Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến lâm sản tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 2000–2010, đưa sản phẩm gỗ vươn tới thị trường của 120 quốc gia với các thị trường tiêu thụ trọng điểm gồm Hoa Kỳ (chiếm 38–41%), Liên minh Châu Âu (chiếm 28–44%) và Nhật Bản (chiếm 12–15%). Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 2,4 tỷ USD, tăng gấp 11 lần so với năm 2000 (219 triệu USD) và duy trì mức tăng bình quân xấp xỉ 500 triệu USD mỗi năm. Mặc dù vậy, sự gia tăng về quy mô sản xuất mang tính tự phát, thiếu quy hoạch chiến lược, phụ thuộc tới 80% nguyên liệu gỗ nhập khẩu và sự phân tán của hơn 2.500 cơ sở chế biến (trong đó trên 50% là doanh nghiệp nhỏ với trang thiết bị thô sơ) đã tạo ra những tác động tiêu cực đáng kể tới môi trường sống và sức khỏe của người lao động.

Hoạt động bảo quản gỗ là một công đoạn kỹ thuật then chốt nhằm khắc phục các nhược điểm tự nhiên của vật liệu gỗ rừng trồng như dễ mục, biến màu, nứt nẻ và bị sinh vật gây hại (nấm, mối, mọt) phá hủy. Tuy nhiên, công đoạn này tiềm ẩn nguy cơ phát tán hóa chất độc hại, tạo nguồn nước thải ô nhiễm, khí thải từ quá trình sấy và lượng lớn bụi gỗ, chất thải rắn. Đứng trước yêu cầu tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe sang thị trường quốc tế, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài: "Đánh giá tác động môi trường ở phân xưởng bảo quản tại công ty TNHH Hòa Phát".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Có được bức tranh tổng thể về hiện trạng môi trường tại phân xưởng bảo quản của công ty.
  2. Xác định được nguyên nhân, nguồn gốc chủ yếu gây ô nhiễm môi trường tại phân xưởng.
  3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các tác động môi trường bắt nguồn từ hoạt động sản xuất ở phân xưởng bảo quản thuộc Công ty TNHH Hòa Phát tới môi trường xung quanh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Phân xưởng bảo quản (thuộc Phân xưởng 1 - phân xưởng sản xuất chính) của Công ty TNHH Hòa Phát, có trụ sở chính tại số 44C xa lộ Hà Nội, ấp Bình Thắng, xã Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  • Thành phần môi trường đánh giá: Khảo sát và định lượng các tác động môi trường vật lý bao gồm môi trường nước thải (nước thải sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy tràn), môi trường không khí (vi khí hậu, độ ồn, nồng độ bụi và khí độc SO2, NO2, CO, hơi dung môi Toluen) và môi trường đất (độ chua pH, hàm lượng mùn, chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt).
  • Thời gian nghiên cứu và số liệu: Dữ liệu thực nghiệm được kế thừa từ các đợt quan trắc tháng 10 năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Viện Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Bảo hộ Lao động, kết hợp với các đợt lấy mẫu bổ sung vào tháng 4 năm 2012 và so sánh đối chiếu với dữ liệu giám sát môi trường năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ô nhiễm môi trường quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, trong đó ô nhiễm môi trường được định nghĩa là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Tác giả phân loại nguồn ô nhiễm thành nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo, trong đó công nghiệp chế biến gỗ phát sinh ba dạng ô nhiễm vật lý chủ đạo:

  • Chất thải rắn: Vỏ cây, bìa bắp, cành ngọn, mùn cưa, phoi bào và bụi gỗ mịn.
  • Chất thải lỏng: Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nước rửa thiết bị bồn tẩm bảo quản, nước thải xử lý bụi sơn tuần hoàn và nước mưa chảy tràn bề mặt.
  • Chất thải khí: Bụi gỗ từ khâu xẻ và rọc rìa, hơi hóa chất bảo quản, khí CO, SO2, NO2 sinh ra từ lò đốt sấy gỗ tận dụng phế liệu bìa bắp.

Về mặt hóa học bảo quản lâm sản, nghiên cứu hệ thống hóa các nhóm hóa chất bảo quản gỗ phổ biến tại Việt Nam bao gồm: chế phẩm nhũ dầu Cislin 2.5 EC, dầu vỏ hạt điều, thuốc bột LN5 (thành phần ZnSO4 và NaF), thuốc bột XM5 (thành phần CuSO4 và K2Cr2O7), các hợp chất xông hơi diệt côn trùng (Lưu huỳnh, AlP, Zn3P2, Ca3P2, CH3Br, CCl3NO2), hỗn hợp PBB (Pentachlorophenat C6Cl5ONa, Na2B4O7.10H2O và H3BO3) và hỗn hợp Boron (axit boric kết hợp borax). Đối với phân xưởng bảo quản khảo sát, cơ sở sử dụng chế phẩm Boron (hỗn hợp BB) có ưu điểm hòa tan trong nước, không gây mùi độc hại, an toàn cho sản phẩm nội thất xuất khẩu và không làm biến đổi màu tự nhiên của gỗ keo.

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn môi trường được tác giả áp dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Môi trường nước thải: QCVN 24:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp, Cột B với hệ số lưu lượng nguồn thải Kf = 1,2 và hệ số dung tích nguồn tiếp nhận Kq = 0,9); Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 về thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
  • Môi trường không khí và vệ sinh lao động: QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động (vi khí hậu, độ ồn, bụi và khí độc tại nơi làm việc).
  • Quản lý chất thải: Quyết định 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa các kỹ thuật nội nghiệp và ngoại nghiệp:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Sử dụng số liệu giám sát môi trường quý 4/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Viện Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Bảo hộ Lao động; số liệu quan trắc tháng 3/2005 của Trung tâm EDC.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Khảo sát trực tiếp dây chuyền công nghệ từ xẻ phá, rọc rìa, ngâm tẩm đến sấy gỗ; ghi nhận chu kỳ phát sinh thải và quy trình gom xả.
  • Phương pháp lấy mẫu thực địa:
    • Mẫu nước thải: Lấy tại hố thu gom tập trung vào lúc 8h00 ngày 12/4/2012 (điều kiện thời tiết không mưa, gió nhẹ), sử dụng can nhựa 20 lít và bảo quản trong thùng xốp cách nhiệt theo tiêu chuẩn.
    • Mẫu không khí: Sử dụng máy lấy mẫu khẩn cấp F & J ECONOAIR (Emergency Sampling System, sản xuất bởi F & J Specialty Products Inc. - Hoa Kỳ).
    • Mẫu đất: Lấy 3 mẫu đại diện (ký hiệu M1, M2, M3) tại khuôn viên sản xuất để phân tích pH và hàm lượng mùn.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Nước thải: Phân tích 9 chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng (Bảng 1).
STT Thông số phân tích Đơn vị tính Phương pháp phân tích chuẩn
1 pH - TCVN 6492:1999
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l TCVN 6625:2000
3 BOD5 mg/l TCVN 6001:1995
4 COD mg/l TCVN 6491:1999
5 Tổng Nitơ mg/l TCVN 6638:2000
6 Tổng Photpho mg/l TCVN 6202:1996
7 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l TCVN 5988:1995
8 Dầu mỡ động thực vật mg/l TCVN 5070:1995
9 Coliform MPN/100ml TCVN 6187-1:2009
  • Không khí: Nồng độ bụi được xác định theo phương pháp trọng lượng bằng cân phân tích độ nhạy 1×10⁻⁵ g của Đức; nồng độ các chất khí độc (SO2, NO2, CO) và Toluen thu mẫu bằng phương pháp hấp thụ, đo trên máy so màu quang phổ HACH DR 2010 (Hoa Kỳ); độ ồn và tốc độ gió đo bằng máy hiện số MS-85 (TPS - Australia); cường độ ánh sáng đo bằng máy Milwaukee (TPS - Australia); nhiệt độ và độ ẩm đo bằng máy Hanna HI 8564 (Romania).
  • Mẫu đất: Phân tích chỉ số pH dung dịch huyền phù đất (tỷ lệ 10g đất rây qua sàng 1mm lắc 15 phút, để lắng 2 giờ) bằng máy đo pH; hàm lượng mùn hữu cơ xác định theo phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử Walkley-Black sử dụng dung dịch muối FeSO4.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: Đối chiếu các kết quả đo đạc với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép trong các QCVN và tiêu chuẩn vệ sinh lao động để kết luận mức độ an toàn môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát tiến trình phát triển của hoạt động đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Trên thế giới, công tác ĐTM phát triển từ những năm 1970 tại các nước phương Tây (riêng Hoa Kỳ đến năm 1976 đã có 26 sách chuyên đề, 89 phương pháp ĐTM và tính đến năm 1979 đã thực hiện 1.400 báo cáo ĐTM). Tại Việt Nam, hoạt động ĐTM bắt đầu từ năm 1983 và chính thức được luật hóa thông qua Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, gắn liền với các công trình trọng điểm quốc gia như Thủy điện Trị An, Yali, Sơn La và các dự án thăm dò dầu khí của Shell, BP.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày tổng quan ngành chế biến gỗ Việt Nam với sự tăng trưởng vượt bậc từ 219 triệu USD năm 2000 lên 2,4 tỷ USD năm 2007. Tuy nhiên, ngành cũng bộc lộ các hạn chế: nhập khẩu tới 80% nguyên liệu gỗ (chiếm 40–45% kim ngạch xuất khẩu, cụ thể năm 2005 nhập 667 triệu USD, năm 2006 nhập 760 triệu USD, năm 2007 vượt 1 tỷ USD), công nghệ lạc hậu, thiếu liên kết vùng và phần lớn cơ sở chưa đầu tư thích đáng cho công tác xử lý ô nhiễm. Từ bối cảnh đó, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cụ thể, quy trình lấy mẫu và phân tích thực nghiệm tại phân xưởng bảo quản của Công ty TNHH Hòa Phát.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tập trung luận giải các khái niệm cốt lõi về môi trường, phân tích nguồn gốc phát sinh ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của các dòng phát thải trong công nghiệp chế biến gỗ:

  • Bụi gỗ mịn phát sinh nhiều nhất ở khâu băm, nghiền, xẻ, chà nhám; tỷ lệ lợi dụng gỗ trong sản xuất đồ mộc chỉ đạt khoảng 50%, dẫn đến lượng phế thải rắn (bìa bắp, đầu mẩu, mùn cưa) rất lớn.
  • Hóa chất bảo quản gỗ: Đánh giá chi tiết đặc tính kỹ thuật, khả năng gây độc và phạm vi an toàn của 7 nhóm thuốc bảo quản phổ biến (Cislin 2.5 EC, dầu vỏ hạt điều, LN5, XM5, hỗn hợp Boron, thuốc xông hơi, PBB).
  • Khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Phân định ranh giới giữa việc áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN của Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho môi trường bên ngoài hàng rào nhà máy và Tiêu chuẩn vệ sinh lao động (Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế) đối với môi trường vi khí hậu bên trong các phân xưởng sản xuất.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát và phân tích thực nghiệm:

  • Tổng quan cơ sở khảo sát: Công ty TNHH Hòa Phát (tiền thân là Công ty MEKONG Đồng Nai thành lập ngày 01/3/2004 theo GCNĐKKD số 460200974), quy mô gần 1.000 lao động (trong đó cơ sở 1 có 310 công nhân). Doanh nghiệp chuyên chế biến đồ gỗ nội thất, ngoại thất từ gỗ rừng trồng (keo, xà cừ, bạch đàn, cao su) xuất khẩu sang Mỹ, Úc, Canada.
  • Dây chuyền sản xuất phân xưởng bảo quản: Khảo sát Phân xưởng 1 với quy trình khép kín: Gỗ tròn -> Xẻ phá (máy cưa vòng nằm) -> Rọc rìa (máy cưa đĩa) -> Phân loại -> Xử lý bảo quản (ngâm tẩm áp lực chân không bằng hỗn hợp Boron: axit boric và borax) -> Sấy khô kiệt bằng lò nhiệt tận dụng củi phế liệu.
  • Đánh giá chất lượng nước thải: Phân tích mẫu nước thải thu gom năm 2011 và so sánh đối chiếu với năm 2005 theo QCVN 24:2009/BTNMT (Cột B):
Thông số Đơn vị Năm 2005 Năm 2011 QCVN 24:2009/BTNMT (Cột B)
pH - 6,95 7,36 5,5 – 9,0
COD mg/l 450 72,7 108
BOD5 mg/l 220 44,1 54
TSS mg/l 132 75 108
Tổng Nitơ mg/l 2,35 14,15 32,4
Tổng Photpho mg/l 12,47 1,33 6,48
Amoni mg/l - 2,50 10,8
Dầu mỡ ĐTV mg/l - 2,55 21,6
Coliform MPN/100ml - 4,6×10³ 5×10³

Dữ liệu cho thấy năm 2005 khi chưa xử lý, nước thải bị ô nhiễm nặng nề (COD vượt 4,16 lần, BOD5 vượt 4,07 lần, TSS vượt 1,22 lần). Đến năm 2011, sau khi vận hành trạm xử lý, 100% thông số đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 24:2009/BTNMT. Chỉ tiêu Nitơ tổng tăng từ 2,35 mg/l lên 14,15 mg/l do quy mô lao động tăng lên, nhưng vẫn đạt quy chuẩn.

  • Đánh giá chất lượng không khí và môi trường lao động:
    • Không khí xung quanh (cổng bảo vệ): Bụi đạt 0,270 mg/m³ (QCVN 05 ≤ 0,3); SO2 đạt 0,143 mg/m³ (QCVN 05 ≤ 0,35); NO2 đạt 0,114 mg/m³ (QCVN 05 ≤ 0,2); CO đạt 3,2 mg/m³ (QCVN 05 ≤ 30); Tiếng ồn đạt 58–62 dBA (QCVN 26 ≤ 70 dBA); Toluen < 0,005 mg/m³ (QCVN 06 ≤ 0,5 mg/m³). Toàn bộ chỉ tiêu đạt quy chuẩn.
    • Không khí trong xưởng sản xuất: Tiếng ồn 80–83 dBA (TCVSLĐ ≤ 85); nhiệt độ 31,3–31,8 °C (TCVSLĐ ≤ 32); độ ẩm 57–61% (TCVSLĐ ≤ 80); tốc độ gió 0,3–0,7 m/s (TCVSLĐ 0,2–1,5); ánh sáng 450–490 Lux (TCVSLĐ ≥ 200). Các chỉ tiêu khí độc và bụi: Bụi 3,19 mg/m³ (TCVSLĐ ≤ 6); SO2 đạt 0,148 mg/m³ (TCVSLĐ ≤ 10); NO2 đạt 0,125 mg/m³ (TCVSLĐ ≤ 10); CO đạt 5,31 mg/m³ (TCVSLĐ ≤ 40); Toluen đạt 4,2 mg/m³ (TCVSLĐ ≤ 300). Nồng độ bụi trong xưởng ở mức 3,19 mg/m³ tuy dưới ngưỡng nhưng có nguy cơ tích lũy nếu không cải tiến hệ thống thu gom.
  • Đánh giá chất lượng đất: Kết quả đo 3 mẫu: M1 có pH = 5,4 (đất chua nhẹ); M2 có pH = 5,8 (gần trung tính); M3 có pH = 6,2 (trung tính). Hàm lượng mùn ở 3 mẫu dao động 3,1% – 3,5% – 3,8%, đều nằm trong khoảng trung bình (2–4%).
  • Tải lượng phát thải khác: Lượng nước thải sinh hoạt ước tính 806 m³/tháng (theo Nghị định 88/2007/NĐ-CP); chất thải rắn sinh hoạt từ 310 công nhân phát sinh 93–155 kg/ngày (định mức 0,3–0,5 kg/người/ngày).
  • Đề xuất giải pháp: Hệ thống 4 nhóm giải pháp gồm quy hoạch mặt bằng; quản lý tổ chức lao động; giáo dục ý thức; và giải pháp công nghệ:
    • Công nghệ xử lý nước mưa chảy tràn: Tách riêng, qua thiết bị tách rác -> mương dẫn -> hố ga lắng cặn -> hệ thống thoát nước chung.
    • Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại 3 ngăn có ống thông hơi (hiệu suất xử lý chất hữu cơ và cặn đạt 60–80%).
    • Công nghệ xử lý nước thải sản xuất tập trung: Công suất 30 m³/ngày đêm với dây chuyền: Hầm tiếp nhận (lắp song chắn rác) -> Bồn keo tụ tạo bông (châm NaOH điều chỉnh pH và PAC) -> Bồn lắng 1 -> Bồn điều hòa -> Bồn Aerotank (xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính) -> Bồn lắng 2 -> Bồn khử trùng (châm dung dịch Javen) -> Đạt QCVN 24:2009/BTNMT Cột B.
    • Khống chế bụi và tiếng ồn: Đánh giá hệ thống buồng lắng bụi 20 m³ quạt hút 20HP kết hợp túi vải hiện hữu; kiến nghị gia công lại buồng chứa bụi kích thước 3 m³, bổ sung thêm 1 quạt hút 20HP để tăng áp lực đầu hút; thực hiện bôi trơn máy cưa, bố trí lệch giờ vận hành tránh cộng hưởng âm, trang bị chụp tai chống ồn và khẩu trang cho người lao động.
    • Quản lý chất thải rắn và nguy hại: Thu gom gỗ vụn, dăm bào làm nhiên liệu lò sấy; hợp đồng với Đội rác Dân lập vận chuyển rác sinh hoạt; lưu trữ vỏ thùng sơn, keo, hóa chất bảo quản dính phụ gia nguy hại tại kho chuyên dụng có mái che, gờ bao chống tràn và ký hợp đồng chuyển giao theo Quyết định 155/1999/QĐ-TTg.

Chương 4: Kết luận - Kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được về bức tranh môi trường tại phân xưởng bảo quản Công ty TNHH Hòa Phát: các chỉ tiêu vật lý, hóa học trong nước thải, không khí xung quanh, môi trường lao động và đất đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép; đồng thời kiến nghị Ban lãnh đạo công ty sớm đầu tư nâng cấp quạt hút bụi, duy trì bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải và tăng cường giám sát việc phân loại chất thải nguy hại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ định lượng xác thực về hiện trạng môi trường tại một phân xưởng bảo quản gỗ công nghiệp quy mô lớn:

  • Đánh giá sự chuyển biến rõ rệt về môi trường nước thải: Minh chứng sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thời kỳ chưa xử lý (năm 2005: COD 450 mg/l, BOD5 220 mg/l, TSS 132 mg/l) với thời kỳ đã vận hành hệ thống xử lý hóa lý kết hợp sinh học hiếu khí (năm 2011: COD hạ xuống 72,7 mg/l - giảm 83,8%; BOD5 hạ xuống 44,1 mg/l - giảm 79,9%; TSS hạ xuống 75 mg/l - giảm 43,2%), đưa toàn bộ thông số về dưới ngưỡng của QCVN 24:2009/BTNMT (Cột B).
  • Đánh giá chất lượng môi trường vi khí hậu và nồng độ chất độc hại trong khu vực sản xuất: Xác lập dữ liệu thực tế tại vị trí giữa xưởng gia công chế biến (độ ồn 80–83 dBA, nhiệt độ 31,3–31,8 °C, nồng độ bụi 3,19 mg/m³, CO 5,31 mg/m³, Toluen 4,2 mg/m³). Các chỉ số này đều đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, đồng thời chỉ rõ nồng độ khí CO là chất khí chiếm hàm lượng cao nhất do quá trình đốt tận dụng phế liệu gỗ cấp nhiệt cho lò sấy.
  • Đóng góp về mặt giải pháp kỹ thuật: Khóa luận không dừng lại ở mức mô tả hiện trạng mà đã xây dựng các quy trình công nghệ chi tiết, có tính khả thi kỹ thuật cao dành cho cơ sở chế biến gỗ: quy trình tách lọc xử lý nước mưa chảy tràn; sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn xử lý 806 m³/tháng nước thải sinh hoạt; thuyết minh quy trình trạm xử lý nước thải sản xuất 30 m³/ngày (keo tụ PAC + lắng + Aerotank + lắng sinh học + khử trùng Javen); giải pháp khắc phục nhược điểm hệ thống hút bụi buồng lắng túi vải bằng việc lắp tăng cường quạt hút công suất 20HP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi quan trắc không gian và thời gian: Hoạt động đo đạc, lấy mẫu đất chỉ được thực hiện tại 3 điểm đại diện trong một đợt khảo sát đơn lẻ (tháng 4 năm 2012) và chỉ tiêu phân tích dừng lại ở pH cùng hàm lượng mùn tổng số; chưa phân tích sâu dư lượng kim loại nặng hoặc hàm lượng tích lũy của các thành phần hóa chất bảo quản (như dẫn xuất Bo) trong đất và nước ngầm.
  • Dữ liệu chất lượng không khí và nước thải phần lớn kế thừa từ đợt quan trắc định kỳ tháng 10 năm 2011 của các cơ quan chức năng, chưa phản ánh được sự biến thiên theo chu kỳ mùa vụ sản xuất (mùa khô và mùa mưa, giai đoạn cao điểm đơn hàng xuất khẩu).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Triển khai quan trắc liên tục, đa thời điểm để đánh giá dao động nồng độ bụi gỗ mịn theo từng ca làm việc; nghiên cứu thực nghiệm đánh giá sự phát tán và dư lượng của hoạt chất axit boric/borax trong nước ngầm và đất xung quanh khu vực bồn tẩm áp lực chân không sau chu kỳ sản xuất dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Chế biến lâm sản, Công nghệ chế biến gỗ, Kỹ thuật môi trường và Quản lý tài nguyên môi trường trong việc tìm hiểu quy trình đánh giá tác động môi trường thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.
  • Cán bộ kỹ thuật môi trường tại các nhà máy chế biến gỗ: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình công nghệ bảo quản gỗ bằng hợp chất thân thiện môi trường (Boron BB), cấu tạo và thông số vận hành trạm xử lý nước thải tập trung công suất 30 m³/ngày đêm, phương pháp tính toán lượng nước thải sinh hoạt (theo Nghị định 88/2007/NĐ-CP) và định mức phát thải chất thải rắn sinh hoạt theo đầu người.
  • Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất: Hệ thống bảng danh mục các phương pháp phân tích mẫu nước theo TCVN; bảng tổng hợp đặc tính và mức độ an toàn của các loại thuốc bảo quản lâm sản tại Việt Nam; sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sản xuất kết hợp hóa lý - sinh học hiếu khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân xưởng bảo quản tại Công ty TNHH Hòa Phát sử dụng loại hóa chất bảo quản nào và phục vụ cho dòng sản phẩm nào?
Phân xưởng bảo quản sử dụng chế phẩm Boron (hỗn hợp gồm axit boric H3BO3 và borax Na2B4O7.10H2O) bằng phương pháp tẩm áp lực chân không trong bồn kín. Chế phẩm này được dùng để xử lý nguyên liệu gỗ keo rừng trồng phục vụ đơn hàng sản xuất bàn ghế nội thất xuất khẩu sang thị trường Mỹ, do ưu điểm không màu, không gây mùi độc hại, hiệu quả chống nấm mốc - mọt cao và đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe quốc tế.

2. Chất lượng nước thải của công ty năm 2011 có sự biến đổi như thế nào so với năm 2005?
Năm 2005 khi chưa qua trạm xử lý, nước thải công ty xả trực tiếp ra môi trường và bị ô nhiễm nặng với COD đạt 450 mg/l, BOD5 đạt 220 mg/l, TSS đạt 132 mg/l (đều vượt ngưỡng quy chuẩn Cột B). Đến năm 2011, sau khi vận hành hệ thống xử lý tập trung, toàn bộ các chỉ tiêu đều giảm sâu và đạt chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT Cột B (COD còn 72,7 mg/l; BOD5 còn 44,1 mg/l; TSS còn 75 mg/l; Photpho tổng giảm từ 12,47 mg/l xuống 1,33 mg/l). Riêng Nitơ tổng tăng từ 2,35 mg/l lên 14,15 mg/l do lượng công nhân tăng lên, nhưng vẫn nằm an toàn dưới ngưỡng quy chuẩn (32,4 mg/l).

3. Mức độ ô nhiễm bụi gỗ và tiếng ồn tại khu vực sản xuất có vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh lao động không?
Tại khu vực giữa xưởng sản xuất, độ ồn đo được là 80–83 dBA (đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, quy định ≤ 85 dBA). Nồng độ bụi đo được là 3,19 mg/m³ (đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động, quy định ≤ 6 mg/m³). Tuy nhiên, nồng độ bụi 3,19 mg/m³ được đánh giá là khá cao và có nguy cơ gây ô nhiễm nếu quy mô sản xuất tiếp tục mở rộng mà không cải tiến quạt hút.

4. Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải sản xuất tập trung của công ty hoạt động theo nguyên lý nào?
Trạm xử lý có công suất thiết kế 30 m³/ngày đêm, vận hành theo quy trình khép kín: Nước thải từ hầm tiếp nhận (có song chắn rác) được bơm sang bồn keo tụ tạo bông (châm hóa chất NaOH chỉnh pH và phèn PAC để tạo bông cặn) -> dẫn sang bồn lắng 1 để tách cặn bùn -> sang bồn điều hòa ổn định lưu lượng và nồng độ -> vào bồn sinh học hiếu khí Aerotank (bùn hoạt tính phân hủy chất hữu cơ) -> dẫn qua bồn lắng 2 (tách bùn vi sinh) -> qua bồn khử trùng tiếp xúc với dung dịch Javen để tiêu diệt vi khuẩn Coliform trước khi xả thải.

5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại công ty cho thấy điều gì?
Ba mẫu đất đại diện (M1, M2, M3) phân tích tại Trung tâm Môi trường và Ứng dụng TP.HCM cho thấy chỉ số pH lần lượt là 5,4 (chua nhẹ), 5,8 (gần trung tính) và 6,2 (trung tính). Hàm lượng mùn hữu cơ đạt từ 3,1% đến 3,8%, tương ứng với mức tích lũy mùn trung bình (thang đánh giá từ 2–4%), chưa ghi nhận dấu hiệu suy thoái hoặc ô nhiễm đất nghiêm trọng từ hoạt động bảo quản và chế biến gỗ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngân đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nhận diện và định lượng toàn diện các tác động môi trường tại phân xưởng bảo quản thuộc Công ty TNHH Hòa Phát. Kết quả nghiên cứu khẳng định nhờ việc chuyển đổi công nghệ tẩm Boron an toàn và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung 30 m³/ngày, các chỉ tiêu nước thải, không khí xung quanh và vi khí hậu lao động đều đáp ứng các Quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ sát thực tiễn nhằm khắc phục triệt để nguy cơ phát tán bụi gỗ mịn và hoàn thiện quy trình lưu giữ chất thải nguy hại trong thời gian tới.