diện tích quy hoạch là 128,31 ha. Trong đó, loại đất chiếm tỷ lệ lớn nhất là Đất cây xanh mặt nước với diện tích 55,10 ha (chiếm 42,94% tổng diện tích quy hoạch), lớn hơn diện tích đất ở (20,54 ha, chiếm 16,00%) và đất giao thông (32,45 ha, chiếm 25,90%).

2. Mẫu điều tra khảo sát giá đất ở trong khóa luận được phân bổ cụ thể như thế nào?
Tác giả đã thực hiện khảo sát tổng cộng 55 phiếu điều tra tương ứng với 55 thửa đất, chia thành 2 khu vực: 30 phiếu tại khu vực xung quanh dự án trong bán kính dưới 1 km (gồm các vị trí 1, 2, 3) và 25 phiếu tại khu vực cách xa dự án trong bán kính trên 1 km (gồm các vị trí 1, 2, 3).

3. Cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân đầu người của thành phố Thanh Hóa năm 2020 đạt mức nào theo số liệu trong khóa luận?
Năm 2020, cơ cấu kinh tế thành phố Thanh Hóa ghi nhận: Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,7%; Dịch vụ chiếm 32,3%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 3,0%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 73,4 triệu đồng/người/năm (gấp 1,93 lần so với năm 2015).

4. Đến năm 2020, thành phố Thanh Hóa có bao nhiêu đơn vị hành chính trực thuộc và mật độ dân số là bao nhiêu?
Sau khi thực hiện Nghị quyết số 1108/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020, thành phố Thanh Hóa có 34 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 30 phường và 4 xã. Tổng dân số năm 2020 là 360.246 người, mật độ dân cư trung bình đạt 2.477 người/km² (cao gấp 7,5 lần mật độ trung bình toàn tỉnh Thanh Hóa).

5. Kết quả công tác giao đất ở tại thành phố Thanh Hóa năm 2019 được ghi nhận ra sao?
Trong năm 2019, thành phố đã giao đất ở cho 487 hộ gia đình, cá nhân với 580 lô đất trên tổng diện tích 5,27 ha. Trong đó, giao đất tái định cư cho 266 hộ (359 lô, diện tích 2,94 ha) và giao đất trúng đấu giá cho 221 hộ (221 lô, diện tích 2,33 ha) với số tiền trúng đấu giá đạt trên 102 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Thị Phương đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến giá đất ở tại thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2015–2021 thông qua dự án điểm Khu đô thị sinh thái Núi Long (128,31 ha). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc triển khai quy hoạch hạ tầng giao thông và không gian sinh thái (42,94% diện tích cây xanh mặt nước) thúc đẩy giá đất thị trường khu vực phụ cận (bán kính dưới 1 km) gia tăng nhanh chóng theo từng mốc tiến độ dự án, nới rộng khoảng cách với bảng giá đất do Nhà nước quy định. Các đề xuất được xây dựng bám sát thực trạng quản lý địa phương, cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác lập quy hoạch và định giá đất tại các đô thị đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ.