Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc đường 295b phường xương giang thành phố bắc giang

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc đường 295b Phường Xương Giang, TP Bắc Giang. Tổng quan chi tiết về EIA.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

1.1.1. Lịch sử phát triển của đánh giá tác động môi trường

1.1.2. Khái niệm về đánh giá tác động môi trường

1.1.3. Mục đích, ý nghĩa và đối tượng đánh giá tác động môi trường

1.2. Tổng quan về dự án nghiên cứu

1.2.1. Nội dung của dự án

1.2.2. Biện pháp thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

1.2.3. Danh mục các máy móc, thiết bị

1.2.4. Nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm của dự án

1.2.5. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

2. CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên

3.1.1. Điều kiện về địa hình, địa chất

3.1.2. Điều kiện về khí hậu và khí tượng

3.1.3. Điều kiện thủy văn, hải sản

3.1.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật

3.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội

3.2.1. Điều kiện về kinh tế

3.2.2. Điều kiện về xã hội

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng môi trường phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang

4.1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội

4.1.2. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường Đất – Nước – Không khí

4.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

4.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

4.4. Tác động do các rủi ro, sự cố

4.4.1. Sự cố cháy nổ

4.4.2. Tai nạn lao động

4.4.3. Sự cố ngập úng bất thường

4.4.4. Sự cố nổ bom mìn trong quá trình thi công dự án

4.5. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh Đánh giá tác động môi trường dự án Xương Giang

Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho một dự án xây dựng quy mô lớn như khu dân cư dọc đường 295B, phường Xương Giang, là một yêu cầu pháp lý và khoa học bắt buộc. Báo cáo ĐTM không chỉ là một tài liệu kỹ thuật, mà còn là công cụ quản lý quan trọng, giúp chủ đầu tư và các cơ quan chức năng nhận diện, dự báo và đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Dự án này, do Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư, có quy mô 9,63 ha, bao gồm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng yếu như san nền, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước và cây xanh cảnh quan. Mục tiêu của dự án là hình thành một khu dân cư mới, đồng bộ, hiện đại, góp phần vào quá trình đô thị hóa của thành phố Bắc Giang. Tuy nhiên, quá trình triển khai từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng đến thi công xây dựng tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động xấu đến môi trường không khí, đất, nước và hệ sinh thái khu vực. Do đó, việc lập một báo cáo ĐTM dự án khu dân cư chi tiết, tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

1.1. Giới thiệu dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đường 295B

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc đường 295B, phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang có vị trí chiến lược, phía Bắc giáp Tỉnh lộ 295B và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn. Hiện trạng khu vực chủ yếu là đất nông nghiệp và ao hồ, thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng. Theo quy hoạch chi tiết 1/500, dự án sẽ cung cấp 29.740 m² đất ở (bao gồm đất chia lô và biệt thự), 20.077 m² đất cây xanh - mặt nước, và 42.384 m² cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Các hạng mục chính bao gồm san lấp mặt bằng với khối lượng đắp ước tính 92.000 m³, xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, hệ thống cấp nước sạch và cấp điện. Ban quản lý dự án thành phố Bắc Giang giám sát chặt chẽ tiến độ và chất lượng công trình, đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế hoạch, tạo ra một khu đô thị mới văn minh, đồng bộ và cải thiện cảnh quan môi trường cho khu vực.

1.2. Vai trò của việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng hàng đầu. Mục tiêu chính của ĐTM là phân tích, dự báo các tác động có thể xảy ra đến môi trường trong suốt các giai đoạn của dự án. Cụ thể, báo cáo giúp xác định các nguồn gây ô nhiễm chính như bụi, khí thải từ phương tiện thi công, ô nhiễm tiếng ồn, độ rung, và các vấn đề liên quan đến quản lý chất thải rắn xây dựngxử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư. Dựa trên những phân tích này, báo cáo sẽ đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường khả thi và hiệu quả. Kết quả của ĐTM là cơ sở khoa học để cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, xem xét và cấp giấy phép môi trường dự án xây dựng, đảm bảo dự án được triển khai mà không gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái và cộng đồng.

II. Các thách thức môi trường từ dự án xây dựng hạ tầng

Các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là ở giai đoạn thi công, luôn là nguồn gây ra nhiều thách thức môi trường phức tạp. Tại dự án khu dân cư đường 295B, những thách thức này biểu hiện rõ rệt qua nhiều khía cạnh. Đầu tiên là tác động đến môi trường không khí, chủ yếu do bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng và vận chuyển vật liệu. Khí thải từ động cơ của máy móc thi công (máy ủi, máy đào, xe tải) như CO, NOx, SO2 cũng góp phần làm suy giảm chất lượng không khí cục bộ. Bên cạnh đó, ô nhiễm tiếng ồn, độ rung từ các thiết bị công suất lớn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh hoạt của các hộ dân lân cận. Vấn đề quản lý chất thải cũng là một thách thức lớn. Quản lý chất thải rắn xây dựng (đất đá, bê tông, gạch vỡ) và chất thải sinh hoạt từ lán trại công nhân nếu không được kiểm soát tốt sẽ gây ô nhiễm đất và mất mỹ quan. Nước thải thi công và nước mưa chảy tràn cuốn theo bùn đất, dầu mỡ có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Ngoài ra, việc san lấp ao hồ, thay đổi địa hình còn gây tác động đến hệ sinh thái ban đầu, làm thay đổi môi trường sống của một số loài sinh vật bản địa.

2.1. Nhận diện các tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn

Trong giai đoạn thi công, các nguồn gây tác động đến môi trường không khí là rất đa dạng. Hoạt động san nền, đào đắp đất và vận chuyển vật liệu xây dựng là nguyên nhân chính phát sinh bụi TSP. Theo tính toán dự báo, nồng độ bụi có thể vượt quy chuẩn cho phép tại các khu vực gần công trường. Khí thải từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công như máy ủi 110CV, máy đào 1,6m³ chứa các chất độc hại như CO, NOx, SO2. Mặc dù nồng độ phát tán có thể không cao, nhưng việc tập trung nhiều thiết bị hoạt động cùng lúc sẽ gây ô nhiễm cục bộ. Về ô nhiễm tiếng ồn, độ rung, các loại máy móc như máy đầm 16T, máy đào có thể tạo ra mức ồn vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT, đặc biệt ảnh hưởng đến các khu dân cư hiện hữu gần dự án. Các tác động này tuy chỉ mang tính tạm thời trong giai đoạn xây dựng nhưng cần có biện pháp quản lý chặt chẽ.

2.2. Phân tích nguy cơ ô nhiễm từ nước thải và chất thải rắn

Nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động của dự án đến môi trường nước và đất là rất đáng kể. Nước thải thi công chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao, dầu mỡ từ quá trình rửa xe, bảo dưỡng máy móc nếu không được xử lý sơ bộ sẽ trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Nghiên cứu gốc chỉ ra rằng chất lượng nước mặt khu vực đã có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ (TSS, COD, BOD5 vượt QCVN 08:2008/BTNMT), do đó việc xả thải không kiểm soát sẽ làm tình hình trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, quản lý chất thải rắn xây dựng là một bài toán cần giải quyết triệt để. Khối lượng lớn đất đá, xà bần phát sinh cần được thu gom, phân loại và xử lý đúng quy định để tránh tình trạng đổ thải bừa bãi. Nước thải sinh hoạt từ khu lán trại công nhân cũng cần được thu gom và xử lý để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm.

III. Phương pháp lập báo cáo ĐTM theo Luật Môi trường 2020

Quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khu dân cư đường 295B phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn chi tiết như Nghị định 08/2022/NĐ-CPThông tư 02/2022/TT-BTNMT. Quy trình này bắt đầu bằng việc chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn có đủ năng lực để tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường nền (đất, nước, không khí, sinh thái) và điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực. Dựa trên các thông số thiết kế của dự án, đơn vị tư vấn sẽ sử dụng các phương pháp khoa học như mô hình hóa (ví dụ mô hình SUTTON để dự báo phát tán ô nhiễm không khí) để nhận dạng và dự báo các tác động. Một bước không thể thiếu là tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư, ghi nhận các ý kiến đóng góp của người dân chịu ảnh hưởng trực tiếp. Toàn bộ kết quả phân tích, dự báo và các giải pháp giảm thiểu được tổng hợp thành một báo cáo ĐTM hoàn chỉnh, sau đó trình lên cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thẩm định.

3.1. Căn cứ pháp lý theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Nghị định 08

Khung pháp lý chính cho việc lập ĐTM được quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường 2020. Luật này đã có nhiều thay đổi quan trọng so với các phiên bản trước, nhấn mạnh vai trò của ĐTM như một công cụ phòng ngừa ô nhiễm ngay từ giai đoạn đầu của dự án. Cụ thể hóa các điều khoản của luật, Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết về đối tượng phải thực hiện ĐTM, nội dung chính của báo cáo, quy trình thẩm định và phê duyệt. Theo Phụ lục II của Nghị định này, các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung có quy mô lớn đều thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM. Ngoài ra, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT cung cấp các biểu mẫu kỹ thuật, hướng dẫn chi tiết về nội dung và hình thức của báo cáo, giúp đảm bảo tính thống nhất và chất lượng trong quá trình lập và trình duyệt.

3.2. Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM và xin giấy phép môi trường

Sau khi hoàn thành, báo cáo ĐTM sẽ được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM. Đối với dự án tại Bắc Giang, cơ quan này là Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang. Hội đồng thẩm định bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý sẽ xem xét, đánh giá tính đầy đủ, chính xác và khoa học của báo cáo. Chủ đầu tư sẽ phải giải trình, bổ sung, chỉnh sửa báo cáo theo kết luận của hội đồng. Nếu báo cáo đạt yêu cầu, cơ quan thẩm định sẽ ban hành quyết định phê duyệt ĐTM. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng để chủ đầu tư triển khai các bước tiếp theo, bao gồm việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường dự án xây dựng trước khi dự án chính thức đi vào giai đoạn thi công. Giấy phép môi trường sẽ quy định rõ các yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong suốt quá trình hoạt động.

IV. Bí quyết giảm thiểu tác động môi trường dự án xây dựng

Để đảm bảo dự án khu dân cư đường 295B phát triển bền vững, việc áp dụng các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường một cách đồng bộ và hiệu quả là yếu tố then chốt. Các giải pháp này cần được triển khai xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đến khi hoàn thành thi công. Đối với ô nhiễm không khí, biện pháp chính là che chắn khu vực thi công, phun nước dập bụi định kỳ (2 lần/ngày), che phủ các phương tiện vận chuyển vật liệu rời và yêu cầu các phương tiện phải được kiểm định khí thải. Về quản lý nước thải, cần xây dựng hệ thống mương, hố lắng tạm thời để xử lý sơ bộ nước thải thi công trước khi xả ra môi trường. Nước thải sinh hoạt từ lán trại công nhân phải được thu gom vào bể tự hoại. Đối với quản lý chất thải rắn xây dựng, cần quy hoạch bãi tập kết tạm thời, phân loại chất thải tại nguồn để tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý. Việc lập và tuân thủ một chương trình giám sát môi trường định kỳ sẽ giúp theo dõi hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng và kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.

4.1. Giải pháp quản lý chất thải rắn và xử lý nước thải sinh hoạt

Hiệu quả của việc quản lý chất thải rắn xây dựng phụ thuộc vào việc quy hoạch và tổ chức thực hiện. Chủ đầu tư cần bố trí khu vực lưu giữ chất thải riêng biệt, có biện pháp che chắn để tránh phát tán bụi và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Chất thải phải được phân loại thành các nhóm: đất đá có thể tái sử dụng để san lấp, vật liệu có thể tái chế (sắt, thép) và chất thải nguy hại (vỏ thùng sơn, dầu nhớt thải). Đối với xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư trong giai đoạn thi công, cần xây dựng các nhà vệ sinh tạm có bể tự hoại hoặc nhà vệ sinh di động để thu gom và xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ công nhân, tuyệt đối không xả trực tiếp ra môi trường. Các biện pháp này giúp giảm thiểu ô nhiễm đất, nước và phòng ngừa dịch bệnh.

4.2. Phương án giảm ô nhiễm tiếng ồn độ rung và bụi không khí

Để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung, chủ đầu tư cần lập kế hoạch thi công hợp lý, tránh vận hành các thiết bị công suất lớn vào ban đêm hoặc giờ nghỉ trưa. Ưu tiên sử dụng các máy móc, thiết bị thế hệ mới, có độ ồn thấp và bảo dưỡng định kỳ. Lắp đặt các hàng rào tôn hoặc bạt cách âm xung quanh khu vực thi công cũng là một giải pháp hiệu quả. Đối với tác động đến môi trường không khí, ngoài việc phun nước dập bụi, cần quy định tốc độ di chuyển của các phương tiện trong công trường ở mức thấp. Các tuyến đường vận chuyển vật liệu ra vào dự án cần được vệ sinh thường xuyên để hạn chế bụi cuốn theo. Lốp xe của các phương tiện phải được rửa sạch trước khi di chuyển ra các tuyến đường công cộng. Những biện pháp này giúp bảo vệ sức khỏe công nhân và cộng đồng dân cư xung quanh.

4.3. Xây dựng chương trình giám sát môi trường hiệu quả

Một chương trình giám sát môi trường chi tiết là công cụ không thể thiếu để kiểm soát tác động của dự án. Chương trình này cần xác định rõ các thông số cần giám sát (ví dụ: nồng độ bụi TSP, CO, NOx trong không khí; pH, TSS, COD trong nước mặt), vị trí quan trắc, tần suất (định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý) và đơn vị thực hiện. Kết quả giám sát phải được so sánh với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành (QCVN) và báo cáo định kỳ cho Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang. Dựa trên kết quả này, Ban quản lý dự án thành phố Bắc Giang và chủ đầu tư có thể đánh giá được hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu đã áp dụng, đồng thời phát hiện sớm các vấn đề phát sinh để có phương án xử lý kịp thời, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trong quyết định phê duyệt ĐTM.

04/10/2025
Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc đường 295b phường xương giang thành phố bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang diễn ra khắp mọi miền trên cả nƣớc. Đi cùng là những dự án đầu tƣ xây dựng lớn mạnh nhằm nâng cao chất lƣợng kinh tế, chất lƣợng xã hội. Tuy nhiên, việc phát triển ồ ạt các dự án, các hoạt động phát triển kinh tế mà quên đi vấn đề tác động của chính những điều này tới môi trƣờng, xã hội và gây ra những hậu quả nhất định mà chính chúng ta phải gánh chịu. Trong đó, thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế, văn hóa giáo dục và việc thực hiện dự án đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cƣ dọc đƣờng 295B, phƣờng Xƣơng Giang, thành phố Bắc Giang là hết sức cần thiết góp phần từng bƣớc hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Bắc Giang đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.

Dự án đƣợc thực hiện sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu dãn dân cho nhân dân trong khu vực dự án cũng nhƣ hoàn thiện dần về hạ tầng của phƣờng góp phần hiện đại hóa đô thị và tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội cho khu vực. Tuy nhiên, khi tiến hành xây dựng dự án sẽ gây ra rất nhiều tác động đến môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và cả hệ sinh thái. Chính vì vậy, để đảm bảo rằng dự án đƣợc thực hiện đúng quy định của nhà nƣớc, dự án hoàn thành đạt đƣợc sự phát triển bền vững thì đầu tiên cần thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng. Để tránh những tác động tiêu cực của dự án đến môi trƣờng và đến chính con ngƣời chúng ta.

Bên cạnh đó đánh giá tác động môi trƣờng là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để xem xét, dự báo các tác động tới môi trƣờng, tới xã hội của các dự án. Từ những lí do trên em lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc đường 295B, phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang” nhằm đánh giá các tác động của dự án đến môi trƣờng nhƣ thế nào và đề xuất các giải pháp cải thiện vấn đề đó. 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trƣờng 1.

Lịch sử phát triển của đánh giá tác động môi trường a. Trên thế giới Môi trƣờng đã đƣợc con ngƣời nhận thức từ rất lâu, nhƣng thuật ngữ “môi trƣờng”, vấn đề môi trƣờng chỉ mới nhắc đến và đặt ra kể từ cuối những năm 60, đầu những năm 70. Năm 1969, “Đạo luật chính sách môi trường” của Mỹ đã đƣợc thông qua và khái niệm đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc ra đời. Sau đó là một số nƣớc nhƣ Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore đã yêu cầu có báo cáo ĐTM cho các dự án phát triển.

Nhu cầu về công tác ĐTM bắt đầu lan rộng đến nhiều nƣớc trên thế giới, không chỉ ở những nƣớc lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nƣớc đang phát triển cũng nhận thức đƣợc các vấn đề môi trƣờng và vai trò của ĐTM. Tại Châu Á hầu hết các nƣớc trong khu vực đã quan tâm đến môi trƣờng từ những thập kỷ 70 nhƣ: Tại Philippin, tổng thống Philippin đã ban hành các Nghị định trong đó yêu cầu thực hiện ĐTM và hệ thống thông báo tác động môi trƣờng cho các Dự án phát triển; Tại Malaysia từ 1979 Chính phủ đã ban hành Luật Bảo vệ Môi trƣờng và từ năm 1981 vấn đề đánh giá tác động môi trƣờng đã đƣợc thực hiện đối với các Dự án năng lƣợng, thủy lợi, công nghiệp, giao thông, khai hoang; Tại Thái Lan nội dung và các bƣớc thực hiện cho ĐTM cho các Dự án phát triển đƣợc thiết lập từ năm 1978, đến năm 1981 thì công bố danh mục Dự án phải tiến hành ĐTM; Tại Trung Quốc luật Bảo vệ Môi trƣờng đƣợc ban hành từ năm 1979, trong đó điều 6 và 7 đƣa ra các cơ sở cho các yêu cầu đánh giá tác động môi trƣờng cho các Dự án phát triển. Ở Việt Nam Những năm 1975, mặc dù chúng ta đang còn phải tập trung vào công cuộc khôi phục lại đất nƣớc sau chiến tranh. Tuy vậy, đầu những năm 80 các nhà khoa học Việt Nam đã bắt đầu tiếp cận và nghiên cứu công tác ĐTM thông qua hội thảo khoa học và khóa học đào tạo tại Đông – Tây ở Hawai nƣớc Mĩ.

Sau năm 1990 nhà nƣớc ta tiến hành trực tiếp nghiên cứu về ĐTM do Giáo sƣ Lê Thạc Cán chủ trì. Các cơ quan nghiên cứu và quản lý môi trƣờng đã đƣợc thành lập nhƣ: Cục môi trƣờng trong Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng; Các Sở Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng; Các 2 trung tâm, Viện Môi trƣờng… Các cơ quan này đảm nhận việc lập báo cáo ĐTM và tiến hành thẩm định các báo cáo ĐTM. Một số báo cáo mẫu đã đƣợc lập, điều này thể hiện đƣợc sự quan tâm của nhà nƣớc ta đến công tác ĐTM. Ngày 27/12/1993 Quốc hội nƣớc ta đã thông qua Luật Môi trƣờng và Chủ tịch nƣớc ra quyết định số 29L/CTN ngày 10/01/1994.

Chính phủ cũng đã ra nghị định về hƣớng dẫn thi hành Luật bảo vệ Môi trƣờng vào tháng 10/1994. Từ năm 1994 đến cuối năm 1998, Bộ Khoa học và Công nghệ Môi trƣờng đã ban hành nhiều văn bản hƣớng dẫn ĐTM, tiêu chuẩn môi trƣờng đã góp phần đƣa công tác ĐTM ở Việt Nam dần đi vào nề nếp và trở thành công cụ để quản lý môi trƣờng. Sau khi Luật môi trƣờng ra đời nhiều báo cáo ĐTM cũng đã đƣợc thẩm định góp phần giúp đỡ những ngƣời ra quyết định có thêm tài liệu xem xét toàn diện các Dự án phát triển ở Việt Nam đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Hiện nay, Việt Nam đã có một đội ngũ tƣơng đối đông đảo những ngƣời làm ĐTM, trong đó có nhiều chuyên gia đƣợc đào tạo trong nƣớc và ngoài nƣớc, bƣớc đầu đã tập hợp đƣợc những kinh nghiệm ứng dụng qua các công trình đã đánh giá trong thực tế.

Việc thực hiện ĐTM còn tồn tại những vấn đề cần giải quyết, tuy nhiên có thể nói sau hơn một thập kỷ cho đến nay hệ thống văn bản pháp lý cho thực hiện ĐTM đã tƣơng đối đầy đủ và tiếp cận đƣợc yêu cầu của thực tế. Việc thực hiện ĐTM đã dần đi vào nề nếp đã có đóng góp đáng kể cho thực hiện phát triển bền vững của đất nƣớc. Khái niệm về đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trƣờng (Environmental Impact Assessmen) là một khái niệm mới ra đời trong mấy chục năm gần đây. Đã có nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá tác động môi trƣờng, mỗi định nghĩa tuy có nhấn mạnh những khía cạnh khác nhau nhƣng đều nêu lên những điểm chung của ĐTM là đánh giá, dự báo các tác động môi trƣờng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực chủ yếu của Dự án.

- Theo định nghĩa rộng của Mun (1979): “Đánh giá tác động môi trường phải được phát hiện và dự đoán những tác động đối với môi trường cũng như đối với sức khỏe và cuộc sống của con người, của các đề xuất, các chính sách, chương trình, Dự án, quy trình hoạt động và cần phải chuyển giao và công bố những thông tin về các tác động đó”. - Theo định nghĩa hẹp của cục môi trƣờng Anh: “Thuật ngữ đánh giá tác động môi trường chỉ một kỹ thuật, một quy trình giúp chuyên gia phát triển tập hợp những thông 3 tin về sự ảnh hưởng đối với môi trường của một Dự án và những thông tin này sẽ được những nhà quản lý quy hoạch sử dụng để đưa ra quyết định về phương hướng phát triển”. Năm 1991, Ủy ban Liên hợp quốc về các vấn đề kinh tế Châu Âu định nghĩa: “Đánh giá tác động môi trường là đánh giá tác động của một hoạt động có kế hoạch đối với môi trường”. - Trong luật bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 của Việt Nam đƣa ra: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”.

Các định nghĩa trên đều nêu lên các nội dung chủ yếu mà đánh giá tác động môi trƣờng phải thực hiện. Tuy nhiên ở đây cần thấy rõ là đánh giá tác động môi trƣờng bao gồm đánh giá cả các tác động môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ môi trƣờng xã hội, đánh giá các nguy cơ xảy ra các sự cố môi trƣờng cũng nhƣ phân tích hiệu quả kinh tế môi trƣờng của dự án. Mục đích, ý nghĩa và đối tượng đánh giá tác động môi trường a. Mục đích - Đánh giá tác động môi trƣờng cung cấp một quy trình xem xét tất cả các hoạt động có hại đến môi trƣờng khi dự án đƣợc hoạt động - Cộng đồng có thể tham gia và đóng góp ý kiến của mình tới chủ dự án và cung cấp chính quyền để đƣa ra phƣơng án giải quyết có hiệu quả nhất - Đánh giá tác động môi trƣờng còn xem xét lợi ích của bên đề xuất dự án, chính phủ và cộng đồng để lựa chọn dự án tốt hơn để thực hiện - Trong đánh giá tác động môi trƣờng phải xem xét đến khả năng thay thế nhƣ công nghệ, địa điểm đặt dự án phải xem xét hết sức cẩn thận - Đánh giá tác động môi trƣờng chấp nhận sự phát thải ô nhiễm kể cả việc sử dụng không hợp lý tài nguyên, tức là chấp nhận phát triển kinh tế.

Ý nghĩa - Đánh giá tác động môi trƣờng là công cụ quản lý môi trƣờng giúp đạt đến phát triển bền vững. Những hoạt động có hại cho môi trƣờng hiện nay phải đƣợc quản lý càng chặt chẽ càng tốt. Trong một số trƣờng hợp, các hoạt động đó tuy đã bị đình chỉ nhƣng hậu quả môi trƣờng do chúng để lại vẫn kéo dài hàng chục năm. Sẽ rất có lợi nếu những tác động tiêu cực đó đƣợc giải quyết sớm ngay từ giai đoạn quy hoạch;- 4 Đánh giá tác động môi trƣờng đảm bảo hiệu quả cho sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng - Đánh giá tác động môi trƣờng góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý của chủ Dự án đến việc bảo vệ môi trƣờng - Đánh giá tác động môi trƣờng khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn, giúp cho Dự án hoạt động có hiệu quả hơn c.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ