Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa, việc trao đổi thông tin giữa các quốc gia, doanh nghiệp và người tiêu dùng ngày càng trở nên cấp thiết. Mạng Internet đóng vai trò trung tâm trong quá trình truyền tải dữ liệu và thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội. Đi kèm với sự phát triển này, lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng tiếp tục mang lại nhiều tiềm năng khai thác. Tại địa bàn thành phố Huế, nhu cầu sử dụng Internet của người dân gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng đường truyền. Bối cảnh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, đòi hỏi các đơn vị cung cấp phải không ngừng hoàn thiện dịch vụ nhằm duy trì thị phần và thỏa mãn nhu cầu người dùng.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là đơn vị hoạt động lâu năm trong ngành viễn thông, trong đó dịch vụ mạng Internet cáp quang (FTTH - Fiber To The Home) là một lĩnh vực trọng điểm. Là đơn vị tiên phong cung cấp dịch vụ Internet tại địa phương, Trung tâm Kinh doanh (TTKD) VNPT Thừa Thiên Huế đã mở rộng mạng lưới và tăng cường thị phần. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nhà mạng khác, đơn vị cần xác định rõ mức độ đánh giá và cảm nhận thực tế của người dùng để hoạch định chính sách kinh doanh phù hợp. Do đó, tác giả Phạm Trọng Tín đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet cáp quang tại thành phố Huế.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet cáp quang trong ngành viễn thông.
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT tại thành phố Huế.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT trên địa bàn thành phố Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang hoặc đã từng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế tại thành phố Huế.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá nhận thức và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mạng FTTH do đơn vị cung cấp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; số liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn khảo sát từ tháng 10/2020 đến tháng 11/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ và đo lường sự hài lòng của khách hàng. Dịch vụ được xem xét theo định nghĩa của Philip Kotler (hành động vô hình không dẫn đến quyền sở hữu), Zeithaml & Bitner (2000), cùng 4 đặc trưng cơ bản theo Peter & Angela (2006): tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không lưu giữ được. Về mặt kỹ thuật viễn thông, mạng Internet cáp quang FTTH được làm rõ thông qua cấu trúc hệ thống gồm 6 bộ phận chính: dàn phối tuyến, cáp chính, tủ cáp (dung lượng phổ biến 600 đôi gồm 300 đôi gốc và 300 đôi phối), cáp phối, tập điểm (dung lượng 10, 20, 30, 50 đôi) và đường dây thuê bao (chiều dài từ 300m trở lại nối vào modem).
Để đo lường sự hài lòng, tác giả tổng hợp khung lý thuyết từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988) với 5 khía cạnh chất lượng (tính hữu hình, độ tin cậy, sự nhạy bén, sự chắc chắn, sự thấu cảm), các mô hình chỉ số hài lòng quốc gia như SCSB (Thụy Điển 1989), ACSI (Mỹ), ECSI (châu Âu 1998), mô hình nghiên cứu viễn thông của M-K.Kim (2004) tại Hàn Quốc (gồm 6 biến số: chất lượng cảm nhận, giá cả dịch vụ, thương hiệu, quảng cáo - khuyến mãi, dịch vụ gia tăng, dịch vụ khách hàng), cùng các nghiên cứu ngành viễn thông tại Việt Nam của Thái Thanh Hà (2011) và Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sự hài lòng đối với dịch vụ Internet cáp quang VNPT gồm 4 nhóm nhân tố tác động:
| STT |
Nhóm nhân tố độc lập |
Khái niệm và nội dung đo lường |
| 1 |
Chất lượng dịch vụ |
Khả năng đáp ứng kỳ vọng của khách hàng; chịu ảnh hưởng bởi cơ sở vật chất kỹ thuật, đường truyền, tốc độ và thái độ phục vụ của nhân viên. |
| 2 |
Giá cả dịch vụ |
Nhận thức về chi phí chi trả so với giá trị nhận được, bao gồm cách tính cước, cước hòa mạng, cước thuê bao và cước theo từng gói dịch vụ. |
| 3 |
Quảng cáo - Khuyến mãi |
Các công cụ truyền thông, kích thích thị trường, chương trình ưu đãi định kỳ và hình thức khuyến mãi thu hút người dùng. |
| 4 |
Sự thuận tiện |
Khả năng tiếp cận dịch vụ dễ dàng: mạng lưới điểm giao dịch, thủ tục đăng ký, quy trình thanh toán cước và tiếp nhận thông tin phản hồi. |
Phương trình hồi quy đa biến có dạng:
$$Y (\text{HLC}) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4$$
Trong đó:
- $Y (\text{HLC})$: Biến phụ thuộc (Sự hài lòng chung của khách hàng).
- $\beta_0$: Hệ số chặn (hằng số).
- $\beta_i$: Hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập.
- $X_i$: Các biến độc lập đại diện cho 4 nhóm nhân tố nêu trên.
Quy trình nghiên cứu kết hợp hai bước:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc các biến quan sát, kiểm tra thang đo và tham khảo ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý thuộc phòng Điều hành nghiệp vụ, phòng Bán hàng của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát gồm 2 phần (thông tin cá nhân và 26-27 biến quan sát đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không hài lòng / kỳ vọng thấp đến 5 = Rất hài lòng / kỳ vọng cao).
Phương pháp chọn mẫu và nguồn dữ liệu:
- Chọn mẫu: Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất tiếp cận được từ danh sách khách hàng cá nhân đang sử dụng mạng Internet của VNPT tính đến năm 2019 tại các phường trên địa bàn thành phố Huế. Thời gian điều tra thực địa diễn ra trong 20 ngày.
- Cỡ mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = \text{số biến} \times 5$) và không nhỏ hơn 100. Với 27 biến quan sát được xác định trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 27 \times 5 = 135$ mẫu hợp lệ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu thuê bao, biểu mẫu cước mạng FTTH năm 2019 của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế, cùng các ấn phẩm tạp chí và website ngành. Dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ phiếu khảo sát khách hàng cá nhân trong thời gian từ tháng 10/2020 đến tháng 11/2020.
- Kỹ thuật xử lý số liệu (SPSS 20): Thống kê mô tả đối tượng khảo sát; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo chấp nhận khi hệ số $\ge 0,6$ và tốt khi $\ge 0,8$); phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép quay Rotated Component Matrix, kiểm tra chỉ số KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett với Sig $\le 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, Factor loading $\ge 0,5$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter kết hợp kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal Q-Q plot; kiểm định One-Sample T-test giá trị trung bình; kiểm định Independent Samples T-test (kết hợp kiểm định Levene) và phân tích phương sai One-Way ANOVA (hoặc Kruskal-Wallis) để đánh giá sự khác biệt theo nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của thị trường viễn thông tại thành phố Huế; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi không gian, thời gian (thứ cấp 2017-2019, sơ cấp tháng 10-11/2020). Đồng thời, tác giả thuyết minh chi tiết phương pháp luận bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp xác định cỡ mẫu tối thiểu ($n = 135$), các bước xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 20 và phương pháp chuyên gia.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ Internet cáp quang và sự hài lòng của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa lý thuyết về dịch vụ, bản chất vô hình và tính không thể lưu giữ của dịch vụ viễn thông; mô tả đặc tính kỹ thuật, cấu trúc mạng cáp quang FTTH, ưu điểm và nhược điểm của công nghệ cáp quang so với cáp đồng. Tác giả phân tích các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng bao gồm chất lượng dịch vụ (dựa trên 5 khía cạnh SERVQUAL), giá cả dịch vụ, hoạt động quảng cáo - khuyến mãi và sự thuận tiện. Chương này cũng phân tích chuyên sâu các mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (SCSB, ACSI, ECSI), mô hình của M-K.Kim (2004) tại Hàn Quốc, mô hình của Thái Thanh Hà (2011) và Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng (2007) tại Việt Nam, làm nền tảng để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố thành phần.
Chương 2: Thực trạng sự hài lòng khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu khảo sát thực tế, bao gồm:
- Khái quát lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình phân bổ lao động và kết quả kinh doanh dịch vụ Internet FTTH của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2017 - 2019).
- Đánh giá thực trạng phát triển số lượng thuê bao Internet, thực trạng cung cấp dịch vụ xét theo chất lượng, chính sách giá cước (bảng cước mạng FTTH năm 2019), công tác quảng cáo - khuyến mãi và mức độ thuận tiện tại các kênh giao dịch.
- Phân tích thống kê mô tả đặc trưng nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập bình quân tháng).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett, bảng ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson, xây dựng và kiểm định phương trình hồi quy đa biến, kiểm tra độ phù hợp của mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal Q-Q plot.
- Thực hiện kiểm định One-Sample T-test đối với giá trị trung bình của từng nhóm nhân tố cấu thành (Chất lượng dịch vụ, Giá cả dịch vụ, Quảng cáo - khuyến mãi, Sự thuận tiện).
- Phân tích sự khác biệt về mức độ hài lòng theo các biến định tính nhân khẩu học bằng kiểm định Independent Samples T-test (theo giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA (theo độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập bình quân tháng).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Internet cáp quang của VNPT tại thành phố Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 trình bày mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ Internet của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế đến năm 2023. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể tập trung vào 4 nhóm nhân tố chính và nhóm giải pháp bổ trợ:
- Giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Nâng cấp đường truyền, hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng cáp quang, rút ngắn thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật và nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên kỹ thuật.
- Giải pháp về Giá cả dịch vụ: Xây dựng cơ cấu giá cước linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng, tối ưu hóa các gói cước theo tốc độ sử dụng.
- Giải pháp về Quảng cáo - Khuyến mãi: Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, duy trì chương trình chăm sóc khách hàng thường xuyên và minh bạch hóa thông tin ưu đãi.
- Giải pháp về Sự thuận tiện: Mở rộng mạng lưới hỗ trợ, rút ngắn quy trình thủ tục hòa mạng và đa dạng hóa các kênh thanh toán cước phí.
- Các giải pháp khác: Tăng cường công tác đào tạo nhân lực giao dịch và hoàn thiện hệ thống chăm sóc khách hàng.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được từ đề tài nghiên cứu. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực bưu chính viễn thông và kiến nghị trực tiếp đối với Ban lãnh đạo TTKD VNPT Thừa Thiên Huế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet cáp quang trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện hệ thống hóa toàn diện các số liệu thứ cấp và số liệu khảo sát thực tế:
- Thực trạng kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019: Phản ánh bức tranh hoạt động của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu về số lượng lao động, kết quả kinh doanh dịch vụ Internet FTTH và biến động số lượng thuê bao trên địa bàn thành phố Huế.
- Mô hình định lượng sự hài lòng: Thông qua các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy Enter trên phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã kiểm tra sự phù hợp của mô hình 4 nhân tố (Chất lượng dịch vụ, Giá cả dịch vụ, Quảng cáo - khuyến mãi, Sự thuận tiện) đối với mức độ hài lòng chung ($Y$). Mô hình được kiểm tra các vi phạm giả định về đa cộng tuyến (hệ số VIF) và phân phối chuẩn của phần dư thông qua biểu đồ Histogram và Normal Q-Q plot.
- Kiểm định thống kê sự khác biệt: Kết quả phân tích One-Sample T-test cho phép đánh giá mức điểm trung bình thực tế mà khách hàng chấm cho từng khía cạnh dịch vụ. Đồng thời, các kiểm định Independent Samples T-test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập) chỉ ra sự khác biệt hoặc tương đồng có ý nghĩa thống kê trong cảm nhận của các nhóm khách hàng cá nhân.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp thành công các mô hình lý thuyết quốc tế (SERVQUAL, CSI, M-K.Kim) và các nghiên cứu viễn thông trong nước để xây dựng bộ biến quan sát đo lường dịch vụ FTTH tại thị trường Thừa Thiên Huế. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ thực chứng và định hướng hành động đến năm 2023 cho TTKD VNPT Thừa Thiên Huế trong việc phân bổ nguồn lực cải tiến kỹ thuật, điều chỉnh chính sách cước và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế để so sánh sự khác biệt vùng miền.
- Đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, chưa khảo sát nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan hành chính - vốn là phân khúc có yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí đánh giá dịch vụ khác biệt.
- Quy mô và thời gian mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 20 ngày (tháng 10 - tháng 11/2020) với kích thước mẫu xác định dựa trên ngưỡng tối thiểu của biến quan sát ($n = 135$), do đó tính bao quát về mặt biến động thời gian còn ở mức giới hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế; bổ sung phân khúc khách hàng doanh nghiệp vào mô hình đánh giá; theo dõi và đo lường sự biến thiên chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) theo chuỗi thời gian định kỳ hàng năm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing và Quản trị Dịch vụ có thể tham khảo đề tài như một mẫu nghiên cứu định lượng ứng dụng hoàn chỉnh, từ bước thiết lập cơ sở lý thuyết, kế thừa mô hình đến quy trình xử lý dữ liệu thực tế trên SPSS 20.
- Người làm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ viễn thông: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chuyển hóa các khía cạnh kỹ thuật đặc thù của mạng Internet cáp quang (FTTH) thành các biến quan sát định lượng đo lường cảm nhận người dùng.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp khung đánh giá chi tiết về 4 trụ cột ảnh hưởng đến sự hài lòng (chất lượng kỹ thuật, giá cước, truyền thông xúc tiến và sự thuận tiện) phục vụ công tác rà soát và nâng cao chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh viễn thông địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 nhóm nhân tố độc lập: (1) Chất lượng dịch vụ, (2) Giá cả dịch vụ, (3) Quảng cáo - khuyến mãi, (4) Sự thuận tiện. Cả 4 nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng ($Y$).
2. Cỡ mẫu khảo sát tối thiểu được tính toán dựa trên quy tắc nào trong văn bản?
Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo phương pháp của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát và không ít hơn 100 ($n = \text{số biến} \times 5$). Với 27 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu tối thiểu hợp lệ là $n = 27 \times 5 = 135$ khách hàng.
3. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tác giả thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu thứ cấp (báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu thuê bao, biểu cước FTTH của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khách hàng cá nhân từ tháng 10/2020 đến tháng 11/2020 với thời gian phỏng vấn thực địa trong 20 ngày.
4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê nào trên phần mềm SPSS 20?
Các kỹ thuật được sử dụng bao gồm: thống kê mô tả tần số; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, trích Principal Components, ma trận xoay Rotated Component Matrix); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến theo phương pháp Enter (kiểm tra hệ số VIF, kiểm định ANOVA, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal Q-Q plot); kiểm định One-Sample T-test; kiểm định Independent Samples T-test (kèm kiểm định phương sai Levene) và phân tích phương sai One-Way ANOVA.
5. Cấu trúc kỹ thuật của hệ thống mạng FTTH được tác giả mô tả gồm các bộ phận nào?
Hệ thống mạng cáp quang FTTH được cấu thành từ 6 thành phần: Dàn phối tuyến (nằm trong phòng máy tổng đài), cáp chính, tủ cáp (thường có dung lượng 600 đôi gồm 300 đôi gốc và 300 đôi phối), cáp phối, tập điểm (dung lượng 10, 20, 30, 50 đôi) và đường dây thuê bao (chiều dài từ 300m trở lại nối đến modem tại nhà khách hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Trọng Tín đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet cáp quang của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận dịch vụ viễn thông và phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20 thông qua mô hình 4 nhân tố với quy mô mẫu đáp ứng tiêu chuẩn khoa học. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp hướng đến năm 2023 mang tính ứng dụng thực tiễn rõ nét, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông tại địa phương.