Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ địa lý của tác giả Vũ Thị Mai Hương với đề tài "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội", chuyên ngành Địa lý học (Mã số: 62.01), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Văn Chức, bảo vệ năm 2014.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, đô thị hóa là một tiến trình tất yếu diễn ra trên phạm vi toàn thế giới với quy mô và tốc độ gia tăng liên tục. Giai đoạn 1950 - 2011 chứng kiến sự chuyển dịch tỷ lệ dân số đô thị toàn cầu từ 29,6% lên 52,1%; riêng các nước đang phát triển ghi nhận quy mô dân số đô thị tăng gấp 9 lần (từ 300 triệu lên 2,7 tỷ người) và khu vực châu Á tăng gấp 8 lần (từ 245 triệu lên 1,9 tỷ người). Tại Việt Nam, quá trình này diễn ra mạnh mẽ từ thời kỳ Đổi mới: dân số đô thị năm 1989 là 12.261 nghìn người (tỷ lệ đô thị hóa 19,4%), đến năm 2011 tăng lên 27.719 nghìn người (tỷ lệ 31,7%). Hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tập trung tới 32,8% tổng dân số đô thị cả nước vào năm 2011. Tại Hà Nội, dân số đô thị năm 2011 đạt 2.880,6 nghìn người, chiếm 42,5% tổng dân số Thành phố và chiếm 46,1% tổng dân số đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng.

Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đi liền với sự phát triển của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làm thu hẹp quỹ đất và suy giảm nguồn lao động nông nghiệp, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung lương thực, thực phẩm tại chỗ và gia tăng các nguy cơ ô nhiễm môi trường. Lao động nông nghiệp khu vực ngoại thành, ven đô rơi vào tình trạng mất đất, không có việc làm hoặc chỉ có việc làm bán thời gian, trong khi một bộ phận lớn dân cư Thủ đô vẫn sống dựa vào nghề nông.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu về nông nghiệp đô thị ở Việt Nam nói chung còn khá ít và phân tán dưới dạng các bài báo ngắn; đối với địa bàn Thủ đô, đặc biệt là không gian Hà Nội mở rộng sau quyết định sáp nhập địa giới hành chính năm 2008, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, trực tiếp và hệ thống về phát triển nông nghiệp đô thị dưới góc độ phân tích lãnh thổ của địa lý học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội theo hướng hiện đại, chất lượng và hiệu quả cao trong tương lai.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội.
    2. Phân tích hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội theo ngành và theo không gian.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội theo hướng hiện đại, chất lượng và hiệu quả cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Nội dung: Giới hạn theo nghĩa hẹp, tập trung vào ba phân ngành chính: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Đi sâu vào các tiểu ngành đặc trưng cho nông nghiệp đô thị gồm:
    • Trồng trọt: lúa chất lượng cao, rau đậu thực phẩm, cây ăn quả, hoa - cây cảnh.
    • Chăn nuôi: lợn, bò thịt, bò sữa, gia cầm.
  • Thời gian:
    • Giai đoạn phân tích, đánh giá hiện trạng: từ năm 2001 đến năm 2011, được tách thành hai thời kỳ do biến động địa giới hành chính: thời kỳ 2001 - 2007 (ranh giới Hà Nội cũ) và thời kỳ 2008 - 2011 (ranh giới Hà Nội mở rộng).
    • Giai đoạn dự báo và định hướng phát triển: mốc đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
  • Không gian: Luận án loại trừ 6 quận trung tâm nội thành cũ có mật độ dân số quá cao, quỹ đất sản xuất nông nghiệp không đáng kể và hoạt động kinh tế phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Cầu Giấy). Không gian nghiên cứu cụ thể gồm:
    • Thời kỳ 2001 - 2007 (8 quận, huyện): 3 quận nội thành mới (Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên) và 5 huyện ngoại thành (Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn).
    • Thời kỳ 2008 - 2011 (23 quận, huyện, thị xã): 4 quận nội thành mới (Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông) và 19 huyện, thị xã ngoại thành (Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh, Sơn Tây, Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu nông nghiệp đô thị qua bốn nhóm chủ đề chính:

Các nghiên cứu lý luận về nông nghiệp đô thị

  • Lý thuyết vành đai nông nghiệp: Khởi nguồn từ mô hình của J.H. von Thünen (1783 - 1850) về việc bố trí không gian sản xuất xung quanh đô thị trung tâm dựa trên chi phí vận chuyển với 4 vành đai (vành đai thực phẩm tươi sống, vành đai lâm nghiệp, vành đai lương thực, vành đai chăn nuôi). Tiếp sau là các công trình của Sinclair (1967), Boal (1970) với mô hình 3 vành đai nông nghiệp đô thị (vành đai trung tâm đô thị, vành đai cận kề ngoại ô, vành đai ngoài cùng), Bryant (1973). Tại Việt Nam, hướng tiếp cận này được Đào Thế Tuấn (2003), Bùi Văn Lõan, Ngô Doãn Vịnh, Đinh Văn Thanh, Đặng Văn Phan, Lê Quốc Doanh, Lê Đức Thịnh tiếp thu và phân tích.
  • Lý luận về nông nghiệp ngoại thành và thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành: Phát triển mạnh từ các nhà địa lý Xô Viết thập niên 50 và 60 của thế kỷ XX như Lovkov J., Đinh Văn Thanh (nghiên cứu thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành dựa trên tính chuyên môn hóa sản xuất nông sản khó vận chuyển, mau hỏng). Tại Việt Nam có các công trình của Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Văn Phan.
  • Lý luận về nông nghiệp ven đô và nông nghiệp đô thị hiện đại: Bàn về vai trò, cơ hội và thách thức của nông nghiệp đô thị đối với an ninh lương thực và sức khỏe cộng đồng gồm Brown K. (2010), Flynn K. (2008), Brock B., Smith J. (1996), Tinker I. (1997). Về thách thức có Smit J. (1996), Nugent (1996), Redwood (1999), Paule Moustier (2001, 2003), Lê Quốc Doanh (2004), Nguyễn Đăng Nghĩa (2011), Lê Đức Thịnh (2009), Lê Văn Trưởng (2006, 2008), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2003).

Các nghiên cứu thực tiễn phát triển nông nghiệp đô thị trên thế giới

  • Hoạt động của các tổ chức quốc tế: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) thông qua Báo cáo thường niên (1996), Cẩm nang "Nông nghiệp đô thị và ven đô" thuộc Chương trình đặc biệt về an ninh lương thực (2001), Báo cáo giải pháp cho nông dân nghèo đô thị (2007) và các báo cáo năm 2010, 2012. Bên cạnh đó là sự tham gia của UNDP, IDRC (chương trình Cities Feeding People), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GTZ), Viện Tài nguyên Thiên nhiên Vương quốc Anh (NRI).
  • Nghiên cứu lịch sử và các địa bàn cụ thể: Dẫn chứng lịch sử từ Ai Cập cổ đại, thành phố Machu Picchu của người Inca, các khu vườn cộng đồng tại Đức đầu thế kỷ XIX, "khu vườn chiến thắng" thời Thế chiến I và II tại Mỹ, Anh, Canada. Các nghiên cứu địa bàn của Egziabher A.G. và cộng sự (1994 - Đông Phi), Luc Mougeot J. (2006 - châu Phi, Mỹ Latinh), Hermenegildo L. (1998 - Mexico), Cruz M. (2002 - Namibia), Foeken D. (2004 - Tanzania), Vũ Minh Nhật (2012 - La Habana, Cuba), Đào Thế Tuấn (2003).

Các nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam và Hà Nội

  • Tại Việt Nam: Các bài viết và công trình của Lê Hồng Kế và Lê Văn Lan (sự tồn tại của làng nông nghiệp trong lòng đô thị), Lê Đức Thịnh (2005 - mô hình 3 vành đai: thoái hóa, đa dạng hóa, thích ứng), Lê Văn Trưởng (2008 - 5 đặc điểm cơ bản của nông nghiệp đô thị Việt Nam), Vũ Xuân Đề (2003 - TP. Hồ Chí Minh), đề tài của UBND TP. Hải Phòng (2007), luận án của Lê Văn Thơ (2012 - Thái Nguyên), luận án của Trần Trọng Phương (2012 - Hải Phòng).
  • Tại Hà Nội: Lê Hồng Kế (dấu tích ruộng lúa trên bản đồ Thăng Long thế kỷ XIX và các làng hoa, làng rau truyền thống Ngọc Hà, Nghi Tàm, Quảng Bá, Nhật Tân, Láng); Đào Thế Tuấn (2003 - áp dụng mô hình 3 vành đai của Boal cho Hà Nội); Báo cáo Sở NN & PTNT Hà Nội (1998 - vành đai thực phẩm hình sao dọc Quốc lộ 1, 6, 5, 3 với bán kính tối đa 30 km); Lương Ngọc Cừ (1994); Paule Moustier (2001); Lee B. (2005); Mai Thị Phương Anh (2001); Georges Rossi và Phạm Văn Cự (2002); Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2003); Phạm Văn Khôi và cộng sự (2004); Lê Quý Đôn (2005); luận án của Trần Thị Hồng Việt (2005, 2006).

Khoảng trống luận án giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Hà Nội trước đây chỉ tập trung vào một số mô hình sinh thái đơn lẻ, phạm vi hạn chế ở vùng ngoại thành cũ trước năm 2008. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống toàn diện cả về ngành và không gian sản xuất nông nghiệp đô thị trên địa bàn Hà Nội mới sau khi hợp nhất Hà Tây và huyện Mê Linh. Luận án đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống này dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Quan điểm nghiên cứu

Luận án triển khai dựa trên 5 quan điểm khoa học:

  1. Quan điểm hệ thống: Nông nghiệp đô thị vừa là một bộ phận của hệ thống kinh tế đô thị, vừa là hệ thống gồm các phân hệ trồng trọt, chăn nuôi; mỗi phân hệ lại chia thành các tiểu hệ thống (cây thực phẩm, cây ăn quả, hoa cây cảnh; gia súc, gia cầm) có mối quan hệ tương hỗ và phân bố trong không gian lãnh thổ nhất định.
  2. Quan điểm tổng hợp: Phân tích sự tác động tổng hòa, đan xen của các nhân tố kinh tế - xã hội (dân số, lao động, thị trường, vốn, khoa học - công nghệ, công nghiệp hóa, đô thị hóa) và các nhân tố tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước).
  3. Quan điểm lãnh thổ: Xem xét mối liên kết hữu cơ giữa không gian nông nghiệp và không gian đô thị, đồng thời nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ và biến đổi không gian của các ngành nông nghiệp tại Hà Nội.
  4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đánh giá khách quan hiện trạng phát triển trong giai đoạn 2001 - 2011, liên hệ với lịch sử phát triển đô thị và dự báo xu thế biến đổi đến năm 2015, 2020.
  5. Quan điểm phát triển bền vững: Phân tích tác động hai chiều giữa hoạt động nông nghiệp đô thị và môi trường đô thị Hà Nội nhằm nhận diện các nguy cơ thiếu bền vững và tìm kiếm giải pháp hài hòa.

Các khái niệm nền tảng

  • Phát triển kinh tế: Quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự gia tăng về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự biến đổi tích cực, hợp lý về cơ cấu kinh tế cả về lượng và chất (vận dụng quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và tác giả Vũ Thị Ngọc Phùng).
  • Đô thị: Không gian cư trú tập trung mật độ cao của cộng đồng làm việc chủ yếu trong khu vực kinh tế phi nông nghiệp (theo Luật Quy hoạch Đô thị 2009 và Từ điển Bách khoa Việt Nam 1995).
  • Nông nghiệp: Ngành sản xuất vật chất cơ bản sử dụng đất đai, cây trồng, vật nuôi để tạo ra lương thực, thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp (Từ điển Bách khoa Nông nghiệp 1991; Từ điển Bách khoa Việt Nam 1995).
  • Nông nghiệp đô thị: Tác giả kế thừa định nghĩa của Phạm Sỹ Liêm, Lê Văn Trưởng, Võ Mai, Nguyễn Đăng Nghĩa và xác định: Nông nghiệp đô thị là ngành kinh tế trong đô thị và ven đô thị; vừa cung cấp lương thực, thực phẩm tươi sống, hoa, sinh vật cảnh; vừa tạo thêm không gian xanh và cơ hội thư giãn cho người dân đô thị; sử dụng và tái sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất thải đô thị; áp dụng kỹ thuật thâm canh cao và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp (niên giám thống kê, báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đề án quy hoạch, bản đồ, tài liệu nghiên cứu đã công bố) và dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực địa.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Đánh giá động thái tăng trưởng, cơ cấu giá trị sản xuất qua các mốc thời gian và so sánh giữa các tiểu vùng, phân ngành.
  • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các chuyên gia địa lý học, cán bộ quản lý từ UBND Thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNT Hà Nội, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Chi cục Phát triển Nông thôn, Trung tâm Khuyến nông Hà Nội, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra trực tiếp 90 mẫu hộ nông dân, chia đều cho 2 mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị đặc thù:
    • 45 hộ chăn nuôi bò sữa tại huyện Gia Lâm: Phân bố tại 3 xã gồm Phù Đổng (15 hộ), Dương Hà (15 hộ) và Trung Mầu (15 hộ).
    • 45 hộ sản xuất rau an toàn (RAT) tại huyện Đông Anh: Phân bố tại 3 xã gồm Vân Nội (15 hộ), Tiên Dương (15 hộ) và Nam Hồng (15 hộ).
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu điều tra được mã hóa, làm sạch, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS theo quy trình: khởi tạo biến, nhập liệu, làm sạch, tái mã hóa (cho biến định tính) và phân tích thống kê.
  • Phương pháp bản đồ: Xây dựng 3 nhóm bản đồ chuyên đề: bản đồ các nhân tố ảnh hưởng, bản đồ hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị theo ngành và theo không gian, bản đồ định hướng tổ chức không gian sản xuất nông nghiệp đô thị đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về nông nghiệp đô thị, xác lập các chức năng, đặc điểm và bài học kinh nghiệm quốc tế, trong nước.

  • Bốn vai trò cơ bản của nông nghiệp đô thị:
    1. Cung cấp lương thực, thực phẩm tươi sống, an toàn tại chỗ cho cư dân đô thị, hạn chế chi phí bảo quản, vận chuyển đường dài.
    2. Giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người nông dân bị thu hồi đất và đối tượng yếu thế (lao động phụ nữ, người cao tuổi) thông qua tận dụng đất xen kẹt, ban công, sân thượng hoặc các trang trại ven đô.
    3. Quản lý bền vững tài nguyên và môi trường thông qua việc tái chế rác thải hữu cơ đô thị thành phân bón vi sinh, tận dụng nước thải qua xử lý và phụ phẩm công nghiệp chế biến làm thức ăn chăn nuôi.
    4. Kiến tạo cảnh quan, không gian xanh, vành đai sinh thái đô thị và phục vụ các nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch sinh thái nông nghiệp của cư dân thành phố.
  • Năm đặc điểm phân hóa của nông nghiệp đô thị:
    1. Sản phẩm chịu tác động sâu sắc bởi nhu cầu tiêu thụ trực tiếp tại chỗ của thị trường đô thị (đòi hỏi chất lượng cao, hình thức đẹp, tính tươi sống của rau, hoa quả, thịt, trứng, sữa và tính mùa vụ suy giảm).
    2. Khả năng tiếp cận dịch vụ nông nghiệp (vốn, giống kỹ thuật cao, dịch vụ thú y, chuyển giao công nghệ) thuận lợi hơn khu vực nông thôn thuần túy.
    3. Dựa trên kỹ thuật thâm canh cao (công nghệ sinh học, nhà màng, tự động hóa, quy trình sạch).
    4. Tính chuyên môn hóa sâu sắc vào các sản phẩm đặc thù khó bảo quản lâu dài.
    5. Xu hướng tổ chức không gian phân bố tạo thành các vành đai nông nghiệp xung quanh đô thị trung tâm.
  • Thực tiễn phát triển: Khái quát bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị tại các nước đang phát triển, mô hình của các đô thị trực thuộc Trung ương tại Việt Nam (TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng).

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội

Chương 2 đánh giá cụ thể hai nhóm nhân tố tác động đến nông nghiệp đô thị Hà Nội:

  • Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội:
    • Quy mô dân số Thủ đô tăng nhanh, thu nhập bình quân đầu người cải thiện dẫn đến nhu cầu tiêu thụ lương thực thực phẩm chất lượng cao, an toàn tăng mạnh.
    • Sự biến động cơ cấu lao động: chuyển dịch từ lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp diễn ra gay gắt tại khu vực ven đô.
    • Cơ sở hạ tầng (giao thông đường bộ, giao thông nông thôn) và mạng lưới phân phối nông sản (chợ đầu mối, siêu thị, cửa hàng) tạo lợi thế vận chuyển nông sản nhanh chóng đến tay người tiêu dùng.
    • Vốn đầu tư của Nhà nước và tư nhân cho nông nghiệp gia tăng nhưng vẫn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngành bất động sản, công nghiệp.
  • Nhóm nhân tố tự nhiên và biến động tài nguyên:
    • Địa hình, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh cho phép đa dạng hóa cây trồng vụ đông (đặc biệt là các loại rau ôn đới).
    • Tài nguyên đất đai: Hiện tượng thu hồi đất nông nghiệp phục vụ đô thị hóa làm diện tích đất sản xuất nông nghiệp suy giảm nghiêm trọng giai đoạn 2001 - 2011, tạo áp lực chuyển dịch sang thâm canh công nghệ cao.

Hệ thống bảng số liệu thống kê được luận án xây dựng trong chương gồm:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản
Bảng 2.1 Dân số và mật độ dân số của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 2.2 Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng của TP Hà Nội so với cả nước và một số đô thị khác năm 2010 (giá thực tế)
Bảng 2.3 Tổng số lao động và cơ cấu lao động nông thôn TP Hà Nội
Bảng 2.4 Nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm của TP Hà Nội
Bảng 2.5 Vốn đầu tư cho nông nghiệp (vốn nhà nước) của TP Hà Nội
Bảng 2.6 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ ở TP Hà Nội năm 2010
Bảng 2.7 Hiện trạng giao thông nông thôn ở TP Hà Nội năm 2011
Bảng 2.8 Hệ thống phân phối nông sản của TP Hà Nội chia theo hạng năm 2011
Bảng 2.9 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của TP Hà Nội năm 2007 và 2011
Bảng 2.10 Biến động đất sản xuất nông nghiệp của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 2.11 Một số đặc trưng trung bình khí hậu ở TP Hà Nội

Chương 3: Hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, phân tích thực trạng tăng trưởng, cơ cấu ngành và cấu trúc không gian sản xuất của nông nghiệp đô thị Thủ đô:

  • Tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất: Đánh giá tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản và nông nghiệp theo giá cố định 1994 và giá thực tế; sự gia tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác; phân tích cơ cấu giá trị sản xuất giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
  • Hiện trạng ngành chăn nuôi:
    • Tỷ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng trong cơ cấu nông nghiệp.
    • Chi tiết các đối tượng chăn nuôi: đàn lợn và sản lượng thịt lợn; đàn bò thịt và sản lượng thịt bò; phát triển đàn bò sữa và sản lượng sữa bò (so sánh tương quan với cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng); tình hình chăn nuôi gia cầm.
  • Hiện trạng ngành trồng trọt:
    • Diện tích gieo trồng có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhưng năng suất và giá trị tăng.
    • Cơ cấu cây trồng chuyển mạnh từ lúa truyền thống sang lúa chất lượng cao, các loại rau đậu thực phẩm, cây ăn quả đặc sản và hoa - cây cảnh.
    • Phân tích diện tích, năng suất, sản lượng rau an toàn (RAT) theo mùa vụ và theo quy trình canh tác kỹ thuật; đánh giá hoạt động sản xuất hoa, cây cảnh chuyên canh.
  • Hình thức tổ chức sản xuất và dịch vụ: Thống kê quy mô số hộ nông nghiệp (các năm 2001, 2006, 2011); số lượng và phân loại trang trại nông nghiệp; các chỉ tiêu bình quân của trang trại.
  • Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study):
    • Chăn nuôi bò sữa tại huyện Gia Lâm: tập trung tại 3 xã Phù Đổng, Dương Hà, Trung Mầu với quy mô đàn, sản lượng sữa, hiệu quả kinh tế hộ và chuỗi cung ứng sữa tươi cho đô thị.
    • Sản xuất rau an toàn tại huyện Đông Anh: tập trung tại 3 xã Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng, phân tích mối liên kết với chợ đầu mối rau an toàn Vân Trì và quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm.
  • Tổ chức không gian sản xuất nông nghiệp đô thị: Phân tích không gian hình sao dựa trên các trục lộ giao thông hướng tâm và sự tồn tại của 3 vành đai nông nghiệp bao quanh khu vực trung tâm theo mô hình lý thuyết.

Hệ thống bảng số liệu thống kê được luận án xây dựng trong chương gồm:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản
Bảng 3.12 Tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá cố định 1994)
Bảng 3.13 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.14 Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá cố định 1994)
Bảng 3.15 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.16 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.17 Số lượng đàn vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi của TP Hà Nội so với cả nước và vùng ĐBSH năm 2007 và 2011
Bảng 3.18 Biến động đàn vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.19 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của chăn nuôi gia súc ở TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.20 Cơ cấu đàn gia súc và sản lượng thịt gia súc của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.21 Đàn bò và cơ cấu đàn bò của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.22 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi gia cầm ở TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.23 Tổng đàn gia cầm và sản phẩm của ngành chăn nuôi gia cầm ở TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.24 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.25 Diện tích và cơ cấu diện tích các loại cây trồng của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.26 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha (giá thực tế)
Bảng 3.27 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.28 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chất lượng cao của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.29 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa đông xuân và lúa mùa của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.30 Giá trị sản xuất và diện tích cây rau, đậu thực phẩm của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.31 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.32 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của TP Hà Nội chia theo mùa vụ, giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.33 Diện tích, năng suất, sản lượng RAT của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.34 Diện tích, năng suất, sản lượng RAT của TP Hà Nội chia theo mùa vụ
Bảng 3.35 Cơ cấu diện tích canh tác RAT của Hà Nội phân theo quy trình sản xuất
Bảng 3.36 Tỷ trọng giá trị và diện tích cây ăn quả so với cây lâu năm
Bảng 3.37 Diện tích và sản lượng cây ăn quả của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.38 Diện tích cho sản phẩm các cây ăn quả chính giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.39 Sản lượng thu hoạch của các cây ăn quả chính giai đoạn 2001 - 2011
Bảng 3.40 Cơ cấu chủng loại hoa - cây cảnh chính của TP Hà Nội năm 2011
Bảng 3.41 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất dịch vụ nông nghiệp của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 (giá thực tế)
Bảng 3.42 Số hộ nông nghiệp của TP Hà Nội năm 2001, 2006 và 2011
Bảng 3.43 Số trang trại của TP Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 chia theo loại hình
Bảng 3.44 Một số chỉ tiêu bình quân của trang trại nông nghiệp ở TP Hà Nội

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội đến năm 2020

Chương 4 xây dựng cơ sở dự báo và các giải pháp chiến lược:

  • Các căn cứ xây dựng định hướng: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô; Dự báo dân số TP. Hà Nội đến năm 2015 và 2020 (Bảng 4.46); Dự báo nhu cầu một số nông sản thực phẩm chính (Bảng 4.47); Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2015 và 2020 (Bảng 4.45).
  • Quan điểm và mục tiêu: Chuyển dịch mạnh mẽ sang nền nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường và phục vụ trực tiếp đời sống dân cư đô thị.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp cơ bản:
    1. Quy hoạch phân vùng sản xuất: Xác định các vùng chuyên canh tập trung (vùng sản xuất rau an toàn, vùng hoa - cây cảnh, vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư).
    2. Đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ: Ưu tiên công nghệ giống chất lượng cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, quy trình VietGAP, công nghệ tưới tiết kiệm.
    3. Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại: Xây dựng thương hiệu cho nông sản Hà Nội, liên kết chuỗi từ sản xuất đến hệ thống siêu thị, chợ đầu mối.
    4. Tăng cường huy động và sử dụng vốn đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng và vốn đầu tư xã hội hóa từ các doanh nghiệp, hợp tác xã.
    5. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nội đồng, hệ thống xử lý nước thải và chất thải chăn nuôi.
    6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp mất đất do đô thị hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp chủ yếu của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại những kết quả và đóng góp mới gồm:

  1. Về lý luận và thực tiễn: Đúc kết, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp đô thị để vận dụng vào nghiên cứu hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội.
  2. Về tiêu chí đánh giá: Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển một số ngành sản xuất đặc trưng (chuyên môn hóa) của nông nghiệp đô thị để vận dụng cho địa bàn Hà Nội.
  3. Về phân tích nhân tố: Phân tích toàn diện các nhân tố kinh tế - xã hội và tự nhiên của Thủ đô Hà Nội, làm rõ những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn, thách thức đối với phát triển nông nghiệp đô thị.
  4. Về thực tiễn phân hóa lãnh thổ: Phân tích hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội theo ngành và theo không gian lãnh thổ (trên cả địa bàn Hà Nội cũ và Hà Nội mở rộng); làm rõ những kết quả đã đạt được, những tồn tại, khó khăn và trở ngại cần giải quyết.
  5. Về định hướng giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị ở Hà Nội theo hướng hiện đại, chất lượng và hiệu quả cao trong tương lai đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ phạm vi nghiên cứu của văn bản:
    • Do địa giới hành chính của Thủ đô có sự sáp nhập mở rộng quy mô lớn vào năm 2008, nguồn số liệu thống kê chuỗi thời gian (2001 - 2011) bị gián đoạn và phải tách thành hai thời kỳ so sánh, gây khó khăn nhất định cho việc đồng nhất chỉ tiêu thống kê dài hạn.
    • Luận án không nghiên cứu không gian sản xuất tại 6 quận nội thành trung tâm cũ do tính chất đô thị hóa tuyệt đối tại đây; nội dung chỉ giới hạn ở nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), chưa mở rộng phân tích sâu ngành thủy sản và lâm nghiệp đô thị.
    • Quy mô điều tra xã hội học dừng lại ở 90 hộ nông dân thuộc 2 đối tượng chuyên canh điển hình (bò sữa tại Gia Lâm và rau an toàn tại Đông Anh), chưa bao quát hết tất cả các loại hình sản xuất nông nghiệp ven đô khác như hoa - cây cảnh hay cây ăn quả đặc sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật và kiểm chứng chuỗi dữ liệu phát triển nông nghiệp đô thị trong giai đoạn sau năm 2011 dưới tác động của các quy hoạch phân khu đô thị mới.
    • Mở rộng điều tra thực địa trên diện rộng đối với các mô hình nông nghiệp sinh thái gắn với dịch vụ du lịch trải nghiệm, nông nghiệp công nghệ cao và các vùng chuyên canh hoa, sinh vật cảnh tại các huyện ngoại thành khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội trong việc xây dựng đề án quy hoạch nông nghiệp đô thị, quy hoạch vành đai xanh và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội ứng dụng trong phân tích không gian nông nghiệp đô thị; tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Địa lý học, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đô thị và Quy hoạch lãnh thổ.
  • Học viên, sinh viên: Tham khảo hệ thống bảng số liệu chi tiết giai đoạn 2001 - 2011 và quy trình xử lý dữ liệu điều tra thực địa bằng phần mềm thống kê SPSS và Excel trong nghiên cứu địa lý kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định phạm vi không gian nghiên cứu của Hà Nội qua các thời kỳ như thế nào? Văn bản nêu rõ: Luận án loại trừ 6 quận trung tâm (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Cầu Giấy). Không gian nghiên cứu thời kỳ 2001 - 2007 gồm 8 quận, huyện (3 quận mới: Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên và 5 huyện ngoại thành: Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn). Không gian thời kỳ 2008 - 2011 mở rộng gồm 23 quận, huyện, thị xã (4 quận mới: Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông và 19 huyện, thị xã ngoại thành).

2. Hai trường hợp điển hình (case study) nào được tác giả lựa chọn để điều tra xã hội học thực địa? Tác giả khảo sát 90 mẫu nông hộ tại 2 huyện ven đô:

  • 45 hộ chăn nuôi bò sữa tại huyện Gia Lâm, gồm 3 xã: Phù Đổng (15 hộ), Dương Hà (15 hộ), Trung Mầu (15 hộ).
  • 45 hộ sản xuất rau an toàn (RAT) tại huyện Đông Anh, gồm 3 xã: Vân Nội (15 hộ), Tiên Dương (15 hộ), Nam Hồng (15 hộ).

3. Tác giả đã tổng quan các mô hình vành đai nông nghiệp nào của các học giả quốc tế? Luận án điểm lại mô hình 4 vành đai nông nghiệp khởi nguồn của J.H. von Thünen (1783 - 1850) gồm vành đai thực phẩm tươi sống, lâm nghiệp, lương thực và chăn nuôi. Tiếp đó là các nghiên cứu phát triển mô hình vành đai nông nghiệp đô thị của Sinclair (1967), Boal (1970 - mô hình 3 vành đai: trung tâm đô thị, cận kề ngoại ô, ngoài cùng) và Bryant (1973).

4. Dữ liệu điều tra thực địa của luận án được xử lý bằng công cụ và phần mềm nào? Văn bản nêu rõ số liệu thống kê sơ cấp từ các cuộc điều tra thực địa được tác giả nhập liệu, làm sạch, tái mã hóa biến định tính, xử lý và phân tích thống kê thông qua các phần mềm Microsoft Excel và SPSS.

5. Luận án xác định nông nghiệp đô thị Hà Nội gồm những phân ngành và tiểu ngành đặc trưng nào? Theo văn bản, luận án giới hạn nông nghiệp đô thị theo nghĩa hẹp gồm 3 phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Đi sâu vào các tiểu ngành đặc trưng gồm: trồng trọt có lúa chất lượng cao, rau đậu thực phẩm, cây ăn quả, hoa - cây cảnh; chăn nuôi gồm lợn, bò thịt, bò sữa và gia cầm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Mai Hương là công trình nghiên cứu hệ thống về sự phát triển của nông nghiệp đô thị tại Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 dưới giác độ chuyên ngành Địa lý học. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích tác động hai chiều giữa quá trình đô thị hóa và nền nông nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh phân hóa không gian và chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp ven đô. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp quy hoạch và kỹ thuật nhằm phát triển nông nghiệp đô thị Hà Nội theo hướng sinh thái, hiện đại và bền vững đến năm 2020.