Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Đối Với Dịch Vụ Internet Cáp Quang VNPT Tại Thừa Thiên Huế

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ internet cáp quang VNPT Thừa Thiên Huế tại thành phố Huế, phân tích chất lượng và trải nghiệm.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài:

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1. Mục tiêu chung:

1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1. Phạm vi nghiên cứu:

1.4. Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu :

1.4.1.1. Số liệu thứ cấp:
1.4.1.2. Số liệu sơ cấp:

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu :

1.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:

1.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu:

1.4.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo:

1.5. Kết cấu đề tài:

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.1.1. Khái niệm về dịch vụ:

2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ

2.1.2.1. Tính vô hình:
2.1.2.2. Tính không đồng nhất:
2.1.2.3. Tính không thể tách rời:
2.1.2.4. Tính không lưu giữ được:

2.1.3. Dịch vụ Internet cáp quang

2.1.3.1. Khái niệm dịch vụ mạng internet cáp quang:
2.1.3.2. Cấu trúc của hệ thống mạng internet cáp quang:
2.1.3.3. Ưu điểm và nhược điểm của mạng internet cáp quang:

2.1.4. Sự hài lòng của khách hàng

2.1.4.1. Khái niệm về sự hài lòng:
2.1.4.2. Các nhân tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng:
2.1.4.2.1. Chất lượng dịch vụ
2.1.4.2.2. Giá cả dịch vụ.
2.1.4.2.3. Sự thuận tiện.

2.1.5. Các mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng.

2.1.5.1. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng
2.1.5.1.1. Nguồn gốc và việc sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng:
2.1.5.1.2. Mục tiêu của việc sử dụng chỉ số hài lòng khách hàng (CSI):
2.1.5.1.3. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model):
2.1.5.2. Mô hình của M-K.Kim tại Hàn Quốc:
2.1.5.3. Mô hình trong ngành viễn thông tại Việt Nam:

2.1.6. Xây dựng mô hình nghiên cứu và các thang đo.

2.1.6.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu:
2.1.6.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu:

2.2. THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG VNPT THỪA THIÊN HUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

2.2.1. Tổng quan về tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam và TTKD VNPT Thừa Thiên Huế:

2.2.1.1. Giới thiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT:
2.2.1.2. Giới thiệu về Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế:
2.2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của VNPT Thừa Thiên Huế:
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức:
2.2.1.5. Tình hình lao động của TTKD VNPT Thừa Thiên Huế:
2.2.1.6. Tình hình kết quả kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế qua 3 năm giai đoạn 2017 - 2019 :

2.2.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ mạng internet của VNPT Thừa Thiên Huế trong thời gian từ 2017 – 2019

2.2.2.1. Số lượng thuê bao mạng của VNPT trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2017 – 2019:
2.2.2.2. Thực trạng về chất lượng dịch vụ :
2.2.2.3. Thực trạng về giá cả dịch vụ:
2.2.2.4. Thực trạng về quảng cáo – khuyến mãi:
2.2.2.5. Thực trạng về sự thuận tiện:

2.2.3. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang của VNPT trên địa bàn thành phố Huế qua khảo sát điều tra

2.2.3.1. Phân tích thống kê mô tả đối tượng điều tra.
2.2.3.1.1. Thu thập thông tin:
2.2.3.1.2. Đặc trưng các đối tượng điều tra:
2.2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo:
2.2.3.3. Phân tích nhân tố mô hình hài lòng dịch vụ internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế:
2.2.3.4. Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ mạng cáp quang:
2.2.3.4.1. Xem xét ma trận tương quan giữa các biến tương quan hệ số tương quan Pearson:
2.2.3.4.2. Xây dựng và Phân tích mô hình hồi quy:
2.2.3.4.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình:
2.2.3.4.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
2.2.3.4.5. Xem xét sự tương quan:
2.2.3.4.6. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư:
2.2.3.5. Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
2.2.3.5.1. Chất lượng dịch vụ:
2.2.3.5.2. Giá cả dịch vụ :
2.2.3.5.3. Sự thuận tiện:
2.2.3.6. Phân tích sự khác biệt từ kết quả khảo sát khách hàng
2.2.3.6.1. Kiểm định phân phối chuẩn
2.2.3.6.2. Kiểm định sự khác biệt về hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT theo giới tính :
2.2.3.6.3. Kiểm định sự khác biệt về hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT theo độ tuổi:
2.2.3.6.4. Kiểm định sự khác biệt về hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT theo nghề nghiệp:
2.2.3.6.5. Kiểm định sự khác biệt về hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT theo trình độ:
2.2.3.6.6. Kiểm định sự khác biệt về hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT theo thu nhập bình quân tháng:

2.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG CỦA VNPT TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

2.3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ internet của VNPT Thừa Thiên Huế đến năm 2023.

2.3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ internet của VNPT Thừa Thiên Huế đến năm 2023:
2.3.1.2. Mục tiêu chung:
2.3.1.3. Mục tiêu cụ thể:

2.3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế:

2.3.2.1. Giải pháp về Chất lượng dịch vụ:
2.3.2.2. Giải pháp về Giá cả dịch vụ:
2.3.2.3. Giải pháp về Quảng cáo - khuyến mãi:
2.3.2.4. Giải pháp về Sự thuận tiện:
2.3.2.5. Giải pháp khác:

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với cơ quan quản lý:

3.2. Đối với TTKD VNPT Thừa Thiên Huế:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Khách Hàng VNPT Thừa Thiên Huế

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Đặc biệt, trong lĩnh vực dịch vụ internet cáp quang, sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn đến sự trung thành của họ. VNPT Thừa Thiên Huế, một trong những nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu, cần phải hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Khách Hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi của khách hàng. Trong ngành viễn thông, điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hỗ trợ khách hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sự Hài Lòng

Đánh giá sự hài lòng giúp VNPT Thừa Thiên Huế nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình. Điều này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường sự trung thành của khách hàng.

II. Các Thách Thức Trong Đánh Giá Sự Hài Lòng Khách Hàng VNPT

Mặc dù VNPT Thừa Thiên Huế đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp dịch vụ internet cáp quang, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp khác và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Nhà Cung Cấp Khác

Sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ internet khác khiến VNPT phải không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cả để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Khách Hàng

Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ internet ngày càng cao, đòi hỏi VNPT phải liên tục cập nhật và nâng cấp dịch vụ để đáp ứng mong đợi của họ.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Hài Lòng Khách Hàng VNPT

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng, VNPT Thừa Thiên Huế đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát trực tiếp, phỏng vấn và phân tích dữ liệu từ các nguồn khác nhau.

3.1. Khảo Sát Trực Tiếp Khách Hàng

Khảo sát trực tiếp là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập ý kiến của khách hàng về dịch vụ. VNPT thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Từ Nguồn Khác

Ngoài khảo sát, VNPT cũng phân tích dữ liệu từ các nguồn khác như phản hồi từ khách hàng trên mạng xã hội và các trang web đánh giá dịch vụ để có cái nhìn tổng quan hơn về sự hài lòng của khách hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Khách Hàng VNPT

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT Thừa Thiên Huế đang ở mức cao. Tuy nhiên, vẫn còn một số lĩnh vực cần cải thiện để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Mức Độ Hài Lòng Chung

Theo khảo sát, khoảng 80% khách hàng hài lòng với dịch vụ internet cáp quang của VNPT. Điều này cho thấy VNPT đã đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hỗ trợ khách hàng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. VNPT cần chú trọng cải thiện các yếu tố này để duy trì và nâng cao sự hài lòng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Khách Hàng VNPT

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, VNPT Thừa Thiên Huế cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa giá cả và tăng cường hỗ trợ khách hàng.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

VNPT cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ internet cáp quang, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tối Ưu Hóa Giá Cả

Cần xem xét lại chính sách giá cả để đảm bảo tính cạnh tranh và hợp lý, giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ mà họ nhận được.

VI. Kết Luận Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Khách Hàng VNPT

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng là một quá trình liên tục và cần thiết cho sự phát triển bền vững của VNPT Thừa Thiên Huế. Việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ giúp VNPT duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

6.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Internet VNPT

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, VNPT cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Cải Tiến

Cần có các chính sách cải tiến dịch vụ dựa trên phản hồi của khách hàng để nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng lâu dài.

15/07/2025
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ mạng internet cáp quang của trung tâm kinh doanh viễn thông vnpt thừa thiên huế trên địa bàn thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 1. Khái niệ m về dị ch vụ : Theo Philip Kotler, dịch vụ được định nghĩa như sau: ÅÅDịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chấtºº.

Theo Zeithaml & Britner (2000): ÅÅDịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàngºº. Theo Peter & Angela (2006) cho rằng : ÅÅDịch vụ có bốn đặc trưng cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính dễ hỏng và tính không thể chia táchºº. Như vậy, dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu trường và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác nhau. Mục đích của việc tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách mà khách hàng mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng.

Đặ c điể m củ a dị ch vụ 1. Tính vô hình: Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể nhìn thấy, sờ mó hay nắm bắt được. Do tính chất vô hình, dịch vụ không có sản phẩm hữu hình và cũng không có “dùng thử” như sản phẩm vật chất, chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ một cách đúng đắn nhất. SVTH: Phạ m Trọ ng Tín 12 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS.

Nguyễ n Quố c Khánh 1. Tính không đồng nhất: Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ hay sự khác nhau của các mức độ thực hiện dịch vụ. Có nghĩa là dịch vụ có thể được xếp hạng từ rất kém cho đến rất hoàn hảo. Theo đó, tính không đồng nhất liên quan đến sự biến thiên cao hay thấp trong việc thực hiện dịch vụ, tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ.

Tính biến thiên trong dịch vụ dễ xảy ra thường xuyên hơn so với các sản phẩm hữu hình, bởi vì dịch vụ có mức độ tương tác con người rất cao. Đặc điểm này làm cho việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ trở nên khó thực hiện 1. Tính không thể tách rời: Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Nếu hàng hoá vật chất thường được sản xuất, nhập kho, phân phối thông qua nhiều bước trung gian, rồi sau đó mới được tiêu dùng thì dịch vụ được tạo ra và sử dụng ngay trong quá trình đó.

Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ. Tính không lưu giữ được: Ta không thể cất trữ dịch vụ sau đó lấy ra dùng, dịch vụ sẽ biến mất nếu ta không sử dụng nó. Vì vậy, một dịch vụ không thể được sản xuất, tồn kho rồi đem bán như hàng hoá khác. Để giảm ảnh hưởng của tính chất không lưu giữ được của dịch vụ, người ta cố gắng bán các dịch vụ ở mức cao nhất của nó.

Dịch vụ Internet cáp quang 1. Khái niệ m dị ch vụ mạ ng internet cáp quang: Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kết nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). SVTH: Phạ m Trọ ng Tín 13 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS.

Nguyễ n Quố c Khánh Hệ thống này liên kết hàng triệu máy tính trên thế giới thông qua cơ sở hạ tầng viễn thông. Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu dịch vụ internet cáp quang như sau: Dịch vụ internet cáp quang là dịch vụ internet tốc độ cao do những doanh nghiệp kinh doanh viễn thông cung cấp cho khách hàng là những cá nhân hay tổ chức để họ có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin… nhằm mục đích thu lợi nhuận. Hiểu một cách đơn giản nhất, internet cáp quang là dịch vụ viễn thông băng thông rộng bằng cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điện thoại, Internet tốc độ cao và TV. Bằng cách triển khai cáp quang đến tận nhà khách hàng, tốc độ mạng sẽ nhờ vậy mà tăng lên gấp bội phần.

Internet cáp quang là cách gọi khác của FTTH, là cụm từ viết tắt của thuật ngữ Fiber-To-The-Home. Là dịch vụ truy cập Internet hiện đại nhất với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến địa chỉ thuê bao. Mạng cáp quang được đưa đến địa chỉ thuê bao giúp khách hàng sử dụng được đa dịch vụ trên mạng viễn thông chất lượng cao, kể cả dịch vụ truyền hình giải trí. Cấ u trúc củ a hệ thố ng mạ ng internet cáp quang: (Nguồn: TTKD VNPT Thừa Thiên Huế) Sơ đồ 1.1 : Mô hình mạng cáp quang FTTH SVTH: Phạ m Trọ ng Tín 14 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS.

Nguyễ n Quố c Khánh Dàn phối tuyến: là nơi tập trung tất cả các kết cuối của đầu dây các sợi cáp và từ đó tỏa ra các nơi trong mạng. Dàn phối tuyến thường nằm trong phòng máy tổng đài và là nơi xuất phát tất cả các cáp cho mạng thuê bao. Nhờ có dàn phối tuyến và dây cáp UTP, các mạch thuê bao trong tổng đài được nối vào mạng cáp. Dàn phối tuyến tạo sự mềm dẻo trong việc đấu nối số thiết bị tổng đài với đôi dây cáp mạng ngoại vi và cũng là nơi kiểm tra, giám sát và đo thử mạng cáp.

Cáp chính: là cáp xuất phát từ dàn phối tuyến đến tủ cáp. Cũng có trường hợp cáp chính đi thẳng từ dàn phối tuyến đến tập điểm. Trên đường đi, cáp chính có thể chia nhỏ ra đến các tủ cáp. Trong trường hợp này vẫn gọi là cáp chính vì xuất phát từ dàn phối tuyến.

Tủ cáp: là nơi tập trung các kết cuối của 1 hay nhiều sợi cáp chính từ dàn phối tuyến đến và các kết cuối của mạng cáp phối từ tập điểm đến. Nhờ có tủ cáp mà mạng cáp trở nên mềm dẻo và linh hoạt hơn trong khu vực chưa có dự báo nhu cầu chính xác. Tủ cáp còn là nơi đo thử, kiểm tra, xác định hư hỏng cáp, cũng là nơi cho phép gắn các thiết bị bảo vệ (cầu chì bảo an – nếu khu vực thường xuyên bị sét đánh), cũng như các thiết bị dò – kiểm tra cáp. Tủ cáp hiện nay thường có dung lượng 600 đôi gồm 300 đôi gốc và 300 đôi phối.

Cáp phối: là cáp xuất phát từ tủ cáp đến tập điểm. Tập điểm: là nơi kết cuối 1 tuyến cáp từ tổng đài, là điểm nối rẽ từng đôi dây đến nhà thuê bao. Tùy theo yêu cầu, tập điểm có thể treo trên cột, gắn trên vách tường hoặc đặt ngầm trong hầm cáp. Tập điểm thường có dung lượng 10 đôi, 20 đôi, 30 đôi, 50 đôi.

Đường dây thuê bao: là dây nối từ tập điểm đến các thiết bị đầu cuối tại nhà thuê bao. Dây thuê bao có thể đi ngầm hay treo trên cột điện, thường có chiều dài từ 300m trở lại. Dây thuê bao được nối với moderm để kết nối internet. Ư u điể m và như ợ c điể m củ a mạ ng internet cáp quang: Ưu điểm: - Mỏng hơn – Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.

SVTH: Phạ m Trọ ng Tín 15 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS. Nguyễ n Quố c Khánh - Dung lượng tải cao hơn – Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của khách hàng. - Suy giảm tín hiệu ít – Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.

- Tín hiệu ánh sáng – Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn. - Sử dụng điện nguồn ít hơn – Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng. - Tín hiệu số – Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.

- Không cháy – Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra. Nhược điểm: - Nối cáp khó khăn, yêu cầu cáp phải càng thẳng càng tốt, không gập. - Chi phí – Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng. Sự hài lòng của khách hàng 1.

Khái niệ m về sự hài lòng: Theo Philip Kotler, sự hài lòng của khách hàng ( Customer satisfaction) là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ. Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng. Sự kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán và đối thủ cạnh SVTH: Phạ m Trọ ng Tín 16 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: ThS. Nguyễ n Quố c Khánh tranh.

Vậy “Sự hài lòng của khách hàng là sự so sánh chủ quan giữa mức độ mong muốn của khách hàng với thực tế đáp ứng sự hài lòng của một sản phẩm hay dịch vụ”. Theo Nguyễn Xuân Lãn & ctg, sau khi khách hàng thực hiện hành vi mua, tiến hành tiêu dùng hay loại bỏ, họ có thể đánh giá kết quả của quyết định mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Sự Hài Lòng Khách Hàng Đối Với Dịch Vụ Internet Cáp Quang VNPT Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang của VNPT tại khu vực Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các yếu tố như tốc độ internet, dịch vụ khách hàng và giá cả tác động đến trải nghiệm của người dùng.

Để mở rộng kiến thức về sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ internet cáp quang vnpt tại tiền giang, nơi nghiên cứu các yếu tố tương tự trong một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet banking tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam chi nhánh sở giao dịch cũng cung cấp cái nhìn về sự hài lòng trong lĩnh vực ngân hàng điện tử. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của các khách sạn trên địa bàn thành phố sa đéc, để hiểu rõ hơn về sự hài lòng trong ngành dịch vụ khách sạn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.