Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính là một trong ba đột phá chiến lược được khẳng định trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, hướng tới mục tiêu đạt trên 80% người dân và doanh nghiệp hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Tại tỉnh Quảng Ninh, việc nâng cao chất lượng dịch vụ công được chỉ đạo quyết liệt thông qua Quyết định 3180/QĐ-UBND nhằm chuẩn hóa quy trình phục vụ giai đoạn 2018-2020. Huyện đảo Vân Đồn có vị trí tiền tiêu trọng yếu với diện tích tự nhiên 551,33 km2, gồm 12 đơn vị hành chính và dân số năm 2017 đạt 45.700 người. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thu ngân sách địa phương năm 2017 đạt 234,049 tỷ đồng (tăng 118,3% so với năm trước) và sự xuất hiện của 55 dự án đầu tư ngoài ngân sách với tổng số vốn đăng ký lên tới 21.092,85 tỷ đồng, nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính của công dân và doanh nghiệp tại địa phương đã tăng vọt.

Thực tế này đặt ra bài toán cấp bách về năng lực phục vụ của bộ máy công quyền cơ sở. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Minh Phương, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Song tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (năm 2020), đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng và đo lường các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại huyện Vân Đồn. Phạm vi nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp qua 3 năm (2017, 2018, 2019) kết hợp điều tra sơ cấp thực địa từ tháng 5/2019 đến tháng 4/2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông, nâng cao chỉ số cải cách hành chính cấp huyện và tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển bền vững của khu kinh tế Vân Đồn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết quản trị và hành chính công hiện đại:

  • Lý thuyết kỳ vọng - xác nhận (Expectancy-Disconfirmation Theory) của Richard L. Oliver (1997): Xác định sự hài lòng là trạng thái cảm xúc nảy sinh từ việc so sánh giữa kết quả dịch vụ thực tế nhận được và kỳ vọng ban đầu của công dân qua 3 mức độ (thấp hơn kỳ vọng, bằng kỳ vọng và vượt quá kỳ vọng).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Zeithaml & Bitner (2000): Phân định rõ chất lượng dịch vụ là tiền đề dẫn đến sự hài lòng, bao gồm 5 khía cạnh cấu thành then chốt: Độ tin cậy (Reliability), Độ phản hồi (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự cảm thông (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình đánh giá dịch vụ công của Lê Dân (2011) và Nguyễn Quốc Nghi - Quan Minh Nhựt (2014): Tiếp cận dịch vụ công theo cơ chế một cửa liên thông với các nhóm nhân tố tác động trực tiếp gồm đội ngũ cán bộ công chức, cơ sở vật chất, thủ tục quy trình, thời gian xử lý, tính minh bạch của phí và lệ phí, cùng cơ chế tiếp nhận phản hồi.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: Dịch vụ hành chính công gắn liền thẩm quyền pháp lý nhà nước; Cơ chế một cửa điện tử theo 4 cấp độ dịch vụ trực tuyến quy định tại Thông tư 26/2009/TT-BTTTT; và Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu kết hợp đa chiều:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê huyện Vân Đồn giai đoạn 2017-2019, các báo cáo tổng kết cải cách hành chính của UBND tỉnh Quảng Ninh, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu lưu trữ nội bộ của Trung tâm Hành chính công.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với cỡ mẫu 150 người dân trực tiếp thực hiện giao dịch tại Trung tâm Hành chính công huyện Vân Đồn trong thời gian từ tháng 5/2019 đến tháng 4/2020.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp đối với các cá nhân đến giải quyết thủ tục hành chính. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chân thực và khách quan cảm nhận của người thụ hưởng dịch vụ ở các lĩnh vực khác nhau.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp tính chỉ số bình quân gia quyền dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) với khoảng cách phân lớp giá trị 0.8 điểm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác các nhận định định tính về thái độ, thời gian và chất lượng phục vụ thành các chỉ số định lượng cụ thể, tạo cơ sở so sánh và phân tích tương quan khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ tại Trung tâm Hành chính công huyện Vân Đồn mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về quy mô và năng lực tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm đã công khai và đưa vào giải quyết 243/249 thủ tục hành chính thuộc 15 lĩnh vực chuyên môn, đạt tỷ lệ tích hợp ấn tượng lên tới 97,6%. Các lĩnh vực có khối lượng giao dịch lớn nhất gồm Tài nguyên và Môi trường (34 thủ tục), Tư pháp (29 thủ tục), Tài chính - Kế hoạch (28 thủ tục) và Giáo dục - Đào tạo (23 thủ tục). Chỉ còn 6 thủ tục thuộc lĩnh vực Dân tộc và Thanh tra được xử lý tại phòng ban chuyên môn do tính chất đặc thù.

Thứ hai, về kênh tiếp cận thông tin, khảo sát 150 người dân cho thấy 52% người dân tìm hiểu thủ tục thông qua việc hỏi trực tiếp cán bộ tiếp nhận; 26% dựa vào sự hướng dẫn của người quen; và chỉ có 22% tự tìm hiểu thông qua bảng niêm yết công khai tại trung tâm. Điều này phản ánh tính chủ động tiếp cận thông tin qua cổng điện tử của người dân còn ở mức thấp.

Thứ ba, về thời gian giải quyết và cải cách quy trình, việc áp dụng cơ chế một cửa liên thông đã cắt giảm đáng kể số ngày xử lý. Điển hình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thổ cư cũ được tinh gọn còn 40 ngày tại cấp huyện và 15 ngày tại cấp xã; thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được chuẩn hóa chỉ còn 10 ngày làm việc.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, trung tâm có diện tích vận hành 135 m2 cùng đội ngũ 22 cán bộ công chức, viên chức. Điểm đánh giá sự hài lòng về cơ sở vật chất và tính chuyên nghiệp đạt mức khá (dao động từ 3.41 đến 4.20 điểm theo thang đo Likert). Tuy nhiên, mức độ hài lòng về ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 vẫn còn nhiều dư địa cần cải thiện.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét tương quan giữa các phát hiện, dữ liệu được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu kênh tiếp cận thông tin và bảng so sánh thời gian cắt giảm thủ tục hành chính. Kết quả cho thấy nguyên nhân chủ yếu khiến 52% người dân phụ thuộc vào việc hỏi trực tiếp cán bộ là do trình độ dân trí phân bố không đều tại địa bàn huyện đảo, cùng với sự e ngại khi thao tác trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến. Tình trạng này vô hình trung tạo áp lực công việc rất lớn lên 22 nhân sự của trung tâm, dẫn đến hiện tượng quá tải cục bộ vào các khung giờ cao điểm.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại tỉnh Bắc Giang (với tỷ lệ thủ tục đưa vào trung tâm đạt 96,1%) hay quận Thốt Nốt - TP. Cần Thơ của Nguyễn Quốc Nghi (2014), nghiên cứu tại Vân Đồn một lần nữa khẳng định chất lượng nguồn nhân lực và thái độ phục vụ là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến chỉ số hài lòng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc chỉ ra rằng: hiện đại hóa cơ sở vật chất 135 m2 chỉ là điều kiện cần, còn việc chuyển đổi số toàn diện kết hợp nâng cao kỹ năng mềm cho công chức mới là điều kiện đủ để đột phá chất lượng dịch vụ công cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược với mục tiêu, mốc thời gian và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức:

    • Hành động: Tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về văn hóa công sở, kỹ năng lắng nghe và giải quyết khiếu nại cho toàn bộ 22 cán bộ công chức, viên chức tại trung tâm.
    • Target metric: 100% cán bộ đạt chuẩn đánh giá văn hóa giao tiếp và tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụ đạt trên 90%.
    • Timeline & Chủ thể: Hoàn thành trong năm 2021; chủ trì bởi UBND huyện Vân Đồn phối hợp Phòng Nội vụ.
  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4:

    • Hành động: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm một cửa điện tử, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và tra cứu tình trạng hồ sơ tự động qua tin nhắn SMS/Zalo.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến mức độ 3 và 4 từ mức ước tính dưới 40% lên đạt tối thiểu 70% vào cuối giai đoạn.
    • Timeline & Chủ thể: Triển khai giai đoạn 2021-2023; do Trung tâm Hành chính công phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện.
  3. Cải tiến quy trình một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai và đầu tư:

    • Hành động: Rà soát, tái cấu trúc quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ giữa 12 xã, thị trấn với các phòng ban chuyên môn cấp huyện để loại bỏ các khâu trung gian gây nghẽn mạch.
    • Target metric: Cắt giảm thêm 15% đến 20% thời gian xử lý các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng.
    • Timeline & Chủ thể: Hoàn thiện trong quý II/2022; do Phòng Tài nguyên & Môi trường và Văn phòng HĐND - UBND huyện đảm nhiệm.
  4. Đa dạng hóa kênh truyền thông và hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin TTHC:

    • Hành động: Thiết lập ki-ốt tra cứu thông tin cảm ứng tại trung tâm, phát hành cẩm nang thủ tục ngắn gọn và xây dựng video hướng dẫn trên mạng xã hội.
    • Target metric: Giảm tỷ lệ người dân phải hỏi trực tiếp từ 52% xuống dưới 30%, nâng tỷ lệ người dân tự tra cứu thành công lên trên 60%.
    • Timeline & Chủ thể: Thực hiện thường xuyên từ năm 2021 đến 2025; do Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo UBND cấp quận/huyện và nhà quản lý hành chính nhà nước:

    • Lợi ích: Cung cấp mô hình tổ chức, vận hành Trung tâm Hành chính công hiệu quả và phương thức đo lường chất lượng dịch vụ chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
    • Use case: Ứng dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng đề án cải cách thủ tục hành chính, tinh gọn bộ máy và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện.
  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công:

    • Lợi ích: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh về sự hài lòng khách hàng trong khu vực công cùng bộ công cụ điều tra thực địa đã được kiểm chứng.
    • Use case: Sử dụng làm tài liệu trích dẫn phương pháp luận, cách thức thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và kỹ thuật tính toán chỉ số bình quân gia quyền.
  3. Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa:

    • Lợi ích: Thấu hiểu các kỳ vọng, vướng mắc và tâm lý của công dân khi thực hiện thủ tục pháp lý.
    • Use case: Tự rèn luyện, hoàn thiện kỹ năng giao tiếp hành chính, nâng cao tính chuyên nghiệp và giảm thiểu các xung đột trong quá trình tiếp công dân.
  4. Doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức xã hội tại địa phương:

    • Lợi ích: Nắm bắt tổng thể 243 quy trình thủ tục hành chính, khung thời gian xử lý và cơ chế giám sát phản hồi tại huyện Vân Đồn.
    • Use case: Tối ưu hóa kế hoạch chuẩn bị hồ sơ pháp lý, giảm chi phí thời gian và chi phí cơ hội khi triển khai các dự án kinh tế trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm Hành chính công huyện Vân Đồn hiện đang tiếp nhận bao nhiêu thủ tục hành chính? Trung tâm đang niêm yết công khai 249 thủ tục thuộc 15 lĩnh vực chuyên môn và trực tiếp tiếp nhận, giải quyết 243 thủ tục hành chính (đạt tỷ lệ 97,6%). Các lĩnh vực chiếm số lượng thủ tục lớn nhất gồm Tài nguyên và Môi trường với 34 thủ tục, Nội vụ 36 thủ tục và Tư pháp 29 thủ tục.

Kênh tiếp cận thông tin thủ tục nào được người dân sử dụng nhiều nhất? Theo kết quả khảo sát 150 người dân, có 52% người dân tìm hiểu thông tin qua việc hỏi trực tiếp cán bộ tiếp nhận hồ sơ, 26% nhờ người quen hướng dẫn và 22% tra cứu qua bảng niêm yết. Tỷ lệ này cho thấy nhu cầu cần đẩy mạnh chuyển đổi số và hướng dẫn người dân tự tra cứu trực tuyến.

Cỡ mẫu và phương pháp đo lường sự hài lòng trong luận văn được thực hiện ra sao? Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 150 người dân bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại trung tâm. Dữ liệu được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) và xử lý bằng phương pháp tính chỉ số bình quân gia quyền với khoảng cách phân lớp 0.8 điểm.

Những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân tại huyện đảo Vân Đồn? Có 4 nhóm nhân tố then chốt: Chất lượng và thái độ của 22 cán bộ công chức; Cơ sở vật chất với diện tích 135 m2 và hạ tầng CNTT; Cơ chế quy định, thời gian giải quyết hồ sơ một cửa liên thông; và Trình độ hiểu biết, nhận thức về dịch vụ công của người dân.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào để nâng cao chất lượng dịch vụ công giai đoạn tiếp theo? Luận văn khuyến nghị nâng tỷ lệ giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 lên trên 70%, cắt giảm thêm 15% đến 20% thời gian xử lý hồ sơ đất đai và xây dựng, đồng thời giảm tỷ lệ người dân phải đến hỏi trực tiếp xuống dưới 30% trước năm 2025.

Kết luận

  • Tích hợp dịch vụ vượt trội: Trung tâm Hành chính công huyện Vân Đồn đã đưa vào giải quyết thành công 243/249 thủ tục hành chính, đạt tỷ lệ 97,6% trên 15 lĩnh vực chuyên môn.
  • Minh chứng thực nghiệm vững chắc: Khảo sát thực địa 150 người dân phản ánh sự hài lòng cao về cơ sở vật chất 135 m2 nhưng chỉ ra điểm nghẽn khi 52% người dân vẫn phải hỏi thông tin trực tiếp từ cán bộ.
  • Đột phá thời gian giải quyết: Cơ chế một cửa liên thông đã rút ngắn đáng kể thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thổ cư xuống còn 40 ngày và chuyển nhượng đất chỉ còn 10 ngày.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình của tác giả Lê Thị Minh Phương cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện, kết hợp chuẩn hóa 100% văn hóa công vụ với hiện đại hóa dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.
  • Kế hoạch hành động 2021-2025: Định hình lộ trình cải cách hành chính đồng bộ, tạo động lực phát triển bền vững cho huyện đảo Vân Đồn trong bối cảnh thu hút nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách trên 21.092,85 tỷ đồng.

Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của Lê Thị Minh Phương tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tiếp cận trọn vẹn bộ công cụ khảo sát thực chứng và hệ thống giải pháp quản trị hành chính công chi tiết.