Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 1. Hệ thống bệnh viện ở Việt Nam 1. Khái niệm về bệnh viện Theo định nghĩa của Tố chức Y tế thế giới ( WHO): “Bệnh viện là một bộ phận không thế tách rời của một tổ chức xã hội và y tế. chức năng của nỏ là chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân.
cả phòng bệnh và chừa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới cả gia đình và môi trường cư trú. Bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu sinh học xã hội” [17], Theo quan điếm hiện đại. bệnh viện là một hệ thống, một phức hợp và một tổ chức động: - Bệnh viện là một hệ thống lớn bao gồm: Ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng. - Bệnh viện là một phức hợp bao gom rất nhiều yếu tố có liên quan từ khám bệnh, người bệnh vào viện, chan đoán, điều trị.
phục hôi chức năng. - Bệnh viện là một tổ chức động bao gồm đầu vào là người bệnh, cán bộ y tế, trang thiết bị, thuốc cần có để chấn đoán, điều trị. Đầu ra là người bệnh khỏi bệnh ra viện hoặc phục hồi sức khỏe hoặc người bệnh tử vong [25], 1. Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Phục hồi chức năng là sự kết hợp dùng các biện pháp y học.
xã hội học, giáo dục, kỹ thuật, kinh tế để làm giảm tình trạng khiếm khuyết, giảm chức năng và tàn tật, tạo cơ hội thuận lợi đê người tàn tật hội nhập xã hội. Phục hoi chức năng không chỉ huấn luyện cho người tàn tật thích ứng với môi trường sống mà còn can thiệp vào môi trường xã hội đế nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ [18], Đối với Bệnh viện chuyên khoa Điều dưỡng và Phục hồi chức năng có các chức năng, nhiệm vụ sau[8]: (Chi tiết xem phần phụ lục 1) 6 (1) Khám, chẩn đoán, điều trị. điều dưỡng và PHCN: Tố chức điều dưỡng và PHCN cho người bệnh, lựa chọn các phương pháp điều trị VLTL và PHCN thích hợp, hướng dẫn các phương pháp luyện tập về PHCN. các dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
(2) Nhiệm vụ về phòng bệnh, phòng ngừa tàn tật: Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống bệnh nghê nghiệp và phòng ngừa tàn tật. Tuyên truyền còng tác PHCN dựa vào cộng đồng. (3) Nhiệm vụ về chỉ đạo tuyến: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chỉ đạo công tác PHCN ở tuyến dưới để phát triển kỹ thuật và nâng cao chất lượng điều dưỡng, PHCN. (4) Nhiệm vụ về đào tạo cán bộ: Là cơ sờ thực hành cho các trường đại học và trung học y tế để đào tạo cán bộ điều dưỡng và PHCN.
(5) Nhiệm vụ về nghiên cứu khoa học: Tổ chức nghiên cứu và tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học chuyên ngành về điều dưỡng và PHCN, bệnh nghề nghiệp và các chuyên ngành cô liên quan. (6) Nhiệm vụ về hợp tác quốc tế: Được hợp tác với các tô chức và cá nhân nước ngoài trong chuyên ngành điều dưỡng. PHCN theo quy định của pháp luật. (7) Nhiệm vụ về quản lý kinh tế y tế: Thực hiện việc quán lý.
sử dụng hợp lý, có hiệu quả ngân sách nhà nước cấp, thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về chế độ tài chính, từng bước hạch toán kinh phí khám chữa bệnh, PHCN. Chất lượng chăm sóc sức khòe tại bệnh viện 1. Khái niệm về chất lượng Khái niệm chất lượng được hiều từ nhiều góc độ khác nhau. Trong môi trường y tế sẽ chỉ tập trung vào khái niệm chất lượng cùa dịch vụ, chất lượng CSSK.
Chất lượng là đầu ra của các nguồn lực và hoạt động khác nhau nhàm cung cấp các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của con người. Điêu đó có nghĩa là cần xem xét chất lượng trên 2 phương tiện: chất lượng kỹ thuật và chất lượng chuyên môn. Chất lượng được tạo ra nhờ sự hỗ trợ của con người kết hợp với công nghệ và nhiều yếu tố đầu vào khác. Có thể nâng cấp chất lượng bằng 7 việc áp dụng các công nghệ hiện đại, trong đó có nâng cao chất lượng chuyên môn và cần tới sự tiến bộ về hành vi và thải độ của nhàn viên [28], Chât lượng là một khái niệm vừa trừu tượng, vừa cụ thê.
Người quản lý, chuyên gia. người công nhân, người buôn bán. đều hiếu chất lượng dưới góc độ của họ. Do đó khó định nghĩa đúng và đầy đủ về chất lượng.
Có những khái niệm về chất lượng như sau: -Theo tổ chức ISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo ra thực thê (đối tượng) đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn. -Theo Từ điển tiếng Việt phổ thòng: Chất lượng là tổng thế những tinh chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác. -Theo chuyên gia K Ishikawa: Chất lượng là khả năng thõa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất. -Theo nhà sản xuất: Chất lượng là sản phầm/dịch vụ phái đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra.
-Theo người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết. có khách hàng thường xuyên. - Theo người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ. - Chất lượng là ‘‘Làm việc đúng, đúng cách”.
Khái niệm về chất lượng trong quản lý thường được sử dụng là: Sự thỏa mãn nhu cầu hợp lý của đổi tượng phục vụ. Tại bệnh viện, đối tượng phục vụ là bệnh nhàn, người nhà bệnh nhân, người có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế và một đối tượng không kém phần qua trọng, họ quyết định rất lớn đến chất lượng dịch vụ, đó là đối tượng phụ vụ bên trong, chính là đồng nghiệp của chúng ta trong tố chức, trong bệnh viện. Vì vậy ở bệnh viện, chúng ta có hai đối tượng phục vụ đó là đối tượng phục vụ bên trong và đối tượng phục vụ bên ngoài [27], Những quan niệm về chất lượng cho thấy chất lượng là một quy trình, phải luôn luôn được cải thiện và lấy khách hàng làm trung tâm. ■ 8 Trong y học, chất lượng bệnh viện không trừu tượng và có thê đánh giá được, tập trung vào đích cuối cùng là chăm sóc điều trị trực tiếp người bệnh.
Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa điều trị có chất lượng là điều trị được thực hiện bàng vận dụng đầy đủ các kiến thức y học và kỹ thuật tiên tiên hiện có vào thực hành chăm sóc điều trị người bệnh. Bảo đảm chất lượng bệnh viện là báo đám thực hành các chăm sóc y học có chất lượng, chủ yếu là sự vững chắc về kỹ thuật và to chức, cung cấp dịch vụ băng nguồn lực sằn có [14], 1. Khái niệm về chất lượng chăm sóc sức khỏe: Có rất nhiều khái niệm về chất lượng CSSK: - Là nhàm đáp ứng mong muốn hay nhu cầu của người bệnh với công sức tối thiểu, ít phí phạm nhất. - Phải có sự tác động tích cực lên tình trạng sức khỏe trong quá trình khám, chữa bệnh.
- Phải thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia đã phê duyệt. - Chất lượng CSSK người bệnh bao gồm khám, chữa bệnh và chăm sóc điều dưỡng. Theo người bệnh, chất lượng CSSK. là người bệnh được điều trị đúng mức, được thương yêu tôn trọng.
Theo thầy thuốc, chất lượng CSSK là sứ dụng kiến thức và kỹ thuật tiên tiến cho người bệnh. Theo quản lý bệnh viện, chất lượng CSSK người bệnh tốt khi có bác sỹ giỏi, phòng điều trị tốt. Có thể suy luận về chất lượng CSSK người bệnh tốt là: Có hiệu quả, khoa học, việc chăm sóc phải thực hiện theo các tiêu chuân đã quy định; thích hợp với người bệnh; an toàn không gây biến chứng; người bệnh tiếp cận được và châp nhận với sự hài lòng, ít tốn kém so với cách điều trị khác [25]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chất lượng bao gồm cả hai nội dung (sự gắn bó chặt chẽ giữa những hướng dần dựa trên bằng chửng và những khuyến cáo thực hành, hiệu quả trong việc cải thiện những kết qua về sức khỏe) và quá trình (hiệu lực, đúng lúc và sự phối họp) của chăm sóc y tế.
Đối với cá nhân và công 9 chúng, chất lượng chăm sóc liên quan đến những kỳ vọng và kinh nghiệm của hệ thống y tế và một mức độ nhất định mà một người được trao quyền đế đạt được trạng thái sức khỏe tốt hơn [39], Để nâng cao chất lượng CSSK. ngày nay các bệnh viện đang thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện. Việc chăm sóc đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phục hồi sức khỏe của người bệnh. đê công tác chăm sóc đảm bảo có chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng điều trị.
từ đó tạo dụng niêm tin với người bệnh, nâng cao uy tín của bệnh viện thì công tác chãm sóc người bệnh phải được thực hiện theo phương châm chăm sóc toàn diện, nhàm đưa chất lượng công tác chăm sóc người bệnh ở nước ta đi dần vào nề nếp và sánh kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới [15]. Chăm sóc người bệnh toàn diện là sự chăm sóc, điều trị của bác sĩ (BS) và điều dưỡng (ĐD) nhàm đáp ứng nhu cầu cơ bản của người bệnh cả về thế chất, tinh thần trong thời gian điều trị tại bệnh viện. Có nhiều mô hình chăm sóc được thực hiện, tuy nhiên chăm sóc toàn diện là mô hình tiên tiến nhất. Xét trên quan điểm tiếp cận toàn diện người bệnh trong công tác chăm sóc thì đây là phương pháp phân công chăm sóc hoàn háo nhất, lý tường nhất.
Tuy nhiên phương pháp này cần phải có đu các điều kiện về nhân lực. phương tiện, trình độ và công tác quản lý [15]. Kết quả đầu ra của chăm sóc toàn diện ngoài mô hình chăm sóc, chất lượng chăm sóc, quy trình chăm sóc chuẩn, kỹ thuật, kỹ năng và thái độ chăm sóc còn có thêm một yếu tố là sự hài lòng của người bệnh. Muốn CSSK có chất lượng phải thực hiện tốt quy chế chuyên môn.
quy trình kỹ thuật và các hướng dần điều trị chuẩn [26], 1. Đánh giá chất lượng chăm sóc sức khóe Người bệnh hay “khách hàng" (theo thuật ngữ của chiến lược tiếp thị hiện đại) ngày càng quan tâm đến chất lượng CSSK, với 3 lý do là: ngày càng có nhiều phương pháp điều trị bệnh khác nhau, số lượng người bệnh mắc các bệnh mãn tính ngày càng nhiều và tống chi phí cho CSSK ngày càng tăng [35].