MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu về chất thải nhựa.
Tác hại từ việc thải bỏ rác thải nhựa. Những nghiên cứu về vi nhựa trong trầm tích và trong động vật thuỷ sinh. Sơ lược một vài đặc điểm của các loài thân mềm nghiên cứu. Những thông tin chung về đầm Cù Mông.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Sự tích tụ vi nhựa trong trầm tích đáy ở đầm Cù Mông. Ô nhiễm vi nhựa trong ống tiêu hóa của một số loài thân mềm phân bố ở đầm Cù Mông, tỉnh Phú Yên.
Thảo luận chung. 68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Về mật độ vi nhựa. Về hình dạng và kích thước vi nhựa.
Về màu sắc vi nhựa. 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Đ1 : Vị trí 1 THCS :Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND Ủy ban nhân dân e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. So sánh mật độ vi nhựa trong trầm tích đáy giữa hai mùa đối với từng vị trí.
So sánh mật độ vi nhựa trong trầm tích đáy giữa các vị trí trong cùng một mùa. So sánh mật độ vi nhựa của cùng một loài ở hai mùa khác nhau. So sánh mật độ vi nhựa giữa các loài trong cùng một mùa. Ô nhiễm vi nhựa ở một số loài thân mềm.
70 e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Nguồn phát sinh rác thải nhựa trên biển. Nguồn phát sinh và các đường di chuyển của vi nhựa trong môi trường biển. Các loài thân mềm hai mảnh vỏ thu tại đầm Cù Mông.
Một góc của Đầm Cù Mông. Rác thải tại đầm Cù Mông. Các nguồn rác thải vào đầm Cù Mông ……………………………18 Hình 2. Vị trí thu mẫu tại đầm Cù Mông.
Chiều dài sợi vi nhựa (µm) tại Đ1 ở đầm Cù Mông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) tại Đ1 đầm Cù Mông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Chiều dài sợi vi nhựa (µm) tại Đ2 đầm Cù Mông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) tại Đ2 đầm Cù Mông theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Chiều dài sợi vi nhựa (µm) tại Đ3 đầm Cù Mông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) tại Đ3 ở đầm Cù Mông theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong trầm tích đáy ở 3 vị trí trong mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%) .8 Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa (µm2) trong trầm tích đáy ở 3 vị trí trong mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong trầm tích đáy ở 3 vị trí trong mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa (µm2) trong trầm tích đáy ở 3 vị trí trong mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở Đ1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở Đ1 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở Đ2 theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở Đ2 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở Đ3 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở Đ3 theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong trầm tích đáy ở mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong trầm tích đáy ở mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%). Chiều dài sợi vi nhựa (µm) ở ngao bộp theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) ở ngao bộp theo tỷ lệ xuất hiện (%). Chiều dài sợi vi nhựa (µm) ở ngao rá theo tỷ lệ xuất hiện (%). Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) ở ngao rá theo tỷ lệ xuất hiện (%) 54 Hình 3. Chiều dài sợi vi nhựa (µm) ở ngao giá theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Diện tích mảnh vi nhựa (µm2) ở ngao giá theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong ống tiêu hóa ở 3 loài thân mềm ở mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa (µm2) trong ống tiêu hóa ở 3 loài thân mềm ở mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa (µm) trong ống tiêu hóa của 3 loài thân mềm ở mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa (µm2) trong ống tiêu hóa của 3 loài thân mềm ở mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong ống tiêu hóa của ngao bộp theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong ống tiêu hóa của ngao bộp theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong ống tiêu hóa của ngao rá theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong ống tiêu hóa của ngao rá theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong ống tiêu hóa của ngao giá theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong ống tiêu hóa của ngao giá theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong ống tiêu hóa ở mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%).
Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong ống tiêu hóa ở mùa mưa theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng sợi trong ống tiêu hóa ở mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%). Màu sắc vi nhựa dạng mảnh trong ống tiêu hóa ở mùa khô theo tỷ lệ xuất hiện (%). Lý do chọn đề tài Ô nhiễm nhựa ở các hệ sinh thái thủy sinh là một vấn đề đang xảy ra trên phạm vi toàn cầu, làm ảnh hưởng đến cả môi trường nước ngọt và nước mặn [34].
Rác thải nhựa khi đi vào môi trường nước, dưới tác động cơ học của nước và bức xạ cực tím sẽ bị phân rã thành các mẫu có kích thước nhỏ hơn [79]. Dựa vào kích cỡ của chúng, các nhà khoa học đã chia ra thành nhiều nhóm khác nhau. Nhóm nhựa lớn là những mẫu nhựa lớn hơn 5mm, còn nhóm nhựa nhỏ, còn gọi là vi nhựa (microplastic) là những mẫu nhựa có chiều dài từ 1 - 5µm [20],[36],[44],[45]. Vi nhựa, đặc biệt là các sợi tổng hợp và sợi nhân tạo đã được tìm thấy trong nhiều thủy vực như hồ, sông, cửa sông, biển,… [21], [25], [38] nó có thể được vận chuyển thông qua lưới thức ăn trong môi trường nước ngọt, nước mặn và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người [21],[23].
Vì những mối nguy hại từ vi nhựa như vậy nên có rất nhiều nghiên cứu ở các nước thuộc châu Mỹ và châu Âu được thực hiện [26] để đánh giá mức độ ô nhiễm, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp. Tuy nhiên, những nghiên cứu về vi nhựa ở khu vực Đông Nam Á (là một khu vực xả thải rác thải nhựa đứng đầu thế giới) còn rất khan hiếm. Cùng chung bối cảnh đó, mặc dù Việt Nam là nước xả thải chất thải nhựa đứng thứ 4 trên thế giới (các nước có lượng rác nhựa ra biển nhiều nhất thế giới cùng lượng rác nhựa xả trái phép ước tính vào năm 2010 là Trung Quốc đứng đầu với 8,82 triệu tấn/năm, Indonesia với 3,22 triệu tấn/năm, Philippines đứng thứ 3 với 1,88 triệu tấn/năm và Việt Nam đứng thứ tư với 1,83 triệu tấn/năm) [51],[70] nhưng cho đến hiện tại chỉ có một vài nghiên cứu về vi nhựa được thực hiện. Phú Yên cũng như nhiều tỉnh thành khác của Việt Nam đang chịu tác e 2 động nghiêm trọng từ rác thải nhựa.
Đặc biệt, đây là một trong các tỉnh có ranh giới tiếp giáp với biển, đường bờ biển kéo dài, nên hầu như rác thải nhựa được xả thải cuối cùng cũng trôi dạt ra vùng ven bờ như vịnh, đầm và sau đó đi ra biển và đại dương. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về vi nhựa được thực hiện ở Phú Yên để đánh giá mức độ ô nhiễm của loại rác thải này. Đầm Cù Mông là nơi sinh sống của nhiều loài hải sản quý, mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân trong vùng. Đồng thời, nguồn hải sản từ đầm cũng được tiêu thụ rộng rãi tại các địa phương lân cận.
Với thực trạng hiện tại, có thể thấy đầm Cù Mông cũng bị tác động rất lớn từ việc xả thải của con người (trong đó có rác thải nhựa). Tuy vậy, chưa có những nghiên cứu về rác thải nhựa mà đặc biệt là vi nhựa được thực hiện ở đây để cung cấp những chứng cứ khoa học cụ thể. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong trầm tích đáy và trong ống tiêu hóa của một số loài thân mềm hai mảnh vỏ phân bố ở đầm Cù Mông, tỉnh Phú Yên”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong trầm tích đáy.
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm vi nhựa trong ống tiêu hóa của một số loài thân mềm hai mảnh vỏ ở đầm Cù Mông, tỉnh Phú Yên. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp những chứng cứ khoa học về thực trạng ô nhiễm rác thải vi nhựa trong trong trầm tích đáy và trong ống tiêu hóa của một số loài thân mềm phân bố ở đầm Cù Mông, tỉnh Phú Yên. - Cơ sở để nhận định nguyên nhân, nguồn gây ô nhiễm rác thải vi nhựa ở đầm Cù Mông, tỉnh Phú Yên.