chương 1 là nền tảng cho việc thiết kế nghiên cứu, mô tả rõ hơn về các thang đo và kết quả nghiên cứu trong chương 2. 5 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 CHƯƠNG 2. XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Thông tin về mẫu.1 Thiết kế nghiên cứu định tính. Mục đích: Mục đích của nghiên cứu định tính là khẳng định lại các yếu tố hiện có trong mô hình và nghiên cứu thêm các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại TP.HCM đối với chất lượng dịch vụ của The Coffee House.
Thu thập dữ liệu - Chọn mẫu: Trong nghiên cứu định tính, mẫu được chọn là một nhóm nhỏ, do đó: - Đối tượng tham gia phỏng vấn: Khách hàng tại TP.HCM đã từng sử dụng dịch vụ tại The Coffee House. - Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. - Kích thước mẫu: n=10 - Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Đối với đề tài này, nhóm tác giả chọn phương pháp thảo luận nhóm tập trung để thu thập dữ liệu. Nhóm tác giả mời khoảng 10 người tham gia phỏng vấn là những người tiêu dùng tại TP.HCM và có sử dụng dịch vụ tại The Coffee House.
Tất cả được chọn ngẫu nhiên và lần lượt phỏng vấn từng người bằng các bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Thời gian dự tính cho buổi thảo luận là 60 đến 90 phút.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng. Mục đích: Điều tra thực nghiệm một cách có hệ thống về các yếu tố có liên quan đến sự hài lòng của khách hàng tại TP.HCM đối với chất lượng dịch vụ của The Coffee 6 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 House qua các số liệu cụ thể từ các biến quan sát như: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Yếu tố hữu hình và Chất lượng sản phẩm. Chọn mẫu Trong nghiên cứu định lượng, mẫu được chọn là: - Đối tượng tham gia phỏng vấn: Khách hàng tại TP.HCM đã từng sử dụng dịch vụ tại The Coffee House.
- Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện bằng cách phỏng vấn theo đường link đã tạo trên Google Docs. - Kích thước mẫu: n=250 - Xử lý số liệu nghiên cứu: sử dụng phần mềm SPSS 25 2.3 Kết quả thông tin về mẫu. Kết quả sàng lọc và làm sạch dữ liệu: Theo thống kê, 250 câu trả lời đã được hệ thống Google Docs ghi nhận thông qua khảo sát trực tuyến và nhập dữ liệu thủ công bởi nhóm nghiên cứu. Sau quá trình sàng lọc, lượng câu trả lời hợp lệ còn lại là 225.
Quá trình sàng lọc: Lựa chọn những đáp án đã từng sử dụng dịch vụ tại The Coffee House. Nếu chọn “Rồi” – tiếp tục khảo sát, đáp án còn lại thì chấm dứt khảo sát. Nhóm tiếp tục sàng lọc một lần nữa, lựa chọn những đáp án về nơi sống và làm việc tại TP. Nếu chọn “Có” – tiếp tục khảo sát, và nếu “Không” thì chấm dứt khảo sát.
Sau khi đã sàng lọc, kết quả thu về có 225 đáp viên hợp lệ để tiếp tục tham gia khảo sát. 1: Kết quả phân tích quá trình sàng lọc Đặc điểm Số lượng câu trả Tỷ lệ lời 1. Đã từng sử dụng Rồi 232 92.8% dịch vụ tại The Chưa 18 7.2% Coffee House Tổng 250 100% 7 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Đặc điểm Số lượng câu trả Tỷ lệ lời Đang sống và làm Có 232 96.98% việc tại TP.02% Tổng 225 100% Thống kê mô tả đặc điểm mẫu Sau khi kiểm tra 225 bảng câu hỏi hợp lệ thu thập từ khách hàng thì nhận được 225 bảng câu hỏi khảo sát có câu trả lời đầy đủ và chính xác. Số bảng câu hỏi hợp lệ này được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu.
Thống kê mô tả là kĩ thuật giúp người nghiên cứu mô tả tổng quát về đặc điểm của mẫu nghiên cứu và kết quả khảo sát có được. Thống kê mô tả bao gồm: thống kê trung bình và thống kê tần số. Với đặc điểm mẫu là các yếu tố thuộc nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập nên nhóm sẽ thực hiện thống kê tần số. Để phân tích thống kê tần số mô tả đặc điểm mẫu nhóm tiến hành thực hiện các bước như sau: Vào Analyze -> Descriptive Statistics -> Frequencies… Khi giao diện cửa sổ Frequencies hiện lên, đưa tất cả các biến cần chạy thống kê (bao gồm: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) ở mục bên trái qua mục bên phải Variable.
Vào tùy chọn Charts. Tại Chart Type bạn sẽ có thể chọn các loại biểu đồ hiển thị cho các biến định tính. Ở mục Chart Values chọn hiển thị tần số (Frequecies) hay phần trăm tỷ lệ (Percentages), trường hợp này nhóm chọn hiển thị phần trăm. Kết quả hiển thị ra Output sẽ bao gồm bảng thống kê tần số ở các biến.
Với các kết quả đó, nhóm đã tổng hợp lại và trình bày các phân tích thống kê đặc điểm mẫu thu thập được qua bảng 2. 8 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Bảng 2. 2: Phân tích thống kê đặc điểm mẫu đã thu thập được Tần số Phần trăm (%) Phần trăm tích lũy (%) Giới tính Nam 92 40.0 Độ tuổi Dưới 18 tuổi 13 5.3 Từ 36 tuổi trở 6 2.0 lên Tổng cộng 225 100.0 Nghề nghiệp Học sinh 17 7.6 phòng Khác 10 4.0 Thu nhập Dưới 3 triệu 98 43.0 Qua kết quả khảo sát ta thấy được: - Về giới tính: Có 92 người giới tính Nam (chiếm tỷ lệ 40. Có 133 người giới tính Nữ (chiếm tỷ lệ 59.
- Về độ tuổi: Có 13 người thuộc nhóm dưới 18 tuổi (chiếm tỷ lệ 5.8%), độ tuổi từ 18-25 tuổi có 185 người (chiếm tỷ lệ 82.2%), độ tuổi từ 26- 35 tuổi có 21 người (chiếm tỷ lệ 9. Còn lại là nhóm tuổi trên 36 tuổi có 6 người (chiếm tỷ lệ 2. 9 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 - Về nghề nghiệp: có 17 người là Học sinh (chiếm tỷ lệ 7.6%), 174 người là sinh viên (chiếm tỷ lệ 77.3%), 24 người là nhân viên văn phòng (chiếm tỷ lệ 10.7%), còn lại là những nghề nghiệp khác với 10 người (chiếm tỷ lệ 4. - Về thu nhập: thu nhập dưới 3 triệu/tháng có 98 người (chiếm tỷ lệ 43.6%), từ 3-5 triệu/tháng có 61 người (chiếm 27.1%), từ 5-10 triệu/tháng có 42 người (chiếm tỷ lệ 18.7%) và cuối cùng với mức thu nhập trên 10 triệu có 24 người (chiếm tỷ lệ 10.2 Thông tin về hành vi.1 Bảng đơn biến Tiếp tục đối với thông tin về hành vi ở bảng đơn biến, ta cũng thực hiện kỹ thuật thống kê mô tả với các bước đã trình bày ở trên.
Sau khi thực hiện xử lý số liệu bằng SPSS ta có các bảng kết quả đơn biến thống kê mô tả hành vi tiêu dùng như sau: Bảng 2. 3: Bảng tần suất sử dụng dịch vụ tại The Coffee House. Tần số Tỷ lệ phần Phần trăm tích trăm (%) lũy (%) Mức độ trung 1 tuần 1 lần 35 15.6 bình khách 2-3 lần 1 tuần 34 15.7 hàng đến The 4-5 lần 1 tuần 8 3.2 Coffee House Mỗi ngày 2 0.HCM Thỉnh thoảng 146 64. 4: Bảng tần số thời điểm trong ngày khách hàng đến The Coffee House.
Tần số Tỷ lệ phần Phần trăm tích trăm (%) lũy (%) Thời điểm trong Buổi sáng 25 11.1 10 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 ngày khách Buổi trưa 34 15.2 hàng đến The Buổi chiều 63 28. 5: Bảng tần số nguồn thông tin nhận biết đến thương hiệu The Coffee House trong lần đầu. Tần số Tỷ lệ phần Phần trăm tích trăm (%) lũy (%) Nguồn thông Tivi 5 2.2 tin nhận biết Báo chí 3 1.6 đến thương hiệu Mạng xã hội 92 40.4 The Coffee Banner 7 3.6 House trong lần Bạn bè, người 113 50. 6: Bảng tần số người đi cùng với khách hàng đến The Coffee House.
Tần số Tỷ lệ phần Phần trăm tích trăm (%) lũy (%) Người đi cùng Bạn bè 160 71.1 với khách hàng Người yêu 25 11.2 đến The Coffee Người thân 7 3. 7: Bảng tần số mục đích khách hàng đến với The Coffee House Responses Phần trăm so Tần số Phần trăm so với số mẫu với tổng khảo sát (225) 11 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Mục đích khách Học tập 145 30.4% hàng đến với Trao đổi công 90 19.0% The Coffee việc House Gặp gỡ bạn bè 133 28. 8: Bảng tần số những dịch vụ khách hàng hài lòng khi đến The Coffee House (ngoài sản phẩm). Responses Phần trăm so với số mẫu Tần số Phần trăm so khảo sát (225) với tổng Những dịch vụ Nhân viên phục vụ 144 30.0% khách hàng hài Cách bố trí không 173 37.9% lòng khi đến gian quán The Coffee Gửi xe 61 13.1% House (ngoài Thẻ tích điểm 48 10.
Giao hàng tận nơi 38 8. 9: Bảng tần số mức giá tiền trung bình khách hàng chi khi đến The Coffee House Tần số Tỷ lệ phần Phần trăm tích trăm (%) lũy (%) Mức giá tiền Dưới 50.2 trung bình Từ 50.7 khách hàng chi 100.000đ khi đến The Trên 100.0 12 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Coffee House Tổng cộng 225 100. 10: Bảng tần số các hình thức thanh toán thường được sử dụng tại The Coffee House. Tần số Tỷ lệ phần Phần trăm trăm (%) tích lũy (%) Các hình thức Tiền mặt 180 80.0 thanh toán Thẻ nội địa/ ghi 22 9.8 thường được nợ/ quốc tế sử dụng tại The Ví điện tử (Momo.
Airpay,Zalopay…) Tổng cộng 225 100.2 Bảng kết hợp Sử dụng bảng kết hợp sẽ giúp chúng ta mô tả được đặc điểm của dữ liệu của nhiều biến một lúc, thấy được sự liên quan giữa các biến mà các thống kê đơn như Tần số và Mô tả không thể hiện được. Cụ thể hơn, nhóm sử dụng bảng kết hợp cho ba biến “Độ tuổi”, “Nghề nghiệp” và “Giới tính” và xem cơ cấu của 2 biến “Độ tuổi” và “Nghề nghiệp” theo “Giới tính” như thế nào. Để tạo bảng kết hợp ta thực hiện các bước như sau: Vào Analyze -> Table -> Custom Table Khi cửa sổ hiện ra, kéo biến Giới tính thả vào mục Columns và biến Độ tuổi, Nghề nghiệp kéo thả vào mục Rows. Vì nhóm chọn xem cơ cấu các biến theo biến giới tính, vì vậy ở mục Position chọn mục Columns và mục Source chọn Columns Variable.
13 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Nhóm muốn hiển thị thêm tỷ lệ phần trăm nên vào mục Sumary Statistics trong Define và chọn Columns N% để hiển thị dữ liệu theo dạng cột. Tiếp đó vào mục Categories and Totals, tick vào mục Total để hiển thị tổng phần trăm và tần số cho biến giới tính, các biến khác cũng thao tác tương tự. 14 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Bảng 2.