Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn huyện điện biên tỉnh điện biên

Phân tích tác động môi trường dự án hồ chứa nước Huổi Bẻ, Thanh Chăn, Điện Biên. Đánh giá ảnh hưởng, đề xuất biện pháp giảm thiểu.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chương I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1. Đại diện chủ đầu tư

1.2. Các nội dung chủ yếu của dự án

1.3. Vị trí thực hiện dự án

1.4. Nhiệm vụ của dự án

1.5. Quy mô công trình

1.6. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình

1.7. Tổng mặt bằng công trường

1.8. Tiến độ thực hiện dự án

1.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

1.10. Dự toán chi phí của các hạng mục

2. Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên

2.2. Đặc điểm địa hình, địa chất khu vực dự án

2.3. Tài nguyên thiên nhiên xã Thanh Chăn

2.4. Hiện trạng môi trường tự nhiên

2.5. Hiện trạng môi trường nước mặt

2.6. Hiện trạng môi trường nước ngầm

2.7. Hiện trạng môi trường đất

2.8. Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn

2.9. Đánh giá chung về tính nhạy cảm và chịu tải của môi trường khu vực

2.10. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực

2.11. Tình hình kinh tế xã hội xã Thanh Chăn

3. Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng

3.1.1. Nguồn gây tác động

3.1.2. Đối tượng và các quy mô tác động

3.1.3. Dự báo sự cố môi trường có thể sảy ra trong giai đoạn giải phóng mặt bằng

3.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công

3.2.1. Các nguồn gây tác động

3.2.2. Đối tượng và quy mô tác động

3.2.3. Đánh giá các sự cố trong giai đoạn thi công dự án

3.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn chứa nước và vận hành hồ chứa

3.3.1. Đối tượng và quy mô tác động

3.3.2. Đánh giá các sự cố môi trường

4. Chương 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

4.1. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công

4.1.1. Giảm thiểu tác động do thu hồi đất

4.1.2. Công tác giải quyết khiếu kiện trong quá trình giải phóng mặt bằng

4.1.3. Công tác ứng phó với các sự cố

4.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động trong thời gian thi công

4.2.1. Các biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải

4.2.2. Biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động không liên quan đến chất thải

4.2.3. Đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công

4.3. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn tích nước và vận hành công trình

4.3.1. Biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải

4.3.2. Biện pháp giảm thiểu các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

4.3.3. Đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố trong giai đoạn vận hành

5. Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

5.1. Chương trình quản lý môi trường

5.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường

5.1.2. Kinh phí tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường

6. Chương 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

6.1. Ý kiến tham vấn của UBND xã khu vực dự án

6.2. Ý kiến của cộng đồng dân cư

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh báo cáo ĐTM hồ Huổi Bẻ Mục tiêu và ý nghĩa

Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên là một công trình thủy lợi Điện Biên mang tính chiến lược, nhằm giải quyết vấn đề thiếu nước tưới tiêu và sinh hoạt cho người dân. Tuy nhiên, bất kỳ dự án xây dựng quy mô lớn nào cũng tiềm ẩn những ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, việc thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ là yêu cầu bắt buộc và cấp thiết. Mục tiêu chính của công tác này là phân tích, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội trong cả ba giai đoạn: chuẩn bị, thi công và vận hành. Dựa trên cơ sở đó, các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường khả thi được đề xuất. Việc lập Báo cáo ĐTM hồ Huổi Bẻ không chỉ tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường 2020 mà còn là công cụ khoa học giúp chủ đầu tư dự án hồ chứa nước Huổi Bẻ đưa ra quyết định tối ưu, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững. Báo cáo này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan chức năng xem xét, thẩm định báo cáo ĐTM và cấp giấy phép môi trường dự án xây dựng, đảm bảo dự án vận hành an toàn, hiệu quả.

1.1. Giới thiệu tổng quan về dự án hồ chứa nước Huổi Bẻ

Dự án hồ chứa nước Huổi Bẻ được xây dựng tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Công trình có nhiệm vụ chính là cấp nước tự chảy cho 298 ha lúa, cấp nguồn tưới cho 500 ha hoa màu và cây công nghiệp, đồng thời tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% hộ dân trong xã và một phần xã Thanh Hưng lân cận. Theo thiết kế, công trình thuộc cấp III với dung tích hữu ích đạt 1,028 triệu m3. Chủ đầu tư dự án hồ chứa nước Huổi Bẻ là Ban Quản lý Dự án chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Điện Biên. Dự án không chỉ giải quyết bài toán thiếu nước vào mùa khô mà còn góp phần cải tạo cảnh quan, môi trường sinh thái cho khu vực.

1.2. Vai trò của đánh giá tác động môi trường ĐTM trong dự án

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một khâu không thể thiếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư. ĐTM giúp nhận diện sớm các vấn đề môi trường tiềm ẩn, từ đó lồng ghép các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ngay từ giai đoạn thiết kế. Đây là công cụ quản lý hiệu quả, giúp dự án tránh được các chi phí khắc phục sự cố môi trường tốn kém trong tương lai. Hơn nữa, quá trình ĐTM còn thúc đẩy tham vấn cộng đồng dự án, tạo sự đồng thuận xã hội và đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng, đặc biệt trong các vấn đề như di dân tái định cư.

II. Các thách thức môi trường từ dự án hồ Huổi Bẻ Điện Biên

Quá trình xây dựng và vận hành hồ chứa nước Huổi Bẻ không thể tránh khỏi những tác động đa chiều đến môi trường. Trong giai đoạn chuẩn bị, thách thức lớn nhất là việc thu hồi đất, dẫn đến mất đất sản xuất nông nghiệp và yêu cầu di dân tái định cư cho 19 hộ dân, gây xáo trộn đời sống và tâm lý. Giai đoạn thi công được xác định là giai đoạn gây ra nhiều tác động tiêu cực nhất. Hoạt động đào đắp, vận chuyển vật liệu phát sinh lượng lớn bụi và khí thải, ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Tiếng ồn và độ rung từ máy móc xây dựng cũng là một vấn đề đáng kể. Nguồn nước mặt có nguy cơ ô nhiễm do nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá, dầu mỡ và nước thải sinh hoạt từ lán trại công nhân. Đặc biệt, thay đổi dòng chảy hạ lưu và nguy cơ bồi lắng là những tác động lâu dài cần được quản lý chặt chẽ. Khi hồ đi vào vận hành, sự thay đổi chế độ thủy văn sẽ là một tác động đến hệ sinh thái thủy sinh và ven bờ, cùng với đó là các vấn đề về an toàn hồ đập và quản lý chất lượng nước trong hồ chứa.

2.1. Phân tích tác động đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học

Việc xây dựng đập ngăn dòng sẽ làm thay đổi môi trường sống của các loài thủy sinh, cản trở sự di cư của các loài cá. Diện tích lòng hồ ngập nước sẽ làm mất đi một phần hệ sinh thái trên cạn hiện hữu, chủ yếu là cây bụi và nương rẫy. Dù tài liệu nghiên cứu cho thấy khu vực không có các loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ, việc đánh giá tác động đến đa dạng sinh học vẫn cần được thực hiện cẩn trọng. Sự thay đổi môi trường nước từ động sang tĩnh trong lòng hồ sẽ tạo điều kiện cho một hệ sinh thái mới hình thành, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ phát triển của các loài ngoại lai hoặc bùng phát tảo nếu chất lượng nguồn nước không được kiểm soát tốt.

2.2. Đánh giá các tác động kinh tế xã hội đến cộng đồng

Các tác động kinh tế - xã hội của dự án có cả mặt tích cực và tiêu cực. Về mặt tích cực, dự án tạo việc làm, thúc đẩy kinh tế địa phương và giải quyết vấn đề an ninh nguồn nước. Tuy nhiên, việc thu hồi đất và di dân tái định cư là tác động tiêu cực trực tiếp và lớn nhất. Theo thống kê, dự án thu hồi tổng cộng 24.000 m2 đất, trong đó có đất ở và đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân. Quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng nếu không được thực hiện minh bạch, thỏa đáng có thể gây ra các khiếu kiện, mâu thuẫn xã hội. Bên cạnh đó, sự tập trung của công nhân xây dựng cũng có thể gây ra các vấn đề về an ninh trật tự tại địa phương.

III. Phương pháp đánh giá tác động môi trường hồ Huổi Bẻ chi tiết

Để đảm bảo tính khách quan và khoa học, quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án hồ Huổi Bẻ đã áp dụng một hệ thống các phương pháp đa dạng. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa được sử dụng để thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường xã Thanh Chăn, bao gồm lấy mẫu và phân tích chất lượng đất, nước, không khí. Phương pháp lập bảng kiểm tra (checklist) giúp hệ thống hóa các mối quan hệ giữa hoạt động dự án và các yếu tố môi trường bị tác động. Phương pháp điều tra xã hội học, thông qua phỏng vấn các hộ dân và chính quyền, được dùng để ghi nhận ý kiến và nguyện vọng của cộng đồng. Đặc biệt, phương pháp đánh giá tải lượng chất ô nhiễm dựa trên các hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được áp dụng để dự báo mức độ ô nhiễm không khí và nước trong giai đoạn thi công. Cuối cùng, phương pháp so sánh được sử dụng xuyên suốt, đối chiếu kết quả phân tích với các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hiện hành như QCVN 05:2009/BTNMT (không khí), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), để đưa ra kết luận chính xác về mức độ ảnh hưởng.

3.1. Quy trình khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án

Việc đánh giá hiện trạng môi trường xã Thanh Chăn là bước nền tảng quan trọng. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành đo đạc và phân tích các chỉ tiêu tại nhiều vị trí đại diện. Kết quả cho thấy chất lượng không khí rất tốt, các chỉ số bụi, CO, SO2 đều thấp hơn nhiều so với QCVN 05:2009/BTNMT. Về chất lượng nguồn nước mặt tại suối Huổi Bẻ, một số chỉ tiêu như BOD5, COD vượt ngưỡng A1 nhưng vẫn đạt chuẩn A2 (QCVN 08:2008/BTNMT), phù hợp cho mục đích tưới tiêu và có thể cấp cho sinh hoạt sau xử lý. Môi trường đất có độ pH chua, hàm lượng kim loại nặng thấp, nằm trong giới hạn cho phép.

3.2. Công cụ dự báo các tác động môi trường tiềm tàng

Dự báo tác động được thực hiện dựa trên các mô hình tính toán khoa học. Ví dụ, để ước tính ô nhiễm không khí, nghiên cứu đã sử dụng hệ số phát thải bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển (Bảng 3.3, 3.4 trong tài liệu gốc). Kết quả dự báo cho thấy nồng độ bụi trong quá trình đào đắp có thể vượt quy chuẩn cho phép tới hơn 100 lần tại khu vực thi công. Tương tự, tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân cũng được tính toán (Bảng 3.9) để cho thấy sự cần thiết của hệ thống xử lý trước khi xả thải, tuân thủ theo Luật Bảo vệ môi trường 2020.

IV. Top các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường hiệu quả nhất

Từ kết quả đánh giá, một loạt các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đã được đề xuất cho từng giai đoạn của dự án. Giai đoạn chuẩn bị tập trung vào việc thực hiện đúng chính sách đền bù, hỗ trợ tái định cư minh bạch và công bằng để ổn định đời sống người dân. Giai đoạn thi công đòi hỏi các biện pháp quyết liệt nhất. Để giảm bụi, các phương tiện vận chuyển vật liệu phải được che chắn, đồng thời thực hiện phun nước tại các khu vực phát sinh bụi lớn. Tiếng ồn và độ rung được kiểm soát bằng cách bố trí thời gian thi công hợp lý, bảo trì máy móc định kỳ. Nước thải sinh hoạt từ lán trại phải được thu gom và xử lý qua bể tự hoại trước khi thải ra môi trường. Dầu mỡ thải được thu gom vào các thùng chứa riêng để xử lý theo quy định về chất thải nguy hại. Trong giai đoạn vận hành, biện pháp quan trọng là xây dựng quy trình vận hành hồ chứa an toàn, đảm bảo an toàn hồ đập, và thực hiện quan trắc định kỳ chất lượng nguồn nước để có biện pháp can thiệp kịp thời.

4.1. Giải pháp kỹ thuật và quản lý trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn thi công, các giải pháp được chia thành hai nhóm chính. Nhóm giải pháp liên quan đến chất thải bao gồm: xây dựng hệ thống rãnh thu và hố lắng để xử lý nước mưa chảy tràn; lắp đặt nhà vệ sinh di động có bể tự hoại cho công nhân; phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng. Nhóm giải pháp không liên quan đến chất thải tập trung vào việc che phủ các bãi đất trống để chống xói mòn; lập kế hoạch vận chuyển vật liệu hợp lý để giảm ùn tắc và ô nhiễm; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động và phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn cho công nhân.

4.2. Biện pháp đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường khi vận hành

Khi hồ chứa đi vào hoạt động, việc đảm bảo an toàn hồ đập là ưu tiên hàng đầu. Điều này bao gồm việc xây dựng và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành điều tiết lũ, kiểm tra định kỳ thân đập và các công trình liên quan. Để bảo vệ chất lượng nguồn nước, cần có các biện pháp kiểm soát hoạt động nông nghiệp ở thượng nguồn, hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu. Trồng cây xanh vành đai quanh hồ vừa giúp chống xói lở, vừa cải thiện cảnh quan và tác động đến đa dạng sinh học một cách tích cực.

V. Cách tham vấn cộng đồng và giám sát môi trường dự án Huổi Bẻ

Một cấu phần quan trọng của báo cáo ĐTM là chương trình quản lý và giám sát môi trường, cùng với kết quả tham vấn cộng đồng. Tham vấn cộng đồng dự án được thực hiện thông qua các cuộc họp với UBND xã Thanh Chăn và các hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp. Ý kiến của cộng đồng tập trung vào các vấn đề như đơn giá đền bù, vị trí khu tái định cư, và các biện pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Việc ghi nhận và giải trình các ý kiến này thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư và là cơ sở để hoàn thiện các biện pháp giảm thiểu. Song song đó, chương trình quản lý và giám sát môi trường được thiết lập chi tiết, xác định rõ tần suất, vị trí, và các thông số cần quan trắc (chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, độ rung) trong suốt các giai đoạn của dự án. Chương trình này là công cụ để kiểm tra hiệu quả của các biện pháp đã đề ra và kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh, đảm bảo dự án tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

5.1. Kết quả tham vấn ý kiến cộng đồng và các bên liên quan

Quá trình tham vấn cộng đồng dự án đã nhận được sự đồng thuận cao từ UBND xã và người dân về sự cần thiết của dự án. Các ý kiến đóng góp chủ yếu kiến nghị chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ đền bù, công bố quy hoạch khu tái định cư sớm và có chính sách hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống sau di dời. Các ý kiến này đã được chủ đầu tư tiếp thu và cam kết thực hiện trong quá trình triển khai dự án, đây là một bước quan trọng để tiến tới việc được thẩm định báo cáo ĐTM và cấp phép.

5.2. Kế hoạch và kinh phí cho chương trình giám sát môi trường

Một chương trình quản lý và giám sát môi trường chi tiết đã được lập ra, phân công rõ trách nhiệm cho Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát. Bảng 5.3 trong tài liệu gốc đã dự toán chi phí cụ thể cho các hoạt động giám sát, bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích, và lập báo cáo định kỳ. Kinh phí này đảm bảo chương trình được thực hiện một cách nghiêm túc và liên tục, là một phần không thể thiếu để xin giấy phép môi trường dự án xây dựng và đảm bảo tuân thủ trong suốt vòng đời dự án.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên là một trong 11 xã trên toàn quốc đƣợc Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng lựa chọn thực hiện đề án “Chƣơng trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời ký đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Sau hơn 3 năm triển khai chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, tuy kết quả thực hiện thí điểm xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thanh Chăn còn thấp so với 10 xã thí điểm còn lại của cả nƣớc, nhƣng kết quả mà xã Thanh Chăn đạt đƣợc đã thật sự tạo tiền đề thuận lợi cho kinh tế của địa phƣơng phát triển. Các mô hình thủy lợi, nƣớc sạch triển khai trên xã Thanh Chăn là một điển hình. Đƣợc triển khai xây dựng từ năm 2009, với tổng mức kinh phí đầu tƣ trên 16 tỉ đồng, đến nay xã Thanh Chăn đã xây dựng đƣa vào sử dụng 2 công trình cung cấp nƣớc sạch gồm Huổi Bẻ và Huổi Cƣởm, với tổng sức chứa 500 m3.

Tuy nhiên, do diện tích tự nhiên của xã là đồi núi chiếm tỷ lệ cao, địa hình phức tạp, có độ dốc lớn nên vào mùa khô hạn, lƣợng nƣớc giếng vẫn không đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng của ngƣời dân, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vệ sinh. Do nhu cầu sử dụng nƣớc cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và tƣới tiêu hoa màu ngày càng tăng, nên lƣợng nƣớc cung cấp không đủ gây thiếu nƣớc sinh hoạt, sản xuất bị ảnh hƣởng vào mùa khô. Do đó dự án xây dựng hồ chứa nƣớc Huổi Bẻ tại khu vực xã là hết sức cần thiết và cấp bách. Với sức chứa tối đa khoảng 3 triệu m3, công trình này có khả năng đáp ứng đƣợc nguồn nƣớc sinh hoạt cho trên 2.

Không những 100% hộ dân ở Thanh Chăn mà một bộ phận không nhỏ ngƣời dân thuộc khu C4, xã Thanh Hƣng lân cận cũng đƣợc sử dụng nguồn nƣớc này. Hồ chứa Huổi Bẻ đƣợc xây dựng và đƣa vào sử dụng, xã Thanh Chăn sẽ giải quyết đƣợc vấn nạn thực tế thiếu nƣớc trong mùa khô hanh, nguồn nƣớc không hợp vệ sinh đang tồn tại từ nhiều năm qua đối với ngƣời dân trong xã. Bên cạnh những lợi ích mà dự án mang lại thì việc xây dựng hồ chứa nƣớc Huổi Bẻ cũng sẽ gây những tác động xấu đến môi trƣờng tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực. Do vậy cần phải đánh giá, dự đoán và phân tích các tác động do hoạt động của dự án đến tài nguyên, môi trƣờng và phát triển kinh tế - xã hội.

Từ đó đƣa ra những đề xuất các biện pháp giảm thiểu các các động tiêu cực và chƣơng trình giám 1 sát môi trƣờng. Tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia vào quá tình gia quyết định về các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng. Bằng những kiến thức đã học, em chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” làm khóa luận tốt nghiệp. Đề tài này sẽ giúp em củng cố đƣợc những kiến thức đã học ở nhà trƣờng và những kiến thức thực tế.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Phân tích, đánh giá, dự báo những tác động của dự án gây ra cho môi trƣờng khu vực, bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị, thi công và vận hành. - Đề xuất các giải pháp hạn chế các tác động tiêu cực của dự án xây dựng hồ chứa nƣớc Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Mô tả sơ lƣợc về Dự án xây dựng hồ chứa nƣớc Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; - Tìm hiểu, điều tra, thu thập và phân tích số liệu hện trạng môi trƣờng khu vực dự án: Xã Thanh Chăn; - Phân tích, đánh giá, dự báo những tác động của dự án gây ra cho môi trƣờng qua 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi công và giai đoạn vận hành; - Đề xuất các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động tiêu cực của dự án và ứng phó với sự cố môi trƣờng; - Đề xuất chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng; - Kết luận và kiến nghị phù hợp. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát hiện trạng tài nguyên môi trƣờng, lấy mẫu đất, nƣớc, đánh giá nhanh một số chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc ngoài hiện trƣờng.

- Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phƣơng pháp cơ bản để đánh giá ĐTM, bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trƣờng có khả năng chịu tác động của dự án. Bảng kiểm tra tốt sẽ bao quát đƣợc toàn bộ các vấn đề môi trƣờng của dự án, từ đó cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hƣớng các tác động cơ bản nhất. 2 - Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn các hộ dân bị ảnh hƣởng trong cùng dự án, lãnh đạo địa phƣơng vùng hƣởng lợi. - Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu phân tích khí tƣợng, thủy văn, môi trƣờng và kinh tế - xã hội, chất lƣợng môi trƣờng khu vực thực hiện đánh giá tác động để phục vụ cho đề tài.

- Phương pháp tư vấn chuyên gia: Thông qua các cuộc họp, buổi tiếp xúc lấy ý kiến chuyên gia về việc đề xuất các viện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án. - Phương pháp so sánh: Đánh giá tác động bằng cách so sánh với các tiểu chuẩn do Bộ Tài nguyên và môi trƣờng ban hành về chất lƣợng đất, nƣớc, tiếng ồn, không khí và các tiêu chuẩn môi trƣờng có liên quan khác. - Phương pháp đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm: Gồm: Khí thải, chất thải rắn, nƣớc thải do WTO hƣớng dẫn: Phƣơng pháp tính toán phát thải; Khí thải từ phƣơng tiện giao thông và thiết bị thi công; Chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng; Nƣớc thải sinh hoạt và xây dựng. - Phương pháp tính chi phí - lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trƣờng của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trƣờng.

Ngoài ra phƣơng pháp còn phân tích các chi phí và lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi trƣờng do dự án tạo nên. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU * Đối tƣợng nghiên cứu: Dự án xây dựng hồ chứa nƣớc Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. * Phạm vi nghiên cứu: Dự kiến phạm vi vùng khảo sát lập báo cáo ĐTM là vùng ảnh hƣởng của dự án thuộc địa phận xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. - Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các tộng động của dự án đến các yếu tố môi trƣờng và yếu tố kinh tế - xã hội của xã Thanh Chăn.

- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung đánh giá hoạt động của dự án đến các yếu tố môi trƣờng và yếu tố kinh tế - xã hội của xã Thanh Chăn trong 3 giai đoạn của dự án, đó là: - Giai đoạn chuẩn bị; - Giai đoạn thi công; - Giai đoạn vận hành. * Thờ gian nghiên cứu: Từ ngày 13/02/1017 đến ngày 13/05/2017 * Địa điểm nghiên cứu: Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. 3 PHẦN 2: NỘI DUNG Chƣơng I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1. Tên dự án Dự án xây dựng hồ chứa nƣớc Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

Địa điểm: Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 1. Đại diện chủ đầu tƣ Ban Quản lý Dự án chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT - Ngƣời đại diện: Ông Nguyễn Đức Đặng ; Chức vụ: Giám đốc - Địa chỉ: Số 672 – Tổ 1 – Phƣờng Tân Thanh – Thành phố Điện Biên Phủ - Điện thoại: 0230. Các nội dung chủ yếu của dự án 1. Vị trí thực hiện dự án Dự án xây dựng hồ chƣa nƣớc Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đƣợc xây dựng tại khu vực khe suối Huổi Bẻ thuộc xã Thanh Chăn, cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ 5km về phía Tây Nam theo quốc lộ 279 Điện Biên – Tuần Giáo.

- Phía Bắc giáp: Xã Thanh Yên; - Phía Nam giáp: Xã Thanh Xƣơng; - Phía Đông giáp: Xã Thanh Hƣng; - Phía Tây: Là vùng đồi núi, giáp với vùng biên giới nƣớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Vị trí cụm đầu mối có tọa độ: 21021’ vĩ độ Bắc 102057’ kinh độ Đông 1. Nhiệm vụ của dự án - Làm tăng khả năng cấp nƣớc cho phát triển nông nghiệp, góp phần vào việc giữ ổn định lƣơng thực, nâng cao sản lƣợng lúa của xã Thanh Chăn; - Cấp nƣớc tự chảy cho 298 ha lúa, cấp nguồn nƣớc tƣới cho 500 ha hoa màu và cây công nghiệp của toàn xã Thanh Chăn và các xã lân cận; 4 - Tạo nguồn cấp nƣớc sinh hoạt cho 100% hộ dân trong khu vực xã Thanh Chăn và một bộ phận không nhỏ dân thuộc khu C4, xã Thanh Hƣng; - Cải tạo cảnh quan môi trƣờng cho khu vực dự án. Quy mô công trình * Cấp công trình: - Cấp công trình: Cấp III - Cấp kênh và công trình trên kênh: Cấp V - Loại công trình: Công trình thuỷ lợi * Tiêu chuẩn thiết kế: - Mức đảm bảo tƣới: P = 75% - Tần suất lũ thiết kế: P = 1% - Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2% - Cấp động đất: Cấp 8 (thang 12 cấp) * Hình thức đầu tƣ: Xây dựng mới 1.

Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình Các thông số kỹ thuật chủ yếu của dự án đƣợc thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ