Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức và ứng dụng công nghệ hiện đại, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê dẫn từ Tạp chí Tài chính công thương (2022), tính đến tháng 10/2022, tổng số lượng thẻ phát hành tại Việt Nam đã vượt mức 200 triệu thẻ, trong đó thẻ ghi nợ chiếm tỷ trọng 86,66%, thẻ tín dụng chiếm 9,53% và thẻ trả trước chiếm 3,81%. Đồng thời, hạ tầng thanh toán ghi nhận hơn 34.330 máy ATM và khoảng 458.500 thiết bị POS được lắp đặt trên toàn quốc. Trước sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nhà nước như Vietcombank, Vietinbank, Agribank cùng các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân như VPBank, Techcombank, MBBank, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán là yêu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ly Ly tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Phòng giao dịch (PGD) Sông Bồ trực thuộc BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhằm làm rõ mức độ thỏa mãn của khách hàng và đề xuất các giải pháp quản trị tương ứng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, đề tài đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – PGD Sông Bồ - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
- Mục tiêu 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – PGD Sông Bồ - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ của BIDV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại BIDV – PGD Sông Bồ - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, có địa chỉ tại số 31 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra trực tiếp khách hàng từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (tập trung vào tháng 11/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về dịch vụ theo Philip Kotler (2002) và Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012; khái niệm thẻ ngân hàng căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 và Văn bản hợp nhất Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Về mặt lý thuyết đo lường, tác giả đối chiếu giữa Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988) và Mô hình chất lượng dịch vụ thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), qua đó khẳng định sự hài lòng là kết quả phản hồi của khách hàng dựa trên mức độ cảm nhận thực tế đối với dịch vụ.
Tổng hợp từ 5 nghiên cứu thực nghiệm liên quan gồm Lê Thị Thu Hồng (2020), Nguyễn Thanh Vũ (2021), Hà Nam Khánh Giao (2022), Lê Ngọc Diệp (2022), Huỳnh Minh Đoàn (2023) kết hợp thảo luận cùng cán bộ chuyên môn tại PGD Sông Bồ, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng (HL):
- Độ tin cậy (TC) - Giả thuyết H1 (+)
- Chi phí giao dịch (CP) - Giả thuyết H2 (+)
- Năng lực phục vụ (PV) - Giả thuyết H3 (+)
- Khả năng đáp ứng (DU) - Giả thuyết H4 (+)
- Phương tiện hữu hình (HH) - Giả thuyết H5 (+)
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo thống kê, báo cáo tài chính, cơ cấu lao động và thực trạng hoạt động phát hành thẻ giai đoạn 2020-2022 do PGD Sông Bồ cung cấp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Căn cứ quy tắc xác định kích thước mẫu của Hair & ctg (2019) đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (5 x 23 biến quan sát = 115 mẫu), tác giả lựa chọn cỡ mẫu chính thức là 120 khách hàng cá nhân. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), phát bảng hỏi trực tiếp cho khách hàng trong thời gian chờ giao dịch tại quầy của PGD Sông Bồ (khảo sát từ 15-20 người/ngày để thu về 10-15 phiếu hợp lệ). Thang đo sử dụng là thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh >= 0,3 theo Nunnally & Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số KMO trong khoảng [0,5; 1], kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. < 0,05, trích nhân tố chính Principal Components với phép xoay Varimax, tiêu chuẩn Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích >= 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading >= 0,5 theo Hair & ctg, 1998); và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng và dịch vụ thẻ của ngân hàng
Chương này tập trung làm rõ các lý thuyết nền tảng về chất lượng dịch vụ, mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng. Nội dung phân tích quy trình phát hành thẻ gồm 6 bước theo Thông tư 19/2016/TT-NHNN: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện khách hàng, phân loại khách hàng, đăng ký mẫu chữ ký và mã hóa PIN, bàn giao thẻ cho chủ tài khoản. Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa các phân loại thẻ theo công nghệ (thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh/thẻ chip) và theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ).
Dựa trên mô hình SERVPERF và các công trình thực chứng kế thừa, tác giả xây dựng bảng mã hóa thang đo gồm 23 biến quan sát:
- Nhóm Độ tin cậy (TC1 - TC4): Uy tín thương hiệu, chất lượng tiền mặt tại ATM, an ninh điểm rút tiền, thái độ xử lý khiếu nại.
- Nhóm Chi phí giao dịch (CP1 - CP4): Tính cạnh tranh của phí mở thẻ, niêm yết biểu phí công khai, mức phí thường niên, mức phụ phí phát sinh.
- Nhóm Năng lực phục vụ (PV1 - PV4): Thái độ nhiệt tình chu đáo, năng lực tư vấn sản phẩm, tốc độ xử lý sự cố phát sinh, chất lượng hỗ trợ qua đường dây nóng.
- Nhóm Khả năng đáp ứng (DU1 - DU4): Sự đa dạng danh mục sản phẩm, độ bao phủ mạng lưới ATM/POS, tốc độ thủ tục đăng ký thẻ, tính thuận tiện khi rút tiền liên mạng.
- Nhóm Phương tiện hữu hình (HH1 - HH4): Vị trí đặt máy ATM thuận tiện, không gian phòng ATM sạch sẽ thoáng mát, trang phục giao dịch viên lịch sự gọn gàng.
- Nhóm Sự hài lòng (HL1 - HL3): Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ và ý định giới thiệu dịch vụ thẻ cho người thân, bạn bè.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – PGD Sông Bồ - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương này trình bày toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình phát triển mạng lưới dịch vụ thẻ và phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát 120 khách hàng tại đơn vị.
Về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của PGD Sông Bồ giai đoạn 2020-2022:
- Quy mô nhân sự tăng từ 7 người (năm 2020) lên 8 người (năm 2021) và 9 người (năm 2022). Tỷ lệ nhân viên đạt trình độ đại học và trên đại học duy trì mức 100%. Năm 2022, cơ cấu giới tính gồm 4 nam (chiếm 44,44%) và 5 nữ (chiếm 55,56%).
- Về kết quả tài chính: Tổng thu nhập thuần tăng trưởng liên tục, đạt 85.452 triệu đồng năm 2020, tăng lên 90.649 triệu đồng năm 2021 (+6,03%) và chạm mức 100.233 triệu đồng năm 2022 (+10,57%). Trong đó, thu nhập từ lãi tín dụng năm 2022 đạt 41.821 triệu đồng (+9,10%), thu nhập từ huy động vốn đạt 22.461 triệu đồng (+10,02%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 11.390 triệu đồng (+5,04%) và năm 2022 đạt 12.822 triệu đồng (+12,57%). Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 tăng lên 51.147 triệu đồng (+13,09%), phản ánh áp lực nợ quá hạn sau giai đoạn dịch bệnh.
Về tình hình phát hành thẻ mới và doanh số dịch vụ thẻ:
Mạng lưới thẻ phát hành gồm thẻ ghi nợ nội địa BIDV Smart Debit, thẻ ghi nợ quốc tế BIDV Mastercard Ready và thẻ tín dụng quốc tế BIDV Visa Infinite Credit.
| Chỉ tiêu phát hành thẻ mới (Đơn vị: Thẻ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| Thẻ Napas |
3.559 |
4.233 |
4.982 |
18,94 |
17,69 |
| Thẻ Mastercard |
1.139 |
1.208 |
1.446 |
6,06 |
19,70 |
| Thẻ Visa |
832 |
856 |
902 |
2,88 |
5,37 |
| Tổng số thẻ phát hành |
5.530 |
6.297 |
7.330 |
13,87 |
16,40 |
Về cơ cấu doanh số thanh toán: Doanh số thanh toán qua ATM nội địa duy trì mức cao nhất, đạt 5.427 triệu đồng (năm 2020), tăng lên 6.011 triệu đồng (năm 2021, +14,98%) và tiếp tục tăng 6,92% trong năm 2022. Doanh số thẻ tín dụng quốc tế năm 2021 đạt 3.928 triệu đồng (+10,62%) và năm 2022 tăng 4,61%. Doanh số thanh toán qua thiết bị POS có mức tăng trưởng nhanh nhất, từ 1.534 triệu đồng (năm 2020) tăng 19,34% (năm 2021) và đạt 2.222 triệu đồng (năm 2022, +25,53%). PGD cũng triển khai các tiện ích như thu hộ học phí liên kết trường học, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thẻ.
Về đặc điểm mẫu khảo sát (N = 120):
- Giới tính: Nữ chiếm 56,7% (68 người), Nam chiếm 43,3% (52 người).
- Độ tuổi: Từ 20 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số với 44,2% (53 người); từ 40 đến dưới 60 tuổi chiếm 30,0% (36 người); dưới 20 tuổi chiếm 15,0% (18 người); từ 60 tuổi trở lên chiếm 10,8% (13 người).
- Thu nhập: Mức trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 37,5% (45 người); từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng chiếm 32,5% (39 người); từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 15,8% (19 người); dưới 7 triệu đồng/tháng chiếm 14,2% (17 người).
- Nghề nghiệp: Khách hàng kinh doanh chiếm 41,7% (50 người); cán bộ nhân viên chiếm 25,0% (30 người); lao động tự do chiếm 17,5% (21 người); học sinh, sinh viên chiếm 12,5% (15 người); nhóm khác chiếm 3,3% (4 người).
- Kênh tiếp cận thông tin: Hoạt động truyền thông của ngân hàng chiếm 34,2%; giới thiệu từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp chiếm 27,5%; trang chủ BIDV chiếm 19,2%; internet, báo chí chiếm 15,0%.
- Lý do sử dụng dịch vụ thẻ: Uy tín thương hiệu BIDV chiếm 38,3%; chất lượng dịch vụ chăm sóc tốt chiếm 24,2%; tiện ích rút tiền miễn phí tại ATM chiếm 16,7%; độ phủ sóng mạng lưới chiếm 10,8%; cơ sở vật chất đạt chứng nhận bảo mật quốc tế PCI DSS cấp độ 1 chiếm 8,3%.
- Thâm niên sử dụng: Nhóm dùng từ 3 đến dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,7% (44 người); từ 5 năm trở lên chiếm 30,0% (36 người); từ 1 đến dưới 3 năm chiếm 20,8% (25 người); dưới 1 năm chiếm 12,5% (15 người).
Kết quả kiểm định thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả 6 nhóm thang đo đều vượt ngưỡng 0,7:
- Độ tin cậy (TC): $\alpha = 0,795$ (biến TC1 có tương quan biến - tổng đạt 0,732).
- Năng lực phục vụ (PV): $\alpha = 0,794$.
- Khả năng đáp ứng (DU): $\alpha = 0,790$.
- Phương tiện hữu hình (HH): $\alpha = 0,752$.
- Chi phí giao dịch (CP): $\alpha = 0,747$.
- Sự hài lòng (HL): $\alpha = 0,728$ (biến HL1 có tương quan biến - tổng đạt 0,677).
Mọi biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $> 0,3$, đủ điều kiện đưa vào phân tích nhân tố khám phá.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 20 biến độc lập:
- Trị số KMO đạt 0,662 ($0,5 < \text{KMO} < 1$).
- Kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig. = 0,000 với giá trị Chi-square xấp xỉ 840,371 (bậc tự do df = 190).
- Kết quả rút trích 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue của nhân tố 1 là 3,047; nhân tố 2 là 2,891; nhân tố 3 là 2,613; nhân tố 4 là 2,136; nhân tố 5 là 1,843 (đều lớn hơn 1). Tổng phương sai trích tích lũy đạt 62,649% ($> 50%$). Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5 (điển hình biến HH1 đạt 0,726).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – PGD Sông Bồ - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương này đề ra định hướng phát triển dịch vụ thẻ của PGD Sông Bồ trong chu kỳ 5 năm tiếp theo, nhấn mạnh việc chuyển đổi số thẻ ngân hàng và tích hợp công nghệ mã QR, Pay. Đồng thời, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể bám sát 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp nâng cao Độ tin cậy: Đảm bảo tiếp quỹ tiền mặt ổn định, kiểm soát chất lượng tiền tại các buồng ATM; tăng cường hệ thống camera giám sát an ninh tại các điểm giao dịch tự động; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý triệt để khiếu nại của chủ thẻ.
- Giải pháp hoàn thiện Phí giao dịch: Duy trì tính cạnh tranh của phí phát hành; công khai minh bạch biểu phí thường niên và các mức phụ phí liên quan trên ứng dụng và tại quầy.
- Giải pháp nâng cao Năng lực phục vụ: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng; nâng cao năng lực giải quyết sự cố phát sinh tại chỗ và tối ưu tốc độ phản hồi qua đường dây nóng.
- Giải pháp tăng cường Khả năng đáp ứng: Đa dạng hóa các dòng sản phẩm thẻ chuyên biệt theo phân khúc khách hàng; đơn giản hóa thủ tục mở thẻ thông qua xác thực điện tử; mở rộng liên kết thanh toán và tối ưu mạng lưới máy POS.
- Giải pháp nâng cấp Phương tiện hữu hình: Khảo sát và bố trí lại vị trí các máy ATM trên địa bàn Thị xã Hương Trà đảm bảo thuận tiện giao thông; duy trì không gian phòng máy ATM sạch sẽ, thoáng mát; chuẩn hóa tác phong và đồng phục nhân viên tại quầy.
Phần kết luận và kiến nghị của khóa luận đề xuất hai nhóm kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán điện tử, nâng cấp hệ thống chuyển mạch tài chính quốc gia, tăng cường các chương trình truyền thông phổ biến thanh toán không tiền mặt.
- Kiến nghị đối với Hội sở BIDV: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin lõi, phân bổ ngân sách tiếp thị cho các chi nhánh/phòng giao dịch cấp huyện, có chính sách phí ưu đãi và cải tiến tính năng bảo mật trên ứng dụng BIDV SmartBanking.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh và phát triển dịch vụ thẻ tại một phòng giao dịch ngân hàng cấp thị xã trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19:
- Về kết quả thực nghiệm: Khóa luận chứng minh tính thích hợp của thang đo SERVPERF hiệu chỉnh với 5 thành phần (Độ tin cậy, Chi phí giao dịch, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình). Hệ thống thang đo đạt độ nhất quán nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha từ 0,728 đến 0,795; mô hình EFA trích xuất được 5 nhân tố với phương sai trích giải thích 62,649% biến thiên của dữ liệu ở mức Eigenvalue cuối đạt 1,843.
- Về thực trạng hoạt động: Số liệu thứ cấp ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về tổng lượng phát hành thẻ mới của PGD Sông Bồ từ 5.530 thẻ năm 2020 lên 7.330 thẻ năm 2022, trong đó dòng thẻ nội địa Napas đóng vai trò chủ đạo (chiếm 67,97% năm 2022). Doanh số thanh toán qua POS ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (tăng 25,53% năm 2022, đạt 2.222 triệu đồng).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị về hành vi sử dụng thẻ của khách hàng tại địa bàn Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế – khu vực bán đô thị có đặc điểm dân cư kết hợp giữa hộ kinh doanh (chiếm 41,7%) và cán bộ nhân viên (chiếm 25,0%). Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tế giúp ban lãnh đạo PGD Sông Bồ và Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhận diện rõ các điểm nghẽn trong khâu vận hành ATM, chi phí giao dịch và chất lượng phục vụ để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 120 khách hàng và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên) tại quầy giao dịch của PGD Sông Bồ, do đó tính đại diện cho toàn bộ khách hàng cá nhân sử dụng thẻ BIDV trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thật sự tuyệt đối.
- Hạn chế về không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một điểm giao dịch duy nhất (PGD Sông Bồ) tại Thị xã Hương Trà, thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phòng giao dịch khác trên địa bàn thành phố Huế và các huyện lân cận; gia tăng quy mô mẫu khảo sát lên mức trên 300 đối tượng; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; ứng dụng thêm các mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm tra sâu hơn các tác động gián tiếp đến lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing dịch vụ đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng.
- Giảng viên và học viên cao học cần một mẫu nghiên cứu định lượng ứng dụng quy trình phân tích SPSS hoàn chỉnh từ thống kê mô tả, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha đến phân tích nhân tố EFA.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách mảng bán lẻ và phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Thừa Thiên Huế cũng như các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn trong việc hoạch định chính sách sản phẩm, quản lý buồng máy ATM và chuẩn hóa dịch vụ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung đánh giá sự hài lòng?
Tác giả kế thừa và hiệu chỉnh từ hai mô hình kinh điển: Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988) và Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Đồng thời, tác giả tổng hợp thang đo từ 5 nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Lê Thị Thu Hồng (2020), Nguyễn Thanh Vũ (2021), Hà Nam Khánh Giao (2022), Lê Ngọc Diệp (2022) và Huỳnh Minh Đoàn (2023) để đề xuất mô hình 5 biến độc lập gồm: Độ tin cậy, Chi phí giao dịch, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình.
2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?
Quy mô mẫu chính thức của đề tài là 120 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ của BIDV. Kích thước này được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát của Hair & ctg (2019) ($5 \times 23 = 115$). Phương pháp thu thập là chọn mẫu thuận tiện, phát bảng hỏi trực tiếp tại quầy giao dịch PGD Sông Bồ trong lúc khách hàng chờ thực hiện giao dịch (khảo sát từ 15-20 người/ngày, thu về 10-15 phiếu hợp lệ/ngày trong tháng 11/2023).
3. Tình hình phát hành thẻ mới tại BIDV PGD Sông Bồ giai đoạn 2020-2022 có chuyển biến ra sao?
Tổng số lượng phát hành thẻ mới tăng trưởng đều qua các năm: đạt 5.530 thẻ năm 2020; tăng lên 6.297 thẻ năm 2021 (+13,87%) và đạt 7.330 thẻ năm 2022 (+16,40%). Trong đó, dòng thẻ ghi nợ nội địa Napas chiếm tỷ trọng áp đảo với 4.982 thẻ phát hành năm 2022 (chiếm 67,97%), thẻ Mastercard đạt 1.446 thẻ (chiếm 19,73%) và thẻ Visa đạt 902 thẻ (chiếm 12,31%).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt những chỉ số cụ thể nào?
Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả 6 nhóm thang đo đều đạt yêu cầu ($> 0,7$), cụ thể: Độ tin cậy đạt 0,795; Năng lực phục vụ đạt 0,794; Khả năng đáp ứng đạt 0,790; Phương tiện hữu hình đạt 0,752; Chi phí giao dịch đạt 0,747; Sự hài lòng đạt 0,728. Toàn bộ các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $> 0,3$. Kết quả EFA cho 20 biến độc lập đạt chỉ số KMO = 0,662; kiểm định Bartlett Sig. = 0,000 (Chi-square = 840,371, df = 190); trích được 5 nhân tố có Eigenvalues từ 1,843 đến 3,047 với tổng phương sai trích đạt 62,649% ($> 50%$) và các trọng số Factor Loading đều $> 0,5$.
5. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học và lý do chọn dịch vụ thẻ BIDV như thế nào?
Về nhân khẩu học, nhóm khách hàng nữ chiếm ưu thế với 56,7%; độ tuổi tập trung chủ yếu từ 20 đến dưới 40 tuổi (44,2%); nghề nghiệp phần lớn là kinh doanh buôn bán (41,7%) và cán bộ nhân viên (25,0%); thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 37,5%. Lý do hàng đầu khiến khách hàng lựa chọn dịch vụ thẻ là uy tín thương hiệu BIDV (chiếm 38,3%), tiếp theo là chất lượng dịch vụ chăm sóc tốt (chiếm 24,2%) và tiện ích rút tiền miễn phí tại cây ATM (chiếm 16,7%). Có 36,7% khách hàng trong mẫu đã gắn bó sử dụng thẻ từ 3 đến dưới 5 năm và 30,0% sử dụng trên 5 năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ly Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và quy trình thẻ thanh toán ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chân thực số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 của BIDV - PGD Sông Bồ. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 120 khách hàng cá nhân thông qua phần mềm SPSS 20.0, đề tài đã kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo gồm 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở kết quả thống kê mô tả và thực trạng mạng lưới thẻ tại địa phương, công trình đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ và gia tăng năng lực cạnh tranh cho đơn vị.