Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, sự gia tăng dân số cùng sự thay đổi trong phương thức tiêu dùng đã khiến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn. Tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải không được thu gom, xử lý kịp thời đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, gây suy thoái môi trường đất, nước, không khí và phá vỡ cảnh quan đô thị. Tuy nhiên, nếu được quản lý bền vững và tái sử dụng hợp lý, rác thải sinh hoạt có thể trở thành nguồn nguyên liệu giá rẻ, mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Thị trấn Nước Hai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, áp lực từ rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn ngày càng gia tăng. Trước thời điểm nghiên cứu, hiện trạng quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai chưa được đánh giá và kiểm toán đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong khâu thu gom, vận chuyển và thiếu các biện pháp xử lý triệt để, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa phương. Để giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đàm Thị Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Khoa học và Quản lý Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Assessment of domestic waste management and treatment in Nuoc Hai town - Hoa An district - Cao Bang province" (Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Điền.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt tại khu vực thị trấn Nước Hai, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Nước Hai.
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng và người dân địa phương về công tác quản lý chất thải sinh hoạt.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt theo hướng bền vững.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện trạng chất thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai diễn ra như thế nào?
- Công tác quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai đang được thực hiện ra sao?
- Những giải pháp nào khả thi để quản lý chất thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và khu vực công cộng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu thực địa từ ngày 01 tháng 09 năm 2014 đến ngày 02 tháng 01 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý chất thải rắn.
Khung pháp lý và khái niệm:
- Khái niệm về chất thải, chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11).
- Các định nghĩa về quản lý chất thải rắn, thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp theo Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ.
- Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (mục tiêu thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, tiêu hủy/xử lý 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế).
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan: Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính, Thông tư 13/2007/TT-BXD, Nghị định 65/2006/NĐ-CP, Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT về danh mục chất thải nguy hại và Quyết định 34/QĐ-TTg thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt (DSW):
| Nhóm chất thải |
Phân nhóm |
Định nghĩa và ví dụ |
| 1. Chất cháy được |
Giấy (Paper) |
Vật liệu làm từ bột giấy (túi giấy, bìa carton, giấy vệ sinh) |
|
Hàng dệt may (Textiles) |
Nguồn gốc từ sợi (vải vụn, len sợi, vật liệu tổng hợp) |
|
Rác thực phẩm (Food waste) |
Thức ăn thừa, vỏ rau củ quả, cuống lá, cùi ngô |
|
Cỏ, gỗ, rơm rạ (Grass, wood, straw) |
Vật liệu từ tre, nứa, gỗ, rơm rạ, đồ gia dụng cũ |
|
Nhựa (Plastics) |
Màng nilon, túi nilon, chai nhựa, vỏ dây điện |
|
Da và cao su (Leather & rubber) |
Giày dép, bóng da, ví, dây cao su |
| 2. Chất không cháy được |
Kim loại chứa sắt (Metallic iron) |
Vật liệu sắt từ tính bị nam châm hút (dây sắt, hàng rào, dao kéo) |
|
Kim loại màu (Nonmetallic iron) |
Kim loại không từ tính, vỏ lon nhôm |
|
Thủy tinh (Glass) |
Chai lọ thủy tinh, bóng đèn vỡ |
|
Đá, gốm sứ (Stone & ceramics) |
Chai lọ sành sứ, mảnh vỡ gạch men |
|
Hỗn hợp khác (Mixed substances) |
Sỏi, cát, đất bám dính |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý thu gom rác thải từ UBND thị trấn Nước Hai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An và Chi nhánh Môi trường đô thị huyện Hòa An.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng công cụ PRA (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia):
- Khảo sát bằng bảng hỏi (Questionnaire survey): Điều tra trên mẫu tối thiểu 60 hộ gia đình đại diện cho các nhóm mức sống (giàu, khá/trung bình, nghèo) trên địa bàn thị trấn.
- Thảo luận nhóm tập trung (Focus group discussions): Thực hiện với sự tham gia của người dân địa phương, trưởng xóm, đại diện Hội Phụ nữ.
- Phỏng vấn sâu (In-depth interviews): Phỏng vấn lãnh đạo UBND thị trấn và lãnh đạo các tổ dân phố nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải:
- Giám sát tại các điểm tập kết rác công cộng: Đếm số lượng xe đẩy tay, thùng rác; phân loại và cân rác 3 lần/tháng để tính khối lượng và tỷ lệ thành phần rác phát sinh hàng ngày.
- Theo dõi mẫu tại 30 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên (gồm hộ kinh doanh buôn bán, hộ dịch vụ, hộ công chức, viên chức và các hộ nghề khác): Phát túi nilông đựng rác, thực hiện cân rác trực tiếp tại hộ 1 lần/ngày vào giờ cố định mỗi tuần một lần trong suốt một tháng để tính lượng phát sinh bình quân (kg/hộ/ngày và kg/người/ngày).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Xử lý thống kê và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và công nhân thu gom trực tiếp.
Nội dung chính theo từng chương
Part I: Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu (Research Rationale and Objectives)
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa với năng lực quản lý chất thải rắn tại thị trấn Nước Hai. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn cùng các giới hạn phạm vi của khóa luận.
Part II: Tổng quan tài liệu về quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt (Literature Review)
Chương này tổng quan toàn diện các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về chất thải rắn sinh hoạt trong và ngoài nước:
- Thực trạng phát sinh và quản lý rác thải trên thế giới:
- Lượng phát sinh rác thải bình quân đầu người tại một số quốc gia: Canada (1,7 kg/người/ngày), Úc (1,6 kg/người/ngày), Thụy Sĩ (1,3 kg/người/ngày), Trung Quốc (1,3 kg/người/ngày). Dân số tại các nước phát triển phát sinh lượng rác cao gấp gần 6 lần các nước đang phát triển (2,8 kg/người/ngày so với 0,5 kg/người/ngày).
- Kinh nghiệm quản lý tại Anh (phát sinh 307 triệu tấn chất thải/năm, 60% chôn lấp, 34% tái chế, 6% đốt), Mỹ (210 triệu tấn/năm, phát sinh 2,0 kg/người/ngày với tỷ lệ giấy chiếm 38%, thực phẩm chiếm 10,4%, kim loại 7%), Singapore (100% đô thị hóa, hơn 300 công ty tư nhân thu gom, phân loại bằng túi nylon), Nhật Bản (mô hình 3R, phân loại 3 nhóm rác, áp dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng).
- Công nghệ xử lý: Công nghệ ủ phân hữu cơ tĩnh hiếu khí tại Mỹ - Canada (thời gian ủ 8-10 tuần); công nghệ ủ compost trong thiết bị kín tại Trung Quốc (ủ kín 10-12 ngày, sấy 15-20 ngày, lên men 30-40°C trong 5-10 ngày).
- Thực trạng phát sinh và quản lý rác thải tại Việt Nam:
- Cả nước phát sinh hơn 15 triệu tấn chất thải rắn/năm, trong đó rác sinh hoạt chiếm 80% (12,8 triệu tấn), rác công nghiệp chiếm 17% (2,6 triệu tấn), chất thải nguy hại chiếm 1% (160.000 tấn). Tốc độ gia tăng khối lượng rác đô thị đạt 10-15%/năm.
- Khối lượng phát sinh bình quân tại các đô thị du lịch cao hơn mức trung bình: Hạ Long (1,38 kg/người/ngày), Hội An (1,05 kg/người/ngày), Đà Lạt (1,06 kg/người/ngày), Ninh Bình (1,30 kg/người/ngày); trong khi các đô thị miền núi có mức phát sinh thấp hơn: Đồng Hới (0,31 kg/người/ngày), Kon Tum (0,35 kg/người/ngày), TP. Cao Bằng (0,38 kg/người/ngày). Mức trung bình đô thị toàn quốc là 0,73 kg/người/ngày. TP. Hồ Chí Minh phát sinh 5.500 - 6.200 tấn/ngày, Hà Nội phát sinh 2.500 tấn/ngày.
- Các công nghệ xử lý tại Việt Nam: Chôn lấp (chiếm đa số nhưng tốn đất và nguy cơ ô nhiễm cao), ủ phân vi sinh (Nhà máy Hóc Môn theo công nghệ Đan Mạch, Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn - Hà Nội công suất 210 tấn/ngày), thiêu đốt (chi phí cao gấp 10 lần chôn lấp, nguy cơ phát sinh dioxin), tái chế và thu hồi phế liệu.
- Thực trạng thu gom tại huyện Hòa An - Cao Bằng: Số liệu thu gom qua các năm 2010, 2011, 2013, 2014 cho thấy khối lượng rác tăng dần theo từng năm và phân bố không đều giữa các quý. Quý IV và Quý I luôn có lượng rác thu gom cao nhất do nhu cầu mua sắm, chuẩn bị và dọn dẹp nhà cửa đón Tết Nguyên đán.
Nguồn phát sinh:
[Hộ dân] [Chợ] [Cơ quan, trường học] [Bệnh viện] [Đường phố]
Xe gom đẩy tay (Handcart)
Điểm tập kết rác (Gathered points)
Xe chở rác (Garbage truck)
Bãi chôn lấp Khuôn Túng (xã Bế Triều)
Part III: Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu (Materials and Methods)
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và các công cụ nghiên cứu thực địa đã triển khai: nghiên cứu tài liệu thứ cấp, điều tra PRA (60 bảng hỏi, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu), phương pháp giám sát cân đo khối lượng và phân loại thành phần rác tại điểm tập kết và tại 30 hộ gia đình, phương pháp xử lý dữ liệu và tham vấn chuyên gia.
Part IV: Kết quả nghiên cứu và Thảo luận (Results and Discussion)
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Nước Hai:
- Vị trí và địa hình: Nằm trên Tỉnh lộ 203, cách thành phố Cao Bằng 18 km; tiếp giáp các xã Đức Long (Bắc), Bình Long (Tây), Bế Triều và Hồng Việt (Đông và Nam). Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3% - 5% (dốc thoải từ Bắc xuống Nam thuận lợi cho thoát nước).
- Sử dụng đất đai (năm 2009): Tổng diện tích tự nhiên 109,8 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 29,18% (29,1 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 77,1 ha (70,2% diện tích, bao gồm đất đô thị 26,1 ha, đất cơ quan, đất công cộng 30,3 ha, đất nghĩa trang 6,4 ha, đất sông suối 4,5 ha).
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 20,9°C (cao nhất 39°C, thấp nhất -1°C); lượng mưa trung bình năm 1.501,3 mm; độ ẩm không khí trung bình 80,4%. Có sông Bằng Giang chảy qua, nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào.
- Đặc điểm dân cư và kinh tế: Dân số năm 2012 là 6.235 người với 1.610 hộ gia đình, phân bố trên 10 tổ dân phố với 9 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Sán Chỉ, Mường Hoa, Choang...). Cơ cấu kinh tế gồm 284 hộ sản xuất nông nghiệp kết hợp kinh doanh buôn bán nhỏ, 426 hộ hưu trí, gần 200 hộ công chức, viên chức và các hộ làm nghề thủ công (dệt thổ cẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí, gốm). Tỷ lệ hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa tăng từ 78% (năm 2006) lên 82% (năm 2007) và 85% (năm 2008). Toàn thị trấn có 43 cơ quan, 6 trường học và 1 chợ trung tâm.
- Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải:
- Hệ thống thu gom do Chi nhánh Môi trường đô thị huyện Hòa An đảm nhận. Rác thải từ các khu dân cư, chợ, cơ quan, trường học, bệnh viện được thu gom bằng xe đẩy tay về điểm tập kết, sau đó xe rác vận chuyển đến Bãi rác Khuôn Túng (xã Bế Triều).
- Biện pháp xử lý chủ yếu tại bãi rác Khuôn Túng là đổ lộ thiên và chôn lấp thô sơ, chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn, gây nguy cơ phát tán mùi hôi và ô nhiễm nguồn nước mặt sông Bằng Giang.
- Nhân lực và trang thiết bị phục vụ thu gom còn thiếu và xuống cấp (thiếu thùng rác công cộng, thiếu xe đẩy tay). Một bộ phận người dân chưa có ý thức nộp phí vệ sinh, vẫn còn tình trạng vứt rác tùy tiện ra vườn, mương thoát nước và ven đường.
Part V: Thảo luận và Kết luận (Discussion and Conclusion)
Tổng hợp các phát hiện chính từ khảo sát thực địa, đối chiếu với mục tiêu đặt ra và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với năng lực quản lý và ngân sách của thị trấn Nước Hai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định rõ nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai đến từ 5 nguồn chính: hộ gia đình dân cư, chợ trung tâm, cơ quan công sở và trường học (43 cơ quan, 6 trường học), cơ sở y tế và khu vực công cộng đường phố.
- Khối lượng rác phát sinh có xu hướng tăng qua các năm và có sự phân hóa rõ rệt theo mùa: Quý IV và Quý I có khối lượng rác phát sinh cao hơn Quý II và Quý III hàng năm do ảnh hưởng của hoạt động mua sắm, tiêu dùng và dọn dẹp trong dịp Tết Nguyên đán.
- Nhận diện các điểm nghẽn chính trong hệ thống quản lý: Tỷ lệ thu gom chưa đạt mức tuyệt đối; phương tiện thu gom thủ công (xe đẩy tay) và thùng rác còn thiếu; nhân lực công nhân thu gom mỏng; công nghệ xử lý tại Bãi rác Khuôn Túng (xã Bế Triều) chủ yếu là chôn lấp tự nhiên chưa hợp vệ sinh.
- Đánh giá được mức độ nhận thức và sự tham gia của cộng đồng: Tỷ lệ người dân nộp phí vệ sinh và thực hiện đúng giờ đổ rác chưa đồng đều giữa các nhóm dân cư.
Giải pháp đề xuất
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng:
- Đầu tư bổ sung thêm các thùng rác công cộng có nắp đậy tại các tuyến đường chính, khu vực chợ và nơi công cộng; nâng cấp, thay thế các xe gom đẩy tay hư hỏng.
- Cải tạo quy trình vận hành tại bãi chôn lấp rác Khuôn Túng: áp dụng quy trình đầm nén, phủ đất định kỳ, rắc vôi bột và phun chế phẩm diệt côn trùng, khử mùi nhằm hạn chế ô nhiễm thứ cấp.
- Nghiên cứu triển khai mô hình ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) quy mô nhỏ đối với rác thải hữu cơ dễ phân hủy từ chợ và hộ gia đình để giảm thể tích rác chôn lấp.
- Giải pháp quản lý và tổ chức:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung nhân lực thu gom và trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân Chi nhánh Môi trường đô thị huyện Hòa An.
- Quy định cụ thể thời gian và địa điểm tập kết rác; tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển của xe ép rác.
- Rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn các tổ dân phố nhằm đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động thu gom.
- Giải pháp tuyên truyền và nâng cao nhận thức:
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường qua hệ thống truyền thanh thị trấn, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt tổ dân phố, hoạt động của Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên.
- Vận động nhân dân thực hiện phân loại rác tại nguồn, chấm dứt hành vi đổ rác bừa bãi xuống mương rãnh, ao hồ và ven đường giao thông.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về khối lượng, thành phần và quy trình vận hành hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thực tế cho chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn huyện Hòa An trong việc lập kế hoạch và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đô thị miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực hiện đề tài có hạn (4 tháng, từ tháng 9/2014 đến tháng 1/2015), nguồn lực nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế nên phạm vi điều tra bảng hỏi dừng lại ở 60 hộ gia đình và theo dõi cân đo tại 30 hộ dân; chưa thể phân tích sâu toàn diện các chỉ tiêu lý - hóa chi tiết của nước rỉ rác và khí thải tại bãi chôn lấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra ra các xã lân cận thuộc huyện Hòa An có chung tuyến thu gom và xử lý rác.
- Nghiên cứu thực nghiệm chi tiết về thành phần hữu cơ để xây dựng quy trình kỹ thuật ủ phân vi sinh (composting) tận dụng phế phẩm nông nghiệp và rác thải chợ phù hợp với quy mô cấp huyện.
- Quan trắc định kỳ chất lượng nước ngầm và đất xung quanh Bãi rác Khuôn Túng để đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường lâu dài.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Đô thị học đang thực hiện các đề tài khóa luận, nghiên cứu về chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thị trấn, đô thị miền núi.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thiết kế khảo sát thực địa kết hợp công cụ PRA (phỏng vấn bảng hỏi 60 hộ, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu) và phương pháp cân đo mẫu rác trực tiếp tại 30 hộ gia đình trong 1 tháng.
- Hệ thống dữ liệu tổng hợp về hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại các vùng địa lý và đô thị ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2014.
- Khung pháp lý và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về quản lý chất thải rắn giai đoạn 2005 - 2010.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được thực hiện tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, trong thời gian từ ngày 01/09/2014 đến ngày 02/01/2015.
2. Rác thải sinh hoạt thu gom tại thị trấn Nước Hai được vận chuyển về đâu và xử lý bằng phương pháp nào?
Rác thải sinh hoạt sau khi được thu gom bằng xe đẩy tay về các điểm tập kết sẽ được xe chuyên dụng vận chuyển về Bãi rác Khuôn Túng (thuộc xã Bế Triều, huyện Hòa An) và được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp lộ thiên/thủ công.
3. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại thị trấn Nước Hai biến động như thế nào qua các quý trong năm?
Khối lượng rác phát sinh cao nhất vào Quý IV và Quý I hàng năm. Nguyên nhân là do vào Quý IV người dân tăng cường mua sắm, tiêu dùng và dọn dẹp trang hoàng nhà cửa đón Tết Nguyên đán; còn Quý I là thời điểm diễn ra các lễ hội và thải bỏ các vật dụng trang trí sau Tết.
4. Tác giả đã dùng phương pháp nào để xác định khối lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình?
Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình đại diện cho nhiều nhóm nghề (buôn bán, kinh doanh dịch vụ, công chức, viên chức...), phát túi đựng rác và đến từng hộ cân rác hàng ngày vào một giờ cố định, tiến hành 1 lần/tuần trong vòng 1 tháng để tính khối lượng trung bình kg/hộ/ngày và kg/người/ngày.
5. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của thị trấn Nước Hai theo số liệu năm 2009 được ghi nhận như thế nào?
Theo bảng thống kê năm 2009 trong văn bản, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là 109,8 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 29,1 ha (chiếm 29,18%) và đất phi nông nghiệp là 77,1 ha (chiếm khoảng 70,2% diện tích).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đàm Thị Hoa đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2014 - 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra PRA, phỏng vấn 60 hộ dân và đo đạc thực nghiệm tại 30 hộ gia đình cùng điểm tập kết rác, nghiên cứu đã làm rõ khối lượng, quy trình thu gom và các bất cập tại bãi chôn lấp Khuôn Túng. Các nhóm giải pháp về kỹ thuật, nâng cao năng lực thu gom và tuyên truyền cộng đồng được đề xuất bám sát điều kiện thực tế của một thị trấn miền núi, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý môi trường tại địa phương.