Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò nòng cốt trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị tiền tệ, tỷ giá hối đoái và thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Cùng với quá trình hiện đại hóa ngân hàng, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là thẻ ghi nợ, đang dần thay thế thói quen chi tiêu bằng tiền mặt của người dân nhằm giảm thiểu rủi ro mất cắp, nhầm lẫn và nâng cao tính tiện ích. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gia tăng, đòi hỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế) phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ nhằm tiếp cận đa dạng nhóm khách hàng từ học sinh, sinh viên, cán bộ công chức đến nông dân và các doanh nghiệp.
Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại ngân hàng trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại số 10 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi khách hàng được thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở pháp lý và lý thuyết nền tảng, nghiên cứu căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thẻ ghi nợ (Debit card). Tác giả đã tổng thuật các mô hình lý thuyết kinh điển đo lường chất lượng dịch vụ bao gồm:
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos (1984): Đánh giá dịch vụ dựa trên chất lượng kỹ thuật (khách hàng nhận được gì), chất lượng chức năng (dịch vụ được cung cấp như thế nào) và hình ảnh doanh nghiệp.
- Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988): Xác định chất lượng dịch vụ qua 5 khoảng cách (GAP 1 đến GAP 5) với công thức: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận - Giá trị kỳ vọng. Thang đo SERVQUAL rút gọn gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm.
- Mô hình SERVPERF của Cronin Jr và Taylor (1992): Xác định Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận. Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu đề xuất vì kế thừa được 5 thành phần của SERVQUAL nhưng lược bỏ phần đo lường kỳ vọng, giúp bảng hỏi ngắn gọn, tránh gây mệt mỏi cho người trả lời và phản ánh trực tiếp cảm nhận của khách hàng.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Sự đáp ứng (H1): Đo lường qua 6 biến quan sát (từ câu 01 đến câu 06) liên quan đến chuyên môn nhân viên, thủ tục đăng ký mở thẻ nhanh chóng, tinh thần hỗ trợ, hướng dẫn đổi mã PIN, trực đường dây nóng hành chính, thông báo khi có thay đổi dịch vụ.
- Phương tiện hữu hình (H2): Đo lường qua 5 biến quan sát (từ câu 07 đến câu 11) bao gồm chương trình ưu đãi số tài khoản theo số điện thoại, mạng lưới máy ATM rộng khắp, cơ sở vật chất hiện đại, vị trí đặt máy ATM thuận tiện và đồng phục nhân viên lịch sự.
- Năng lực phục vụ (H3): Đo lường qua 4 biến quan sát (từ câu 12 đến câu 15) phản ánh thủ tục thanh toán đơn giản, giao dịch nhanh gọn, tiện ích đa dạng và sự hiện diện của đường dây nóng tại cây ATM.
- Độ tin cậy (H4): Đo lường qua 4 biến quan sát (từ câu 16 đến câu 19) về sự quan tâm chăm sóc, đảm bảo an toàn quy trình, giao thẻ đúng hẹn sau 7 ngày đăng ký và đảm bảo đúng các chức năng đã công bố.
- Mức độ đồng cảm (H5): Đo lường qua 3 biến quan sát (từ câu 20 đến câu 22) về việc quan tâm vào các dịp lễ, sinh nhật, hướng dẫn khách hàng sau giao dịch tại quầy và chủ động liên hệ khi dịch vụ thẻ có biến động hoặc hết hạn.
Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai nguồn:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tổng kết chuyên môn của Phòng Dịch vụ & Marketing thuộc Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020-2022, niên giám, tạp chí chuyên ngành và tài liệu ngân hàng.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) được tiến hành trực tiếp tại quầy giao dịch Phòng Dịch vụ & Marketing Agribank Thừa Thiên Huế theo các khung giờ hành chính (7h30-11h30 và 13h30-17h30). Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998, trích bởi Nguyễn Đình Thọ, 2012), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ quan sát). Nhằm dự phòng sai sót, tác giả phát ra 200 phiếu và thu về toàn bộ 200 phiếu hợp lệ, đạt cỡ mẫu chính thức $n = 200$.
Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0 với các kỹ thuật thống kê:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ) về đặc điểm nhân khẩu học khách hàng (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận: hệ số tổng $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: hệ số KMO thỏa mãn, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, giá trị Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh $> 0,4$) và kiểm định ANOVA để kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình hồi quy.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test cho 5 nhóm nhân tố để so sánh giá trị trung bình cảm nhận với mức trung hòa theo thang đo Likert ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất của thẻ ghi nợ nội địa (thẻ thanh toán trong phạm vi quốc gia trên số dư tiền gửi không giới hạn). Tác giả phân tích cấu tạo thẻ theo chuẩn ISO (mặt trước dập nổi tên thương hiệu, logo, tên chủ thẻ in hoa không dấu, số thẻ, hạn hiệu lực; mặt sau có hotline 24/7, dải băng hoặc phông nền mã hóa, dải chữ ký, website/email). Bốn đặc tính cốt lõi của thẻ được xác định gồm: tính đáp ứng nhu cầu, tính bảo mật an toàn, tính tiện ích và tính linh hoạt. Về mặt kỹ thuật, thẻ được phân loại thành ba nhóm: thẻ từ (Magnetic Stripe), thẻ thông minh/thẻ chip (Smart card) và thẻ chữ nổi (Embossing card - hiện nay không còn được sử dụng).
Tác giả luận giải vai trò và lợi ích nhiều chiều của dịch vụ thẻ ghi nợ đối với nền kinh tế (giảm chi phí lưu thông tiền mặt, kiểm soát tiền giả, minh bạch hóa dòng tiền hỗ trợ thu thuế), đối với ngân hàng thương mại (thu phí dịch vụ, mở rộng nguồn vốn huy động không kỳ hạn từ số dư tài khoản, nâng cao uy tín), đối với đơn vị chấp nhận thẻ (rút ngắn thời gian thu chi, hạn chế rủi ro tiền mặt) và đối với khách hàng (tiện lợi, an toàn, giao dịch 24/7 qua ATM/POS).
Chương 1 cũng điểm luận tình hình nghiên cứu với các công trình liên quan như luận án của Nguyễn Danh Lương (2003), luận văn thạc sĩ của Trần Văn Minh (2017) tại Vietcombank Quảng Trị, các khóa luận của Trần Hưng Thiện Vinh (2018) tại ACB Huế, Nguyễn Thị Diệu Thảo (2019) tại HDBank Bình Định, Lê Xuân Diễm Quỳnh (2023) tại ACB An Cựu - Huế. Tác giả khẳng định tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa dưới góc độ mô hình SERVPERF kết hợp khảo sát khách hàng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Hội sở Ngân hàng Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế từ ngày 01/08/1988 (tách ra từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Trị Thiên), mã chi nhánh 4000. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc là ông Nguyễn Hải Quân và 03 Phó Giám đốc) phụ trách 07 phòng chuyên môn: Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Nguồn vốn & Kế hoạch tổng hợp, Phòng Dịch vụ & Marketing (bao gồm bộ phận Thanh toán quốc tế và Điện toán), Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng Tổ chức - Hành chính, cùng hệ thống mạng lưới gồm 27 chi nhánh trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến năm 2023 (Thành phố Huế: 6; Phú Lộc: 4; Hương Thủy: 4; Phong Điền: 3; Phú Vang: 3; Hương Trà: 3; Quảng Điền: 2; A Lưới: 1; Nam Đông: 1).
Thực trạng nguồn lực lao động tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020-2022 được thống kê chi tiết trong văn bản:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (SL) |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (SL) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (SL) |
Năm 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
70 |
100,00 |
70 |
100,00 |
75 |
100,00 |
0 |
0,00 |
+5 |
+7,14 |
| Giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
33 |
47,14 |
34 |
48,57 |
34 |
45,33 |
+1 |
+3,03 |
0 |
0,00 |
| - Nữ |
37 |
52,86 |
36 |
51,43 |
41 |
54,67 |
-1 |
-2,70 |
+5 |
+13,89 |
| Độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
36 |
51,43 |
35 |
50,00 |
40 |
53,33 |
-1 |
-2,78 |
+5 |
+14,29 |
| - Từ 30 đến 45 tuổi |
19 |
27,14 |
20 |
28,57 |
20 |
26,67 |
+1 |
+5,26 |
0 |
0,00 |
| - Trên 45 tuổi |
15 |
21,43 |
15 |
21,43 |
15 |
20,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên ĐH |
59 |
84,29 |
59 |
84,29 |
64 |
85,33 |
0 |
0,00 |
+5 |
+8,47 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
6 |
8,57 |
6 |
8,57 |
6 |
8,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
5 |
7,14 |
5 |
7,14 |
5 |
6,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Thời gian công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Dưới 5 năm |
7 |
10,00 |
7 |
10,00 |
7 |
9,33 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Từ 5 đến 10 năm |
23 |
32,86 |
23 |
32,86 |
23 |
30,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Trên 10 năm |
40 |
57,14 |
40 |
57,14 |
45 |
60,00 |
0 |
0,00 |
+5 |
+12,50 |
Tình hình quy mô tài sản và nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020-2022 có sự gia tăng liên tục qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Biến động 2021/2020 (+/-) |
Tỷ lệ tăng 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Tỷ lệ tăng 2022/2021 (%) |
| Tổng tài sản nợ (Nguồn vốn) |
11.178.xxx |
100,00 |
+962.534 |
+8,27 |
+485.728 |
+3,85 |
| - Tiền gửi của khách hàng |
11.112.xxx |
95,50 |
— |
— |
— |
— |
| - Nợ Chính phủ, NHNN, TCTD khác |
9.413 |
0,09 |
— |
— |
— |
— |
| - Các khoản nợ khác |
37.573 |
0,35 |
— |
— |
— |
— |
| - Vốn và các quỹ |
9.080 |
0,06 |
— |
— |
— |
— |
| Tổng tài sản có (Tài sản) |
11.178.xxx |
100,00 |
+962.534 |
+8,27 |
+485.728 |
+3,85 |
| - Cho vay khách hàng |
10.829.xxx |
85,18 |
+300.829 |
— |
Giảm sút |
— |
| - Tiền mặt, vàng bạc, đá quý |
104.646 |
1,29 |
+36.134 |
+34,73 |
+28.485 |
+20,00 |
| - Tài sản có khác |
462.xxx |
— |
+607.004 |
+131,17 |
+540.976 |
+50,57 |
| - Tài sản cố định |
124.953 |
1,22 |
+19.396 |
+16,00 |
+16.267 |
+11,00 |
Về thực trạng sản phẩm và quy mô dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa, chi nhánh cung ứng 2 dòng sản phẩm chủ lực: thẻ Hạng chuẩn Success và thẻ Hạng vàng Success Plus với các quy định cụ thể về hạn mức rút tiền, biểu phí phát hành, phí thường niên và mạng lưới chấp nhận thẻ qua hệ thống ATM và POS.
Về kết quả xử lý dữ liệu điều tra 200 khách hàng, tác giả triển khai hệ thống phân tích định lượng bao gồm: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội; kiểm định ANOVA để xác định mức độ giải thích của mô hình; và thực hiện kiểm định One-Sample T-Test trên từng biến quan sát của 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ). Qua đó, khóa luận xác định các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế trong chất lượng dịch vụ thẻ tại chi nhánh.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Hội sở Ngân hàng Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Dựa trên các định hướng phát triển chung của Agribank và kết quả khảo sát định lượng, chương 3 thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ theo 5 nhóm nhân tố:
- Giải pháp về Độ tin cậy: Đảm bảo thời gian phát hành và giao thẻ chính xác theo cam kết hẹn 7 ngày; hoàn thiện hệ thống bảo mật thông tin tài khoản và số dư; đảm bảo tính chuẩn xác, minh bạch trong các giao dịch rút, chuyển tiền, hạn chế tối đa các lỗi giao dịch tại quầy và hệ thống ATM.
- Giải pháp về Sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mở thẻ; nâng cao tính chủ động và thái độ phục vụ của giao dịch viên; phân công cán bộ trực đường dây nóng hỗ trợ khách hàng liên tục trong giờ hành chính; đẩy mạnh thông tin kịp thời khi hệ thống có bảo trì hoặc nâng cấp tiện ích thẻ.
- Giải pháp về Mức độ đồng cảm: Tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân (chúc mừng sinh nhật, thông báo ưu đãi các dịp lễ); chủ động hướng dẫn chi tiết quy trình kích hoạt mã PIN và các bước tiếp theo sau khi nhận thẻ; thiết lập hệ thống liên hệ trước khi thẻ hết hạn hiệu lực.
- Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Mở rộng và tái bố trí mạng lưới cây ATM tại các khu vực đông dân cư, trường đại học, khu công nghiệp tại Thừa Thiên Huế; nâng cấp trang thiết bị máy móc, bảo dưỡng định kỳ hệ thống ATM/POS; duy trì tác phong diện mạo, đồng phục chuẩn mực của đội ngũ giao dịch viên.
- Giải pháp về Năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp ứng xử cho nhân viên; đơn giản hóa thủ tục mở thẻ và biểu mẫu giao dịch; tăng cường kết nối đường dây nóng xử lý sự cố nuốt thẻ, kẹt tiền trực tiếp tại buồng máy ATM.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hệ thống số liệu và thực tiễn hoạt động:
- Đã hệ thống hóa toàn bộ bức tranh nhân sự của Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020-2022 với quy mô tăng từ 70 người lên 75 người (+7,14%), trong đó nữ giới chiếm 54,67%, lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 53,33%, và 85,33% có trình độ đại học hoặc sau đại học.
- Đã lượng hóa sự tăng trưởng nguồn vốn huy động và tài sản của chi nhánh: Tổng nguồn vốn và tài sản năm 2021 tăng 962.534 triệu đồng (+8,27%) và năm 2022 tăng tiếp 485.728 triệu đồng (+3,85%); chỉ ra tiền gửi khách hàng là nguồn vốn cốt lõi chiếm tới 95,50% và dư nợ cho vay khách hàng là tài sản lớn nhất chiếm 85,18% năm 2020.
- Khảo sát hoàn chỉnh mẫu điều tra gồm 200 khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Phòng Dịch vụ & Marketing của chi nhánh, áp dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá cảm nhận thực tế của người dùng.
- Đóng góp khoa học của đề tài: Theo tác giả trình bày tại phần tổng quan nghiên cứu, đây là công trình học thuật đầu tiên đánh giá chuyên sâu và có hệ thống về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (với 2 dòng sản phẩm thẻ Hạng chuẩn Success và Hạng vàng Success Plus) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế bằng mô hình định lượng SERVPERF.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các hạn chế cụ thể từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do rào cản thời gian thực tập 3 tháng và điều kiện di chuyển, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy Phòng Dịch vụ & Marketing thuộc Hội sở chi nhánh, do đó tính đại diện cho toàn bộ khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020-2022; dữ liệu sơ cấp thu thập trong 3 tháng (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023) tại Hội sở mà chưa khảo sát sâu tại 27 chi nhánh cấp II trực thuộc tại các huyện/thị xã (như A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Phú Lộc).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát đến toàn bộ các chi nhánh loại II và phòng giao dịch trực thuộc tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa của tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm khách hàng nông dân, học sinh/sinh viên và tiểu thương; đồng thời kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp để so sánh biến động sau giai đoạn biến động kinh tế năm 2023.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo rõ ràng về cách xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc định lượng; phương pháp kế thừa mô hình SERVQUAL chuyển sang mô hình SERVPERF với thang đo 25 biến quan sát cụ thể cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu lao động, biến động tài sản, quy mô mạng lưới 27 chi nhánh và 5 nhóm giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa gắn liền với đặc thù giao dịch địa phương.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng hệ thống biến quan sát đo lường 5 nhân tố của mô hình SERVPERF (Chương 1) và hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động, tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020-2022 (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả lựa chọn mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa và gồm những thành phần nào?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin Jr và Taylor (1992) kế thừa từ 5 thành phần của SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988). Mô hình gồm 5 nhân tố với 22 biến quan sát độc lập: Sự đáp ứng (6 biến quan sát), Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát), Năng lực phục vụ (4 biến quan sát), Độ tin cậy (4 biến quan sát) và Mức độ đồng cảm (3 biến quan sát), kết hợp cùng thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (tổng cộng 25 biến quan sát).
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và số lượng thực tế thu về là bao nhiêu?
Theo công thức của Hair và cộng sự (1998, trích bởi Nguyễn Đình Thọ, 2012), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ mẫu). Để phòng ngừa rủi ro sai sót thông tin, tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về toàn bộ 200 phiếu hợp lệ ($n = 200$) tại quầy giao dịch Phòng Dịch vụ & Marketing của chi nhánh trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
3. Cơ cấu lao động tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020-2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của chi nhánh ổn định ở mức 70 người trong 2 năm 2020-2021 và tăng lên 75 người vào năm 2022 (+7,14%). Lực lượng lao động có cơ cấu trẻ (dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,33% năm 2022), tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (54,67% năm 2022), trình độ chuyên môn cao với 85,33% đạt trình độ Đại học và trên đại học, cùng 60,00% cán bộ nhân viên có thâm niên công tác trên 10 năm.
4. Chi nhánh Agribank Thừa Thiên Huế cung ứng những dòng sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa cụ thể nào?
Khóa luận chỉ ra chi nhánh đang phát hành và quản lý hai dòng sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa chính thức bao gồm: thẻ Hạng chuẩn Success và thẻ Hạng vàng Success Plus, đi kèm hệ thống biểu phí phát hành, phí thường niên, hạn mức rút tiền và mạng lưới thanh toán qua hệ thống máy ATM và điểm chấp nhận thẻ POS.
5. Mạng lưới hoạt động của Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế được phân bố như thế nào tính đến năm 2023?
Chi nhánh quản lý mạng lưới gồm 27 chi nhánh trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phân bổ cụ thể: thành phố Huế có 6 chi nhánh; thị xã Hương Thủy 4 chi nhánh; huyện Phú Lộc 4 chi nhánh; huyện Phong Điền 3 chi nhánh; huyện Phú Vang 3 chi nhánh; thị xã Hương Trà 3 chi nhánh; huyện Quảng Điền 2 chi nhánh; huyện vùng cao A Lưới 1 chi nhánh và huyện Nam Đông 1 chi nhánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Minh Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa và ứng dụng mô hình SERVPERF gồm 5 nhân tố để đánh giá chất lượng dịch vụ tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2022 và khảo sát thực chứng 200 khách hàng vào cuối năm 2023, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự, tài sản cũng như mức độ đáp ứng của sản phẩm thẻ Hạng chuẩn Success và Hạng vàng Success Plus. Công trình đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp chi nhánh cải thiện độ tin cậy, sự đáp ứng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ và mức độ đồng cảm, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa phương.