Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện ngành dệt may may xuất khẩu của công ty tnhh may tín thủy bắc giang

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện dệt may xuất khẩu của TNHH May Tín Thủy Bắc Giang. Xem chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HỆU VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan chung về đánh giá tác động môi trường

1.1.1. Lịch sử ra đời của ĐTM

1.1.1.1. Đánh giá tác động môi trường trên thế giới
1.1.1.2. Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam

1.1.2. Vai trò của đánh giá tác động môi trường

1.1.3. Nội dung của đánh giá tác động môi trường

1.1.4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường

1.2. Tổng quan về dự án nghiên cứu “Xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang”

1.2.1. Nội dung của dự án

1.2.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.2.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

1.2.4. Quy trình công nghệ của dự án

1.2.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

1.2.6. Nguyên, nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án

1.2.7. Tiến độ thực hiện dự án

1.2.8. Vốn đầu tư của dự án

1.2.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối trượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên

3.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất

3.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng

3.1.3. Điều kiện thủy văn, hải văn

3.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

3.1.5. Hiện trạng môi trường không khí

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Điều kiện về kinh tế

3.2.2. Điều kiện về xã hội

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

4.1. Hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu

4.1.1. Hiện trạng môi trường không khí

4.1.2. Hiện trạng môi trường nước

4.1.3. Hiện trạng môi trường đất

4.2. Đánh giá tác động của các hoạt động dự án tới môi trường

4.2.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án

4.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

4.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án

4.3.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án

4.3.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án dệt may

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ quản lý mang tính pháp lý và khoa học, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển bền vững của các dự án công nghiệp. Đối với dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện ngành dệt may xuất khẩu của Công ty TNHH May Tín Thủy tại Bắc Giang, việc lập báo cáo ĐTM không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 08/2022/NĐ-CP, mà còn là cơ sở để nhận diện, dự báo và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới hệ sinh thái và cộng đồng. Một hồ sơ môi trường hoàn chỉnh, được thẩm định và phê duyệt, chính là giấy phép môi trường quan trọng, cho phép dự án đi vào hoạt động một cách hợp pháp và có trách nhiệm. Quy trình này đảm bảo các hoạt động từ giai đoạn chuẩn bị, thi công đến vận hành đều tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và mục tiêu bảo vệ môi trường. Thông qua ĐTM, chủ đầu tư có cái nhìn toàn diện về các rủi ro tiềm ẩn, từ đó xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường định kỳ và các biện pháp ứng phó sự cố hiệu quả, góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.1. Vai trò cốt lõi của báo cáo ĐTM trong phát triển bền vững

Báo cáo ĐTM đóng vai trò như một công cụ phòng ngừa, giúp chủ dự án và các cơ quan quản lý nhà nước lường trước những ảnh hưởng tiềm tàng đến môi trường tự nhiên và xã hội. Theo tài liệu nghiên cứu, mục tiêu của việc lập báo cáo là “tạo cơ sở thúc đẩy dự án đi vào hoạt động và góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty”. Báo cáo này không chỉ phân tích hiện trạng môi trường nền mà còn dự báo các tác động, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ngay từ giai đoạn thiết kế. Điều này giúp tiết kiệm chi phí khắc phục sự cố môi trường trong tương lai, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo an toàn lao động và môi trường cho công nhân và cộng đồng địa phương.

1.2. Khung pháp lý áp dụng cho việc lập báo cáo ĐTM hiện nay

Việc thực hiện ĐTM cho dự án nhà máy May Tín Thủy phải tuân thủ chặt chẽ hệ thống pháp luật Việt Nam. Tài liệu gốc đề cập đến Luật bảo vệ Môi trường 2015 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP, tuy nhiên, hiện nay khung pháp lý đã được cập nhật với Luật Bảo vệ Môi trường 2020Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Các văn bản này quy định rõ đối tượng, nội dung, quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định và phê duyệt. Việc tuân thủ đúng và đủ các quy định không chỉ giúp dự án sớm nhận được giấy phép xây dựng và vận hành mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường, là tiền đề quan trọng cho việc xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường khó tính.

II. Các thách thức và tác động môi trường ngành dệt may nổi bật

Ngành dệt may, mặc dù đóng góp lớn vào kinh tế, nhưng luôn tiềm ẩn những rủi ro môi trường đáng kể. Dự án nhà máy May Tín Thủy, với quy mô 50.000 m2 và vốn đầu tư hơn 134 tỷ đồng, cũng không ngoại lệ. Các tác động môi trường ngành dệt may chủ yếu phát sinh từ ba giai đoạn: chuẩn bị, thi công xây dựng và vận hành. Trong giai đoạn thi công, các hoạt động san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu và máy móc thi công là nguồn phát sinh chính của bụi, khí thải (CO, SO2, NOx) và tiếng ồn. Giai đoạn vận hành đặt ra thách thức lớn hơn về quản lý chất thải. Nước thải sinh hoạt từ 1.600 công nhân viên, nước thải từ nhà ăn và đặc biệt là khí thải từ nồi hơi đốt rác là các nguồn ô nhiễm cần có hệ thống xử lý triệt để. Bên cạnh đó, chất thải nguy hại ngành may, như bao bì dính hóa chất, bóng đèn huỳnh quang hỏng, giẻ lau dính dầu mỡ, cần được phân loại, thu gom và xử lý theo quy định nghiêm ngặt để tránh gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm. Việc đánh giá tác động xã hội cũng rất quan trọng, bao gồm các vấn đề về an ninh trật tự, áp lực lên hạ tầng giao thông và nguy cơ tai nạn lao động.

2.1. Nhận diện nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng

Nghiên cứu chỉ rõ các nguồn tác động chính trong giai đoạn này bao gồm: hoạt động giải phóng, san lấp mặt bằng; vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu; và hoạt động của máy móc thi công. Cụ thể, các phương tiện vận tải chạy dầu diesel là nguồn phát thải bụi và các khí độc hại. Máy ủi, máy đào, máy trộn bê tông gây ra tiếng ồn và độ rung vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Nước thải thi công chứa xi măng, dầu mỡ và chất rắn lơ lửng nếu không được xử lý có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Đây là những tác động tiêu cực ngắn hạn nhưng có cường độ cao, đòi hỏi các biện pháp quản lý và giám sát chặt chẽ tại công trường.

2.2. Rủi ro từ nước thải và chất thải nguy hại khi nhà máy vận hành

Khi đi vào hoạt động, thách thức lớn nhất là xử lý nước thải và quản lý chất thải nguy hại ngành may. Nước thải sinh hoạt với tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao (BOD5, COD) cần được thu gom và xử lý qua hệ thống tập trung trước khi xả thải. Mặc dù dự án này không có công đoạn nhuộm, khí thải từ nồi hơi đốt rác và máy phát điện dự phòng vẫn chứa các chất ô nhiễm cần kiểm soát. Các loại chất thải nguy hại như giẻ lau dính dầu, hộp mực in, bóng đèn hỏng... phải được phân loại tại nguồn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định, tránh rò rỉ và phát tán ra môi trường.

2.3. Tác động kinh tế xã hội và vấn đề tham vấn cộng đồng

Bên cạnh các tác động tiêu cực, dự án mang lại những lợi ích xã hội tích cực như tạo việc làm cho 1.600 lao động địa phương, tăng thu ngân sách và thúc đẩy kinh tế. Tuy nhiên, việc tập trung đông lao động cũng có thể gây áp lực lên hạ tầng xã hội, giao thông và an ninh trật tự. Do đó, quá trình tham vấn cộng đồng là bước không thể thiếu trong quy trình thực hiện ĐTM. Việc lắng nghe ý kiến người dân, giải quyết các mối quan tâm và cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ giúp dự án nhận được sự đồng thuận và hỗ trợ từ cộng đồng, đảm bảo phát triển hài hòa và bền vững.

III. Phương pháp lập báo cáo ĐTM cho dự án nhà máy May Tín Thủy

Để xây dựng một báo cáo ĐTM khoa học và toàn diện cho dự án nhà máy May Tín Thủy, nghiên cứu đã áp dụng một hệ thống phương pháp luận chặt chẽ. Cốt lõi của quy trình này là sự kết hợp giữa phương pháp thu thập, kế thừa số liệu và phương pháp khảo sát, phân tích thực địa. Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam được tổng hợp từ các niên giám thống kê và báo cáo của địa phương. Đồng thời, nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu và quan trắc môi trường nền tại các vị trí chiến lược xung quanh khu vực dự án để đánh giá chất lượng không khí và nước mặt. Kết quả cho thấy “môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án đang có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ”. Dựa trên các dữ liệu đầu vào này, các phương pháp dự báo và mô hình hóa được sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm. Phương pháp đánh giá nhanh giúp định lượng mức độ tác động, trong khi phương pháp ma trận và liệt kê được dùng để nhận diện một cách hệ thống các nguồn gây tác động trong từng giai đoạn của dự án. Quá trình này cung cấp cơ sở vững chắc để đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp.

3.1. Quy trình thu thập số liệu và quan trắc môi trường nền

Nghiên cứu đã thực hiện một quy trình bài bản, bắt đầu bằng việc kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và các báo cáo ĐTM tương tự. Bước quan trọng tiếp theo là khảo sát thực địa và lấy mẫu. Cụ thể, 3 mẫu không khí được lấy tại các vị trí đầu hướng gió, trung tâm và cuối hướng gió của khu đất dự án. Mẫu nước mặt được lấy tại hồ nước phía Đông Nam. Các mẫu này sau đó được phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu quan trọng như nồng độ bụi, CO, NO2, SO2 trong không khí và pH, DO, COD, BOD5, kim loại nặng trong nước. Kết quả phân tích chính là cơ sở dữ liệu gốc để so sánh và đánh giá mức độ thay đổi chất lượng môi trường khi dự án triển khai.

3.2. Áp dụng các phương pháp đánh giá nhanh và mô hình hóa

Để định lượng các tác động, phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) ban hành đã được áp dụng. Phương pháp này giúp ước tính tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải và máy móc thi công. Ví dụ, mô hình Sutton được sử dụng để dự báo sự lan truyền và nồng độ chất ô nhiễm trong không khí tại các khoảng cách khác nhau từ nguồn thải. Các công thức thực nghiệm cũng được dùng để tính toán lưu lượng và tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn. Việc định lượng hóa này giúp đánh giá chính xác hơn mức độ ảnh hưởng và là căn cứ để thiết kế các công trình xử lý môi trường có công suất phù hợp.

IV. Top các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và quản lý môi trường

Dựa trên các tác động đã được nhận diện và đánh giá, một loạt các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm toàn diện đã được đề xuất cho dự án nhà máy May Tín Thủy. Các giải pháp này được thiết kế cho từng giai đoạn cụ thể của dự án, từ thi công đến vận hành, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn môi trường hiện hành. Trong giai đoạn xây dựng, các biện pháp tập trung vào quản lý công trường như phun nước dập bụi, che chắn vật liệu, bảo dưỡng máy móc định kỳ để giảm khí thải và tiếng ồn. Đối với giai đoạn vận hành, giải pháp trọng tâm là xây dựng các công trình xử lý chất thải. Đáng chú ý là đề xuất xây dựng “hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 160m3/ngày”, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B. Ngoài ra, các giải pháp về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại ngành may cũng được vạch ra chi tiết, từ việc bố trí kho chứa riêng, phân loại tại nguồn đến ký hợp đồng với đơn vị xử lý có chức năng. Các chương trình về an toàn lao động và môi trường, phòng chống cháy nổ và ứng phó sự cố cũng được tích hợp để tạo ra một môi trường làm việc an toàn và bền vững.

4.1. Giải pháp công nghệ trong xử lý nước thải và khí thải tại nhà máy

Đối với nước thải sinh hoạt, nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý sinh học kết hợp cơ học. Nước thải sẽ đi qua bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ trước khi được dẫn vào hệ thống xử lý tập trung. Công nghệ này có ưu điểm là chi phí vận hành hợp lý và hiệu quả xử lý cao đối với các chất ô nhiễm hữu cơ. Đối với khí thải, giải pháp chính là lắp đặt hệ thống thông gió cưỡng bức tại các xưởng may để cải thiện môi trường làm việc. Khí thải từ nồi hơi và máy phát điện sẽ được xử lý qua các thiết bị lọc bụi và xử lý khí độc trước khi thải ra ngoài qua ống khói cao, đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn quốc gia.

4.2. Biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại hiệu quả

Quản lý chất thải rắn được thực hiện theo nguyên tắc 3R (Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế). Rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường (vải vụn, chỉ thừa) sẽ được phân loại, thu gom và hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường địa phương để vận chuyển đến nơi xử lý. Đặc biệt, chất thải nguy hại sẽ được quản lý nghiêm ngặt. Dự án sẽ xây dựng một kho chứa riêng biệt, có mái che, nền chống thấm, biển báo rõ ràng. Các loại chất thải này sẽ được lưu trữ trong các thùng chứa chuyên dụng và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có giấy phép xử lý theo quy định của pháp luật.

4.3. Chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ

Để đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi trường được thực thi hiệu quả, một chương trình quan trắc môi trường và giám sát định kỳ sẽ được thiết lập. Chương trình này bao gồm việc theo dõi chất lượng nước thải sau xử lý, chất lượng không khí xung quanh, và đo đạc mức độ tiếng ồn, độ rung trong quá trình hoạt động. Tần suất quan trắc sẽ tuân thủ theo quy định trong giấy phép môi trường đã được phê duyệt. Kết quả quan trắc là cơ sở để đánh giá hiệu quả của các hệ thống xử lý, kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh và điều chỉnh hoạt động của nhà máy để luôn tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

V. Kết quả thẩm định và quy trình phê duyệt báo cáo ĐTM dự án

Sau khi hoàn thành, báo cáo ĐTM của dự án nhà máy May Tín Thủy sẽ trải qua một quy trình thẩm định và phê duyệt nghiêm ngặt bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thường là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. Quá trình thẩm định báo cáo ĐTM bao gồm việc xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ môi trường, đánh giá tính khoa học và độ tin cậy của các phương pháp được sử dụng, cũng như tính khả thi của các biện pháp bảo vệ môi trường được đề xuất. Hội đồng thẩm định sẽ đưa ra các nhận xét, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) để đảm bảo báo cáo đạt chất lượng cao nhất. Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM là văn bản pháp lý quan trọng, là căn cứ để triển khai các bước tiếp theo như xin giấy phép xây dựng, lắp đặt thiết bị và xin cấp giấy phép môi trường trước khi nhà máy chính thức đi vào vận hành. Kết quả phê duyệt khẳng định dự án đã đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo luật định, đồng thời là cam kết của chủ đầu tư về việc thực hiện đầy đủ các biện pháp đã nêu trong báo cáo.

5.1. Các tiêu chí chính trong hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM

Hội đồng thẩm định sẽ đánh giá báo cáo dựa trên nhiều tiêu chí. Thứ nhất là sự phù hợp của dự án với các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch sử dụng đất của địa phương. Thứ hai là mức độ nhận dạng đầy đủ các nguồn tác động và đối tượng bị tác động. Thứ ba là tính chính xác của các phương pháp dự báo và tính toán. Thứ tư là tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và ứng phó sự cố môi trường. Cuối cùng là sự tuân thủ quy trình tham vấn cộng đồng và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp. Một báo cáo đáp ứng tốt các tiêu chí này sẽ có khả năng được phê duyệt cao.

5.2. Ý nghĩa của quyết định phê duyệt đối với vòng đời dự án

Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM không phải là điểm kết thúc mà là khởi đầu cho giai đoạn thực hiện các cam kết về môi trường. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường của dự án trong suốt quá trình xây dựng và hoạt động. Dựa trên nội dung được phê duyệt, chủ dự án sẽ phải xây dựng và vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải. Sau khi vận hành thử nghiệm thành công và được xác nhận, dự án mới đủ điều kiện để được cấp giấy phép môi trường chính thức, đánh dấu việc hoàn tất các thủ tục pháp lý về môi trường để đi vào sản xuất ổn định, lâu dài.

VI. Bí quyết tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững sau ĐTM

Việc hoàn thành và được phê duyệt báo cáo ĐTM chỉ là bước đầu trong hành trình phát triển bền vững. Bí quyết để tuân thủ pháp luật và đảm bảo hiệu quả môi trường lâu dài nằm ở việc triển khai nghiêm túc và nhất quán các cam kết đã nêu. Điều này đòi hỏi sự đầu tư không chỉ về tài chính cho các hệ thống xử lý, mà còn về nhân lực và hệ thống quản lý. Công ty TNHH May Tín Thủy cần thành lập bộ phận chuyên trách về môi trường, xây dựng các quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) cho hệ thống xử lý chất thải và chương trình an toàn lao động và môi trường. Việc thường xuyên thực hiện quan trắc môi trường và báo cáo định kỳ theo yêu cầu của giấy phép môi trường là bắt buộc. Ngoài ra, việc chủ động cập nhật các quy định pháp luật mới như Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các thông tư, nghị định liên quan là rất cần thiết. Hợp tác với các đơn vị tư vấn môi trường chuyên nghiệp để được hỗ trợ kỹ thuật và pháp lý cũng là một chiến lược thông minh, giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ quy định mà còn tối ưu hóa hiệu quả sản xuất, xây dựng hình ảnh một thương hiệu có trách nhiệm và bền vững trên thị trường quốc tế.

6.1. Tầm quan trọng của chi phí lập báo cáo ĐTM và đầu tư môi trường

Chi phí lập báo cáo ĐTM và đầu tư vào các công trình bảo vệ môi trường cần được xem là một khoản đầu tư chiến lược, không phải là gánh nặng. Việc đầu tư bài bản ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, các khoản phạt vi phạm hành chính về môi trường có thể lên tới hàng tỷ đồng. Hơn nữa, một hệ thống xử lý chất thải hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí năng lượng, nước và có thể tái sử dụng một phần tài nguyên. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn trực tiếp nâng cao hiệu quả kinh tế cho dự án trong dài hạn.

6.2. Hướng tới tương lai Tích hợp kinh tế tuần hoàn vào ngành dệt may

Để phát triển bền vững, xu hướng tương lai của ngành dệt may là áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn. Sau khi đã tuân thủ các yêu cầu cơ bản của ĐTM, nhà máy May Tín Thủy có thể nghiên cứu các giải pháp cao hơn như tái chế vải vụn, sử dụng năng lượng tái tạo, và thiết kế sản phẩm dễ tháo dỡ, tái chế. Việc áp dụng các nguyên tắc này không chỉ giúp giảm thiểu tác động môi trường đến mức tối đa mà còn đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe về chuỗi cung ứng xanh của các nhà nhập khẩu lớn trên thế giới, mở ra cơ hội cạnh tranh và phát triển vượt trội trong tương lai.

04/10/2025
Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện ngành dệt may may xuất khẩu của công ty tnhh may tín thủy bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đánh giá tác động là một trong những điều kiện cho phê duyệt dự án đi vào hoạt động và là biện pháp quản lý môi trƣờng mang tính phòng ngừa. Việc lập báo cáo tác động môi trƣờng đƣợc quy định rõ trong Luật bảo vệ Môi trƣờng 2015 và trong Nghị định 18/2015/NĐ – CP còn quy định rõ đối tƣợng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi tƣờng theo quy mô ứng với mỗi đặc điểm sản xuất, do đó việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng là một trong những thủ tục của quá trình hoàn thành hồ sơ phê duyệt dự án. Đây là biện pháp quản lý môi trƣờng mang tính bền vững và giảm thiệt hại môi trƣờng đang đƣợc áp dụng bắt buộc. Dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy là một dự án tƣơng đối lớn và có ý nghĩa quan trọng của tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích mặt bằng là 50.000 m2 với vốn đầu tƣ hơn 134 tỷ đồng.

Chính vì vậy, theo Luật bảo vệ môi trƣờng 2015 và Nghị định 18/2015/NĐ - CP, việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng dự án xây dựng nhà máy may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy là cần thiết phải có ứng với quy mô sản xuất dự kiến của nhà máy. Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng tạo bƣớc đầu cho việc phát triển bền vững của công ty nói riêng và góp phần bảo vệ bền vững môi trƣờng khu vực nói chung. Chính vì vậy, để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho dự án và góp phần vào công tác quản lí bảo vệ môi trƣờng bền vững, mặt khác dự án chƣa đi vào hoạt động và đang chờ phê duyệt, do đó tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang”. Để đảm bảo vai trò của báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đối với dự án, trong quá trình thực hiện đề tài đi sâu vào việc định lƣợng các tác động để từ đó là căn cứ đánh giá mức độ tác động của mỗi nguồn gây tác động, đó là cơ sở cho việc đƣa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực.

1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan chung về đánh giá tác động môi trƣờng 1. Khái niệm Hiện nay, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về đánh giá tác động môi trƣờng (EIA – Environmental Impact Assessetment) hay viết tắt là ĐTM: Đánh giá tác động môi trƣờng đƣợc định nghĩa “Đánh giá tác động môi trƣờng là sự đánh giá khả năng tác động tích cực – tiêu cực của một dự án đƣợc đề xuất môi trƣờng trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội” (Theo Tổ chức quốc tế về đánh giá tác động môi trường, 1999). Theo một cách khác, “Đánh giá tác động môi trƣờng là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trƣờng của một dự án phát triển quan trọng.

ĐTM xem xét việc thực hiện dự án gây ra những vấn đề gì với đời sống con ngƣời tại khu vực dự án, tới hiệu quả chủa chính dự án và của các hoạt động phát triển khác tại tại vùng đó. Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trƣờng của nó” (Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc UNEP, giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012). Ở Việt Nam, định nghĩa “Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ cụ thể để đƣa ra biện pháp bảo vệ môi trƣờng khi triển khai dự án đó” (Luật Bảo vệ môi trường 2015). Về bản chất ĐTM là một công cụ phân tích dự báo các tác động môi trƣờng của các dự án, là công cụ quản lí mang tính phòng ngừa vì vậy nó đƣợc tiến hành trƣớc khi thực hiện dự án.

Lịch sử ra đời của ĐTM a. Đánh giá tác động môi trường trên thế giới Năm 1969, đƣợc coi là dấu mốc cho sự ra đời của ĐTM khi những quy định về ĐTM đƣợc đƣa vào chính sách môi trƣờng Quốc Gia Hoa Kỳ. Sau Mỹ, đánh giá môi trƣờng đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới bằng cách ban hành luật và những quy định dƣới luật về đánh giá tác động môi trƣờng (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012). 2 Ngoài ra, các tổ chức quốc tế nhƣ Ngân hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng phát triển Á Châu (ADB), Chƣơng trình môi trƣờng của Liên Hợp Quốc (UNEP),… cũng rất quan tâm và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công tác ĐTM.

Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam Ngay từ đầu những năm 80 của thế kỷ trƣớc, nhiều nhà khoa hoạc Việt Nam đã tiệp cận đƣợc thông tin về đánh giá tác động môi trƣờng thông qua các buổi hội thảo khoa học và các khóa đào tạo về tài nguyên môi trƣờng. Đánh giá tác động môi trƣờng đƣợc đƣa ra lần đầu tiên trong tài liệu “Giới thiệu phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng” đƣợc trình bày tại lớp học nâng cao trình độ cán bộ của chƣơng trình nghiên cứu cấp Nhà nƣớc về Tài nguyên Môi trƣờng với côn gtrinh đầu tiên là dự án Thủy điện Trị An năm 1985 (Lê Thạch Cán, 1994). Năm 1993, Thủ tƣớng Chính phủ đã ra chỉ thị về thực hiện thủ tục ĐTM đối với các dự án phát triển. Tháng 9/1993, Bộ trƣởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng đã ban hà về hƣớng dẫn tạm thời về ĐTM, hƣớng dẫn tổng quá về khái niệm, nội dung, các cơ quan liên quan, thời hạn và kinh phí cần thiết của quá trình lập ĐTM.

Ngày 21/12/1993, Quốc Hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam, có quy định chi tiết về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, kế hoạch bảo vệ môi trƣờng và đánh giá tác động môi trƣờng cho các dự án cụ thể. Hiện nay, ĐTM đã trở thành một công cụ khoa học, kỹ thuật và mang tính pháp lý để quản lý môi trƣờng bền vững, làm hài hòa mối quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012). Vai trò của đánh giá tác động môi trường ĐTM đóng vai trò rất lớn trong việc quản lý và bảo vệ môi trƣờng tại khu vực thực hiện dự án: - ĐTM là nguồn cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động tới môi trƣờng từ các hoạt động cả dự án, giúp cho việc ra quyết định thực thi dự án một cách tối ƣu. ĐTM cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có thẩm quyền tiến hành quản lý, bảo vệ môi trƣờng.

- Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án: ĐTM giúp dự án có đủ cơ sở cho việc lựa chọn và ra quyết định phƣơng án thích hợp nhất với điều kiện cụ thể của dự án 3 - Tăng cƣờng trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển. ĐTM tạo điều kiện cho cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, tạo mối quan hệ tƣơng tác giữa chủ dự án – ngƣời dân – cơ quan Nhà nƣớc - Tiết kiệm chi phí và thời gian: đánh giá đƣợc hiệu quả của phƣơng án đối với chủ dự án, cộng đồng và xã hội, giảm chi phí khắc phục môi trƣờng - Giảm thiệt hại môi trƣờng: ĐTM có tính phòng ngừa cao nên sẽ làm giảm nguy cơ gây ảnh hƣởng tiêu cực tới môi tƣờng - Tăng hiệu quả kinh tế, xã hộ của dự án, phục vụ cho sự phát triển toàn diện bền vững của các dự án (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012). Nội dung của đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trƣờng gồm 2 nội dung chủ yếu: - Phân tích và dự báo những tác động có thể của dự án chiến lƣợc, chính sách, kế hoạch dự án đầu tiên phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng đến môi trƣờng chỉ rõ đƣợc những tác động nguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm có thể xảy ra - Đề xuất đƣợc những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trƣờng. Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngƣỡng cụ thể (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đai học Lâm nghiệp, 2012).

Phương pháp đánh giá tác động môi trường Hiện nay, có rất nhiều phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng đang đƣợc áp dụng, chia làm 2 nhóm chính: - Nhóm các phƣơng pháp ĐTM đơn giản:  Phƣơng pháp liệt kê số liệu môi trƣờng  Phƣơng pháp danh mục các điều kiện môi trƣờng  Phƣơng pháp ma trận môi trƣờng  Phƣơng pháp chập bản đồ môi trƣờng  Phƣơng pháp sơ đồ mạng lƣới  Phƣơng pháp tham vấn cộng đồng Nhóm các phƣơng pháp ĐTM định lƣợng hóa cao:  Phƣơng pháp mô hình hóa  Phƣơng pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng 4 Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng linh hoạt, phù hợp với từng loại hình dự án cụ thể hoặc có thể kết hợp chúng hài hòa để đem lại kết quả tối ƣu nhất. Tổng quan về dự án nghiên cứu “Xây dựng nhà máy sản xuất phụ kiện nghành dệt may, may xuất khẩu của công ty TNHH May Tín Thủy, Bắc Giang”  Tên dự án: Nhà máy sản xuất phụ kiện ngành dệt may, may xuất khẩu  Chủ dự án: Công ty TNHH May Tín Thủy  Địa chỉ: Tầng 3, số 306 đƣờng Trần Hƣng Đạo, phƣờng Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.  Đại diện: Bà Triệu Quỳnh Trang Chức vụ: Giám đốc  Vị trí địa lý của dự án: Địa điểm thực hiện dự án: tại thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Ranh giới tiếp giáp của dự án: - Phía Bắc giáp với nhà máy Gạch Cẩm Lý - Phía Đông giáp với mƣơng đất tƣới tiêu thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý - Phía Nam giáp với khu đất sản xuất nông nghiệp thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý - Phía Tây giáp với Quốc lộ 37, bên kia đƣờng là khu đất sản xuất nông nghiệp Thôn Trại Giữa.

Vị trí địa lý của dự án -Tọa độ khép góc của dự án đƣợc thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ