Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai và tài nguyên rừng là tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò nền tảng đối với hệ sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du, miền núi. Công tác quy hoạch và giao đất gắn với giao rừng là chủ trương lớn của Nhà nước nhằm thiết lập quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, qua đó nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên và cải thiện sinh kế địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Đình Hải (chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) được thực hiện trong khuôn khổ hoạt động phối hợp giữa Trung tâm Quy hoạch Nông, Lâm nghiệp Bắc Giang và Ban Quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Lào Cai. Đề tài tập trung nghiên cứu, triển khai và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng tại địa bàn cơ sở.

Tác giả xác định 04 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát về chương trình giao đất lâm nghiệp tại thôn Làng Ẻn, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Tìm hiểu và hệ thống hóa các bước cơ bản trong quy trình giao đất lâm nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Trực tiếp tham gia công tác đo đạc thực tế ngoài thực địa, xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề và hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng cùng đơn vị tư vấn.
  4. Rút ra các bài học kinh nghiệm chuyên môn trong quá trình thực hiện giao đất, giao rừng tại cơ sở.

Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần tham gia, các bên liên quan trong tiến trình giao đất, giao rừng và tác động của công tác này đối với cộng đồng dân cư tại thôn Làng Ẻn, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Phạm vi không gian và thời gian:

  • Không gian: Thôn Làng Ẻn, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (tọa độ địa lý xã Trì Quang từ $22^\circ 16'27''$ đến $22^\circ 21'02''$ vĩ độ Bắc và từ $104^\circ 12'49''$ đến $104^\circ 17'19''$ kinh độ Đông).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 08 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở thực tiễn

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và các quyết định quản lý của UBND tỉnh Lào Cai:

  • Văn bản Trung ương: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg (Quy chế quản lý rừng); Quyết định số 178/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 57/QĐ-TTg; Quyết định số 755/QĐ-TTg; Thông tư số 38/2007/TT-BNN; Thông tư số 34/2009/TT-BNN (tiêu chí và phân loại rừng); Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT; Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN; Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BNNPTNT năm 2014.
  • Văn bản địa phương tỉnh Lào Cai: Quyết định số 1273/QĐ-UBND (rà soát quy hoạch 3 loại rừng); Quyết định số 3947/QĐ-UBND (quy hoạch bảo vệ rừng 2011–2020); Quyết định số 723/QĐ-UBND (phê duyệt phương án giao rừng gắn liền giao đất); Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND; Quyết định số 1257/QĐ-UBND; Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND (hạn mức giao đất); Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND; Quyết định số 289/QĐ-UBND (phê duyệt kết quả kiểm kê rừng).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và kế thừa dữ liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội xã Trì Quang, hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT, bản đồ rà soát quy hoạch 3 loại rừng, bản đồ kiểm kê rừng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Phương pháp phân tích, chồng xếp bản đồ: Sử dụng phần mềm chuyên ngành (MapInfo Professional, Garmin BaseCamp, MapSource) để tích hợp các lớp dữ liệu ranh giới hành chính, ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô và ranh giới các tổ chức sử dụng đất trên nền bản đồ tỷ lệ 1/10.000.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp (thực địa):
    • Đo đạc ranh giới, mốc giới bằng máy định vị GPS cầm tay cài đặt hệ quy chiếu VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $104^\circ$ (hoặc $104^\circ 30'$ theo thiết lập địa phương). Khép góc đường dẫn bao quanh từng lô rừng có sự tham gia của chủ rừng và các chủ hộ giáp ranh.
    • Phân loại trạng thái rừng bằng phương pháp quan sát đối diện kết hợp đối chiếu Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT.
    • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình để xác định đường kính ($D_{1.3}$), chiều cao bình quân ($H_{vn}$), mật độ ($N/\text{ha}$) và trữ lượng: Diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$) đối với rừng tự nhiên; diện tích $200\text{ m}^2$ ($10\text{ m} \times 20\text{ m}$) đối với rừng trồng.
  • Phương pháp tham gia có sự tham gia của người dân (PRA): Tổ chức họp thôn Làng Ẻn, lấy ý kiến đồng thuận, phát phiếu điều tra sinh kế, hướng dẫn kê khai đơn đăng ký và lập biên bản họp dân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò của đất đai và tài nguyên rừng là tư liệu sản xuất cốt lõi; phân tích cơ sở hiến định (Hiến pháp 1992, Luật Đất đai các thời kỳ 1993, 2003, 2013) về quyền sở hữu toàn dân và trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả khẳng định việc triển khai đề tài tại thôn Làng Ẻn, xã Trì Quang mang tính cấp thiết nhằm gắn quyền lợi và trách nhiệm của người dân với diện tích rừng thực tế, đồng thời giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ điều tra quy hoạch rừng.

Phần 2: Tổng quan khu vực

Chương này tổng kết thực trạng giao đất, giao rừng trên phạm vi toàn quốc và phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu:

  • Bối cảnh toàn quốc: Tính đến 31/12/2011, tổng diện tích đất lâm nghiệp cả nước là 16,24 triệu ha (đất có rừng 13,5 triệu ha; đất chưa có rừng 2,74 triệu ha; độ che phủ 39,7%). Tổng diện tích rừng đã giao đạt 11,4 triệu ha (84,4% diện tích có rừng); diện tích rừng chưa giao do UBND xã quản lý là 2,1 triệu ha (15,6%). Khóa luận tổng kết kinh nghiệm thực hiện tại một số địa phương như Điện Biên (rà soát 266.000 ha), Yên Bái (đề án 85.604,3 ha), Hà Tĩnh, Tuyên Quang và Đắk Nông.
  • Tổng quan xã Trì Quang:
Chỉ tiêu / Yếu tố Đặc điểm và số liệu ghi nhận trong văn bản
Vị trí địa lý Phía Nam huyện Bảo Thắng, cách thị trấn Phố Lu 12 km. Bắc giáp Xuân Quang; Đông và Nam giáp huyện Bảo Yên; Tây giáp thị trấn Phố Lu; Tây Nam giáp xã Phố Lu.
Diện tích tự nhiên 3.993 ha. Địa hình trung du miền núi, các dải núi thấp và đồi bát úp có độ cao < 365 m xen kẽ vùng trũng.
Khí hậu - Thủy văn Nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ TB $22\text{--}23^\circ\text{C}$ (cao nhất $40^\circ\text{C}$, thấp nhất $1^\circ\text{C}$); lượng mưa $1.400\text{--}1.500\text{ mm/năm}$; độ ẩm TB 85%; nguồn nước chính từ hệ thống suối nhỏ.
Dân số - Lao động 4.012 nhân khẩu, 936 hộ (TB 4,28 người/hộ), 6 dân tộc (dân tộc Kinh > 70%). Lao động trong độ tuổi 2.333 người (58% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 93%.
Kinh tế Tăng trưởng bình quân 11%/năm. Thu nhập bình quân đầu người: 3,32 triệu đồng/năm (2005) tăng lên 7,5 triệu đồng/năm (2010). Thuộc diện xã Chương trình 135.
Cơ cấu kinh tế Nông - lâm - thủy sản: 93,6%; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 4,2%; Thương mại - dịch vụ: 2,12%.
Hiện trạng lâm nghiệp Từ 2006 trồng trên 400 ha rừng, độ che phủ đạt trên 52%. Bảo vệ tốt 1.021 ha rừng khoanh nuôi, phòng hộ.

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết quy trình 06 bước triển khai giao đất gắn với giao rừng:

  1. Công tác chuẩn bị:
    • Thành lập Ban Chỉ đạo giao đất giao rừng cấp huyện (do Lãnh đạo UBND huyện làm Trưởng ban, Lãnh đạo Phòng TN&MT làm Phó ban thường trực, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm làm Phó ban).
    • Thành lập Hội đồng giao đất giao rừng cấp xã (Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm MTTQ, Hội Nông dân, Trưởng thôn, Kiểm lâm địa bàn, cán bộ địa chính).
    • Thu thập tài liệu, số liệu dân sinh - kinh tế, bản đồ chuyên đề.
    • Chồng xếp ranh giới hành chính, ranh giới 3 loại rừng, ranh giới các đợt giao trước trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000.
    • Sơ thám hiện trường, kiểm tra tọa độ, đánh giá chất lượng bản đồ, phản hồi khối lượng diện tích cho Ban chỉ đạo huyện và Ban QLCT UN-REDD Lào Cai.
    • Chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật (GPS, địa bàn, thước đo cao, thước kẹp kính, thước dây, sơn đỏ).
    • Tổ chức họp thôn Làng Ẻn để công bố chủ trương, quyền lợi, nghĩa vụ và hướng dẫn kê khai đơn.
  2. Xác định đặc điểm khu rừng giao:
    • Xác định ranh giới, vị trí lô, khoảnh, tiểu khu trên bản đồ VN-2000 tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
    • Phân loại trạng thái rừng theo 4 tiêu chí (nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, loài cây, trữ lượng).
    • Đo diện tích khép vòng bằng GPS cầm tay, đánh dấu điểm mốc sơn đỏ trên vật liệu bền vững (đá tảng, gốc cây lớn, cọc gỗ).
    • Xác định trữ lượng lâm phần: Lập ô tiêu chuẩn đối với rừng có đường kính $D_{1.3} \ge 8\text{ cm}$; điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng đối với rừng chưa đủ tiêu chuẩn đo tính trữ lượng ($D_{1.3} < 8\text{ cm}$).
  3. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ: UBND xã phối hợp đơn vị tư vấn hướng dẫn viết đơn, tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng cấp xã tổ chức thẩm tra, xác minh tính pháp lý và tình trạng tranh chấp, họp thôn điều chỉnh phương án trước khi chuyển lên huyện.
  4. Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ: Phòng TN&MT thẩm định điều kiện đất đai; Hạt Kiểm lâm thẩm định điều kiện lâm nghiệp; hai đơn vị phối hợp lập tờ trình trình UBND huyện.
  5. Quyết định giao đất gắn với giao rừng: UBND huyện xem xét tờ trình, ban hành Quyết định giao đất gắn với giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
  6. Triển khai ngoại nghiệp và nội nghiệp: Phối hợp đo đạc thực địa đa bên; trích xuất dữ liệu Track/Waypoint từ GPS vào máy tính, biên tập bằng BaseCamp, MapSource, MapInfo Professional để xây dựng hệ thống bản đồ và bảng kê.

Phần 4: Kết quả đề tài

Chương này phản ánh các kết quả cụ thể thu được trong quá trình thực hiện tại thôn Làng Ẻn:

  • Cơ sở thực hiện: Hệ thống hóa đầy đủ danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Lào Cai; xác định nguyên tắc bắt buộc: không giao đất giao rừng trên diện tích đang có tranh chấp; công tác giao đất phải có sự tham gia của người dân và công khai, minh bạch.
  • Tổ chức nhân sự và hội đồng: Ghi nhận sự tham gia của các cá nhân đại diện: Ban Chỉ đạo huyện (ông Hoàng Chí Hiền - Chủ tịch UBND huyện, ông Đỗ Cao Thọ - Phó phòng TN&MT); cấp xã và tổ công tác (ông Ngô Quốc Khánh - Chủ tịch UBND xã, ông Nguyễn Văn Tiến - Cán bộ địa chính, ông Nguyễn Xuân Thu - Kiểm lâm địa bàn, ông Vũ Ngọc Liêm - Cán bộ tư vấn, ông Hoàng Văn Ngọc - Thư ký).
  • Phân loại trạng thái rừng: Thực hiện phân loại chi tiết theo hệ thống tiêu chí quy chuẩn:
Nhóm đất Phân loại trạng thái rừng theo tiêu chuẩn áp dụng
Đất có rừng - Theo nguồn gốc: Rừng tự nhiên (nguyên sinh, phục hồi, thứ sinh, sau khai thác); Rừng trồng (trồng mới, trồng lại sau khai thác, tái sinh tự nhiên từ rừng trồng).
- Theo lập địa: Rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước, rừng đất cát.
- Theo loài cây: Rừng gỗ lá rộng thường xanh/rụng lá/nửa rụng lá; rừng lá kim; rừng hỗn giao; rừng tre nứa; rừng cau dừa.
- Theo trữ lượng: Rất giàu ($> 300\text{ m}^3/\text{ha}$); Giàu ($201\text{--}300\text{ m}^3/\text{ha}$); Trung bình ($101\text{--}200\text{ m}^3/\text{ha}$); Nghèo ($10\text{--}100\text{ m}^3/\text{ha}$); Chưa có trữ lượng ($< 10\text{ m}^3/\text{ha}$, $D_{1.3} < 8\text{ cm}$).
Đất chưa có rừng - Đất có rừng trồng chưa thành rừng (chiều cao $< 1,5\text{ m}$ cây sinh trưởng chậm hoặc $< 3,0\text{ m}$ cây sinh trưởng nhanh, mật độ $< 1.000\text{ cây/ha}$).
- Đất trống có cây gỗ tái sinh (chiều cao $\ge 0,5\text{ m}$, mật độ $\ge 500\text{ cây/ha}$).
- Đất trống không có cây gỗ tái sinh (đất trống đồi trọc, trảng cỏ, lau lách, chít, vè).
- Núi đá không cây.
  • Bộ hồ sơ giao đất giao rừng hoàn chỉnh: Khóa luận hoàn thiện danh mục 07 tài liệu pháp lý kỹ thuật:
    1. Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng.
    2. Biên bản bàn giao rừng và đất lâm nghiệp ngoài thực địa.
    3. Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâm nghiệp được giao.
    4. Bản đồ giao đất, giao rừng năm 2017.
    5. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.
    6. Mô tả chi tiết mốc giới, ranh giới thửa đất.
    7. Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập quy trình kỹ thuật kết hợp giữa điều tra thực địa bằng công nghệ định vị GPS (hệ tọa độ VN-2000) và xử lý dữ liệu nội nghiệp trên phần mềm MapInfo Professional, BaseCamp để thành lập bản đồ giao đất giao rừng thôn Làng Ẻn năm 2017.
  • Xây dựng thành công bộ hồ sơ địa chính lâm nghiệp gồm đầy đủ 07 thành phần tài liệu kỹ thuật và pháp lý theo quy chuẩn của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài nguyên & Môi trường.
  • Triển khai phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA) và cơ chế làm việc liên ngành (Phòng TN&MT, Hạt Kiểm lâm, UBND xã, Ban Chỉ đạo huyện, tư vấn và chủ hộ giáp ranh) trong việc xác định mốc giới ngoài thực địa, hạn chế tranh chấp ranh giới đất đai.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa cán bộ địa chính xã, kiểm lâm địa bàn và các đơn vị tư vấn trong suốt quá trình rà soát, thẩm định hồ sơ.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách lâm nghiệp, nâng cao hiểu biết pháp luật của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số về quyền lợi và nghĩa vụ quản lý bảo vệ rừng sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Ứng dụng đồng bộ thiết bị định vị và phần mềm bản đồ số để nâng cao độ chính xác của cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng cấp cơ sở.

Đóng góp về mặt học tập và thực tiễn

  • Giúp người học vận dụng tổng hợp kiến thức từ các môn học chuyên ngành (Lâm sinh, Điều tra rừng, Đo đạc lâm nghiệp, Quy hoạch lâm nghiệp, Ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên rừng) vào xử lý tình huống thực tế tại địa phương.
  • Cung cấp tài liệu nghiệp vụ thực tế, minh họa chi tiết từng bước lập hồ sơ và biên tập bản đồ giao đất gắn với giao rừng phục vụ chương trình UN-REDD tại tỉnh Lào Cai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra và thu thập số liệu thực địa của khóa luận chỉ tập trung tại quy mô 01 thôn (thôn Làng Ẻn, xã Trì Quang) trong khung thời gian thực tập 5 tháng (tháng 8 đến tháng 12 năm 2017); văn bản chưa mở rộng phân tích tổng hợp số liệu diện tích và trữ lượng phân bổ cho toàn bộ các thôn khác của xã Trì Quang.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh kế và biến động độ che phủ rừng của các hộ gia đình, cộng đồng tại thôn Làng Ẻn sau một chu kỳ được giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý đất đai, Địa chính và Môi trường cần tài liệu hướng dẫn thực hành phương pháp ngoại nghiệp (sử dụng GPS, lập ô tiêu chuẩn) và nội nghiệp (xử lý bản đồ trên MapInfo, lập bảng kê hồ sơ giao rừng).
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý cấp cơ sở: Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, kiểm lâm địa bàn, chuyên viên Phòng TN&MT cấp huyện tham khảo quy trình phối hợp liên ngành và các biểu mẫu thực hiện giao đất gắn với giao rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Thông số kỹ thuật của thiết bị GPS sử dụng trong công tác đo đạc ranh giới rừng tại thôn Làng Ẻn được thiết lập như thế nào?

Thiết bị định vị GPS cầm tay được chuẩn hóa theo quy định kỹ thuật: Sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $104^\circ$ (hoặc $104^\circ 30'$ tùy khu vực đo đạc tại Lào Cai). Trong quá trình đo, cán bộ đo đạc cùng chủ rừng và các chủ hộ giáp ranh đi một vòng khép kín quanh lô rừng, lưu lại đường Track, các điểm Waypoint và đánh dấu sơn đỏ lên vật liệu bền vững (đá tảng, gốc cây lớn, cọc gỗ).

2. Tiêu chuẩn kích thước và diện tích ô tiêu chuẩn (OTC) để điều tra trữ lượng rừng được quy định ra sao?

Theo phương pháp được áp dụng trong khóa luận:

  • Rừng tự nhiên: Lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích $500\text{ m}^2$ (kích thước $20\text{ m} \times 25\text{ m}$).
  • Rừng trồng: Lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích $200\text{ m}^2$ (kích thước $10\text{ m} \times 20\text{ m}$).
  • Tiêu chí đo tính trữ lượng: Áp dụng cho các lô rừng có đường kính vị trí ngang ngực $D_{1.3} \ge 8\text{ cm}$.

3. Cơ cấu kinh tế và hiện trạng tài nguyên rừng xã Trì Quang tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?

Kinh tế xã Trì Quang chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp với ngành nông, lâm, thủy sản chiếm $93,6%$; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm $4,2%$; thương mại - dịch vụ chiếm $2,12%$. Về lâm nghiệp, từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu, xã đã trồng được trên 400 ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên trên $52%$, bảo vệ tốt 1.021 ha rừng khoanh nuôi, phòng hộ.

4. Quy trình phối hợp đo đạc thực địa ngoài hiện trường được thực hiện như thế nào để tránh xảy ra tranh chấp ranh giới?

Khi tiến hành đo đạc diện tích từng lô rừng ngoài thực địa, bắt buộc phải có sự tham gia đồng thời của: chủ rừng đang quản lý lô đất, chủ của các lô rừng giáp ranh, cán bộ đo đạc tư vấn, cán bộ kiểm lâm địa bàn, cán bộ phụ trách địa chính xã và đại diện Ban Quản lý rừng phòng hộ/Phòng TN&MT. Các bên cùng đi thực địa khép góc quanh lô và chứng kiến việc xác định mốc giới, đánh dấu điểm đo.

5. Bộ hồ sơ giao đất gắn với giao rừng bàn giao cho người dân gồm những loại văn bản nào?

Bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm 07 tài liệu: (1) Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng; (2) Biên bản bàn giao rừng và đất lâm nghiệp ngoài thực địa; (3) Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâm nghiệp được giao; (4) Bản đồ giao đất, giao rừng năm 2017; (5) Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; (6) Mô tả chi tiết mốc giới, ranh giới thửa đất; (7) Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Đình Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, quy trình kỹ thuật và các bước nghiệp vụ thực hiện giao đất gắn với giao rừng tại thôn Làng Ẻn, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả đề tài đã làm rõ phương pháp kết hợp điều tra GPS thực địa với phần mềm MapInfo Professional để xây dựng hệ thống bản đồ và hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính lâm nghiệp theo quy chuẩn. Đây là công trình thực nghiệm nghiệp vụ có giá trị tham khảo tốt cho công tác quản lý tài nguyên rừng và đào tạo chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng.