Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tính cấp thiết và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước hướng tới xây dựng Chính phủ kiến tạo, cải cách thủ tục hành chính được xác định là một trong những khâu trọng tâm nhằm tinh gọn bộ máy, phục vụ xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Mặc dù các quy định pháp luật đã được ban hành đồng bộ, thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính tại nhiều nơi vẫn bộc lộ bất cập như: quy trình còn rườm rà, cứng nhắc; phát sinh các "giấy phép con"; biểu hiện cửa quyền, chậm trễ theo lối "dân cần, quan không vội"; quy định về thẩm quyền và trách nhiệm xử lý chưa rõ ràng.

Nhằm khắc phục những hạn chế trên, mô hình "một cửa" thông qua Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đã được triển khai tại Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp. Tại thị trấn Trâu Quỳ (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) – một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ – nhu cầu giải quyết các giao dịch hành chính của tổ chức và công dân gia tăng liên tục. Việc tổ chức đo lường, đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại đây là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công, từ đó đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của người dân tại UBND thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ hành chính công, chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ công.
    2. Đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính công tại UBND thị trấn Trâu Quỳ giai đoạn 2018 – 2020.
    3. Phân tích mức độ hài lòng của người dân và các yếu tố (chủ quan, khách quan) tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại thị trấn Trâu Quỳ trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Thông tin về đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Tiêu chí Nội dung xác định trong khóa luận
Khách thể nghiên cứu Dịch vụ hành chính công và chất lượng cung cấp dịch vụ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thị trấn Trâu Quỳ.
Chủ thể nghiên cứu Người dân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ hành chính công, cùng các ý kiến đánh giá của họ.
Phạm vi nội dung Tình hình cung ứng dịch vụ công tại Bộ phận một cửa; mức độ hài lòng của công dân; các yếu tố ảnh hưởng; nhóm giải pháp hoàn thiện.
Phạm vi không gian Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả UBND thị trấn Trâu Quỳ và các tổ dân phố trực thuộc thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
Phạm vi thời gian - Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2018 – 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trong 5 tháng cuối năm 2020.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 07/2020 đến tháng 01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận các khái niệm và mô hình lý thuyết quản trị dịch vụ và hành chính học:

  • Dịch vụ và dịch vụ hành chính công: Tiếp cận định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2000) về các đặc tính phi vật chất của dịch vụ (vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời, không thể lưu trữ). Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng khái niệm dịch vụ hành chính công theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP và Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ: là hoạt động thực thi pháp luật không vì mục tiêu lợi nhuận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phát dưới dạng văn bản/giấy tờ có giá trị pháp lý.
  • Chất lượng dịch vụ và mô hình 5 khoảng cách: Khung phân tích của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985) về 5 khoảng cách chất lượng (Gap 1 đến Gap 5), trong đó chất lượng cảm nhận là hàm số của khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế trải nghiệm.
  • Thang đo SERVQUAL: Cấu trúc 5 thành phần (Parasuraman et al., 1988, 1991) gồm: Độ tin cậy (Reliability - tỷ trọng quan trọng 32%), Khả năng đáp ứng (Responsiveness - 22%), Năng lực phục vụ/Đảm bảo (Assurance - 19%), Sự thấu cảm/Đồng cảm (Empathy - 16%), và Phương tiện hữu hình (Tangibles - 11%).
  • Các mô hình chỉ số hài lòng: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI), châu Âu (ECSI), mô hình quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), cùng thang đo sự tín nhiệm (Trust) của Guido Mollering (2003) và bổ sung yếu tố giá cả/chi phí của Bùi Nguyên Hùng & Võ Khánh Toàn (2005).
  • Cơ chế "một cửa": Phương thức phối hợp giải quyết thủ tục hành chính tập trung tại một đầu mối duy nhất thuộc UBND cấp xã/thị trấn nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí và ngăn ngừa quan liêu, tiêu cực.
                  +---------------------------------------------------+
                  |  CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DÂN CƯ   |
                  +-------------------------+-------------------------+
                                            |
                   +------------------------+------------------------+
                   |                                                 |
         [ Yếu tố khách quan ]                             [ Yếu tố chủ quan ]
  - Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật               - Năng lực, trình độ cán bộ công chức
  - Cơ chế tiếp nhận thông tin phản hồi             - Thái độ, tác phong phục vụ công vụ
  - Mức độ kỳ vọng ban đầu của người dân            - Chi phí, lệ phí thực hiện TTHC
                                                    - Thời gian, quy trình giải quyết hồ sơ

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả công tác hành chính, số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, cơ cấu lao động giai đoạn 2018 – 2020 của UBND thị trấn Trâu Quỳ; các báo cáo giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác cán bộ công chức.
    • Số liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát trực tiếp người dân đến thực hiện thủ tục tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cũng như tại các tổ dân phố thuộc thị trấn Trâu Quỳ thông qua phiếu hỏi chuẩn hóa và phỏng vấn chuyên sâu ghi nhận ý kiến đóng góp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Tổng hợp, phân loại dữ liệu theo thang đo Likert và bảng biểu thống kê mô tả.
    • Phương pháp so sánh, phân tích cơ cấu, phân tích định lượng kết hợp đánh giá định tính qua các trích dẫn ý kiến phản hồi (hộp thông tin/case study).
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Chỉ tiêu về cơ sở vật chất, chỉ tiêu về hồ sơ tiếp nhận/giải quyết đúng hạn, chỉ tiêu cơ cấu mẫu (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập), và nhóm chỉ tiêu đánh giá từng khía cạnh chất lượng (thái độ, năng lực, sự đồng cảm, tính minh bạch của quy trình, thời gian, chi phí).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác cải cách thủ tục hành chính trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu mức độ hài lòng của công dân tại thị trấn Trâu Quỳ. Quy định cụ thể mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu (khách thể, chủ thể) và phạm vi nghiên cứu (nội dung, không gian tại các tổ dân phố, thời gian 2018 – 2020).

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về hành chính công, dịch vụ hành chính công và chất lượng dịch vụ. Trình bày chi tiết các mô hình đo lường sự hài lòng: mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, thang đo 22 biến quan sát SERVQUAL, chỉ số CSI, ACSI, ECSI, mô hình của Zeithaml & Bitner (2000). Phân tích vai trò của việc đo lường sự hài lòng, các đặc thù của dịch vụ công cấp xã/thị trấn (đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi, trích lục hộ tịch, xác nhận tình trạng hôn nhân). Tổng hợp kinh nghiệm cung ứng dịch vụ công trực tuyến của Hoa Kỳ (Cổng thông tin điện tử liên bang, cấp thẻ An sinh xã hội trực tuyến) và thực tiễn tại Việt Nam.

Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Trình bày khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình sử dụng đất đai (Bảng 3.1), hạ tầng kỹ thuật (Bảng 3.2), cơ cấu lao động (Bảng 3.3) và phát triển kinh tế - xã hội (Bảng 3.4) của thị trấn Trâu Quỳ giai đoạn 2018 – 2020. Thiết lập khung phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phương pháp xử lý, tổng hợp tài liệu, phương pháp phân tích thống kê mô tả và hệ thống các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ hành chính công.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích thực trạng và mức độ hài lòng dựa trên dữ liệu khảo sát:

  • Thực trạng dịch vụ hành chính công: Đánh giá trang thiết bị tại Bộ phận một cửa (Bảng 4.2), tình hình đội ngũ cán bộ công chức (Bảng 4.3), quy trình giải quyết và kết quả xử lý hồ sơ (Bảng 4.4, Bảng 4.5).
  • Đặc điểm mẫu điều tra: Thống kê cơ cấu mẫu người dân tham gia khảo sát theo độ tuổi, giới tính (Bảng 4.6), trình độ học vấn (Bảng 4.7), chuyên môn nghề nghiệp (Bảng 4.8), thu nhập bình quân (Bảng 4.9) và lĩnh vực thủ tục hành chính thực hiện (Bảng 4.10).
  • Đánh giá sự hài lòng theo các thang đo: Phân tích chi tiết cảm nhận của người dân về thái độ phục vụ (Bảng 4.11), năng lực chuyên môn của cán bộ (Bảng 4.12), mức độ đồng cảm (Bảng 4.13), tính minh bạch của quy trình (Bảng 4.14), tính thuận tiện của thủ tục (Bảng 4.15), thời gian giải quyết hồ sơ (Bảng 4.16), cơ chế phản hồi thông tin (Bảng 4.17) và cơ sở vật chất kỹ thuật (Bảng 4.18). Tổng hợp các nhận xét thực tế của người dân qua các hộp ý kiến (Hộp 4.1 đến Hộp 4.6).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động từ nhóm yếu tố khách quan (cơ sở vật chất, hệ thống phản hồi, sự hài lòng chung) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực cán bộ, chi phí, thời gian xử lý hồ sơ).
  • Hệ thống giải pháp: Xây dựng 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tại thị trấn Trâu Quỳ.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được qua khảo sát thực tế; nêu bật những mặt tích cực cùng các điểm tồn tại trong quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với UBND thị trấn Trâu Quỳ, UBND huyện Gia Lâm và các cơ quan cấp trên nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của thị trấn Trâu Quỳ được bố trí 02 bộ máy vi tính có kết nối Internet để chạy phần mềm quản lý. UBND thị trấn đã đưa 97/128 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền vào áp dụng trên phần mềm giải quyết hồ sơ hành chính chuyên ngành (liên quan đến đất đai, đo đạc bản đồ, xây dựng, đăng ký kinh doanh, tư pháp - hộ tịch). 100% thủ tục hành chính và biểu mẫu được niêm yết công khai dưới dạng bản giấy tại trụ sở và dạng điện tử trên trang thông tin của thị trấn.
  2. Về nhân sự thực thi: Bộ phận một cửa duy trì lực lượng gồm 05 nhân sự trực tiếp làm nhiệm vụ, trong đó có 03 cán bộ thuộc biên chế chính thức và 02 nhân viên hợp đồng lao động. Đội ngũ có độ tuổi trẻ, có trình độ chuyên môn và tin học đáp ứng yêu cầu vận hành phần mềm.
  3. Về đặc điểm đối tượng sử dụng dịch vụ: Tỷ lệ người dân đến thực hiện thủ tục hành chính phần lớn nằm trong nhóm tuổi trẻ và trung niên; đa số có trình độ học vấn từ đại học trở lên. Các thủ tục có tần suất thực hiện cao nhất tập trung vào lĩnh vực tư pháp - hộ tịch (chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu, đăng ký khai sinh, kết hôn) và các thủ tục liên quan đến đất đai, đăng ký kinh doanh, xây dựng.
  4. Về xu hướng đánh giá: Mức độ hài lòng của công dân giai đoạn 2018 – 2020 có chiều hướng cải thiện qua từng năm nhờ tinh giản thời gian chờ đợi và thái độ tiếp đón lịch thiệp của cán bộ; tuy nhiên vẫn còn một số phản ánh liên quan đến việc chờ đợi trong các khung giờ cao điểm và nhu cầu bổ sung thêm trang thiết bị hỗ trợ kê khai.

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất

  • Nhóm giải pháp nâng cao độ tin cậy: Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai, minh bạch quy trình, thành phần hồ sơ, mức thu phí/lệ phí theo quy định pháp luật; duy trì tỷ lệ giải quyết và trả kết quả đúng hẹn, tránh thất lạc hoặc bổ sung hồ sơ nhiều lần.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, bổ sung máy vi tính và thiết bị ngoại vi phục vụ công dân tự tra cứu và nộp hồ sơ trực tuyến; duy trì thùng thư góp ý và số điện thoại đường dây nóng của lãnh đạo UBND thị trấn.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Thường xuyên cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng giao tiếp công vụ và đạo đức nghề nghiệp; phát huy tinh thần làm việc chuẩn mực, gần dân và lắng nghe ý kiến phản hồi của người dân.
  • Nhóm giải pháp tối ưu hóa chi phí và thời gian: Rà soát, cắt giảm các bước trung gian không cần thiết trong quy trình xử lý nội bộ giữa các bộ phận chuyên môn; công khai minh bạch các biểu mức thu phí/lệ phí tránh tình trạng thu sai quy định.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các khung lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, mô hình 5 khoảng cách) và chỉ số hài lòng (ACSI, ECSI) để vận dụng vào bối cảnh dịch vụ hành chính công cấp cơ sở tại Việt Nam.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về thực trạng vận hành cơ chế một cửa tại thị trấn Trâu Quỳ (huyện Gia Lâm, Hà Nội) giai đoạn 2018 – 2020, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản trị và cải cách hành chính tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ tập trung trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ, chưa mở rộng đối sánh với các xã lân cận trong huyện Gia Lâm.
    • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện trong 5 tháng cuối năm 2020, phản ánh cảm nhận của người dân trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Mô hình phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh thang đo Likert, chưa ứng dụng sâu các mô hình hồi quy đa biến hay phân tích nhân tố khám phá (EFA) để lượng hóa mức độ tác động của từng biến số độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn địa bàn huyện Gia Lâm để thực hiện so sánh chéo giữa các đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của công dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Thuộc các ngành Kinh tế, Quản lý công, Phát triển nông thôn, Quản trị văn phòng và Hành chính học tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp đánh giá dịch vụ công cấp xã/phường.
  • Cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở: Tham khảo thực tiễn tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cách thức niêm yết TTHC, bố trí nhân sự và áp dụng công nghệ thông tin trong giải quyết hồ sơ hành chính cho người dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?

Đề tài thực hiện nghiên cứu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cùng các tổ dân phố trực thuộc thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020; dữ liệu điều tra sơ cấp được tiến hành trong 5 tháng cuối năm 2020 (thời gian hoàn thành khóa luận: tháng 01/2021).

2. Tác giả đã sử dụng những khung lý thuyết và mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ?

Tác giả đã tổng quan và ứng dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985); mô hình SERVQUAL (gồm 5 khía cạnh: Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Đồng cảm, Hữu hình); mô hình quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000); mô hình ACSI (Mỹ), ECSI (Châu Âu) và thang đo sự tín nhiệm của Guido Mollering (2003).

3. Bộ phận một cửa của UBND thị trấn Trâu Quỳ được trang bị cơ sở vật chất và nhân sự như thế nào theo ghi nhận trong văn bản?

Theo số liệu khóa luận, Bộ phận một cửa thị trấn Trâu Quỳ được trang bị 02 máy vi tính có kết nối mạng Internet, cài đặt phần mềm quản lý hồ sơ và có camera giám sát. Đội ngũ trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả gồm 05 người (03 cán bộ biên chế chính thức và 02 nhân viên hợp đồng lao động).

4. Có bao nhiêu thủ tục hành chính tại thị trấn Trâu Quỳ đã được đưa vào phần mềm giải quyết hồ sơ?

Tại thời điểm nghiên cứu, UBND thị trấn Trâu Quỳ đã xây dựng và áp dụng 97 trên tổng số 128 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết lên phần mềm chuyên ngành giải quyết hồ sơ hành chính, đồng thời công khai 100% quy trình, biểu mẫu trên Cổng thông tin và tại trụ sở.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Hiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công và ứng dụng thang đo SERVQUAL để đánh giá sự hài lòng của người dân tại thị trấn Trâu Quỳ giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và tinh thần phục vụ của cán bộ tại Bộ phận một cửa, đồng thời nhận diện các yếu tố tác động đến sự hài lòng của công dân. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao độ tin cậy, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, hoàn thiện cơ sở vật chất và rút ngắn quy trình giải quyết hồ sơ hành chính tại địa phương.