Đánh Giá Nhà Cung Cấp Trên Website Thương Mại Điện Tử Tiki.vn

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hệ thống thông tin đánh giá nhà cung cấp trên website thương mại điện tử Tiki.vn, cung cấp giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Khảo sát hiện trạng

1.2. Mục tiêu

1.3. Đối tượng và phạm vi

1.4. Công cụ sử dụng

1.5. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHÀ BÁN HÀNG

2.1. Bộ tiêu chí chính và tiêu chí phụ

2.2. Phân loại, đánh giá nhà bán hàng

2.3. Thu thập dữ liệu

2.4. Thư viện hỗ trợ crawl dữ liệu

2.5. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

2.5.1. Tổng quan xử lý ngôn ngữ tự nhiên

2.5.2. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong Python

2.6. Các kỹ thuật Machine Learning phân tích

2.6.1. Mô tả Logistic Regression

2.6.2. Cách hoạt động của Logistic Regression

2.6.3. Ứng dụng của Logistic Regression xử lý review

2.7. Mô tả ma trận tương quan

2.7.1. Hệ số tương quan

2.7.2. Diễn giải ma trận tương quan

2.7.3. Ứng dụng ma trận tương quan vào tiki

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG

3.1. Quy trình đánh giá nhà bán hàng

3.2. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

3.3. Tiền xử lý dữ liệu trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên

3.4. Quy trình phân tích bình luận tích cực, tiêu cực

3.5. Quy trình áp dụng ma trận tương quan

3.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.6.1. Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu

3.6.2. Mô tả cấu trúc dữ liệu

3.7. Tiến hành thu thập dữ liệu và đánh giá nhà bán hàng từ trang tiki

3.7.1. Thông tin hồ sơ nhà bán hàng

3.7.2. Thông tin danh mục của sản phẩm

3.7.3. Thông tin sản phẩm

3.8. Tiến hành làm sạch dữ liệu

3.9. Giao diện website đánh giá nhà bán hàng

3.9.1. Giao diện hiển thị biểu đồ và top 10 nhà bán hàng tốt nhất

3.9.2. Giao diện hiển thị danh sách nhà bán hàng theo từng danh mục

3.9.3. Giao diện recommend theo từng tiêu chí

3.9.4. Giao diện recommend nhà bán hàng tốt nhất

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

4.1. Kết quả đạt được

4.2. Ưu điểm của hệ thống

4.3. Hạn chế của hệ thống

4.4. Định hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Nhà Cung Cấp Trên Tiki

Website thương mại điện tử Tiki.vn đã trở thành một trong những nền tảng mua sắm trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam. Việc đánh giá nhà cung cấp trên Tiki.vn không chỉ giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm chất lượng mà còn tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà bán hàng. Đánh giá này dựa trên nhiều tiêu chí như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng và độ tin cậy của nhà cung cấp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Nhà Cung Cấp

Đánh giá nhà cung cấp giúp người tiêu dùng có cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm mua sắm mà còn thúc đẩy các nhà cung cấp cải thiện chất lượng hàng hóa.

1.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Chính

Các tiêu chí đánh giá bao gồm chất lượng sản phẩm, phản hồi của khách hàng, và độ tin cậy trong giao hàng. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định uy tín của nhà cung cấp trên Tiki.vn.

II. Vấn Đề Trong Đánh Giá Nhà Cung Cấp Trên Tiki

Mặc dù Tiki.vn đã có nhiều cải tiến trong việc đánh giá nhà cung cấp, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết. Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các nhà cung cấp uy tín và không uy tín. Điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng và mất niềm tin vào nền tảng thương mại điện tử.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Biệt Nhà Cung Cấp

Nhiều nhà cung cấp có thể có đánh giá cao nhưng thực tế lại không đáp ứng được chất lượng sản phẩm. Điều này gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc đưa ra quyết định mua sắm.

2.2. Thiếu Thông Tin Đáng Tin Cậy

Thông tin về nhà cung cấp không luôn đầy đủ và chính xác. Điều này làm giảm khả năng người tiêu dùng đưa ra quyết định đúng đắn khi mua hàng trên Tiki.vn.

III. Phương Pháp Đánh Giá Nhà Cung Cấp Hiệu Quả

Để cải thiện quy trình đánh giá nhà cung cấp, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các thuật toán phân tích dữ liệu có thể giúp xác định nhà cung cấp tốt nhất dựa trên các tiêu chí đã được xác định.

3.1. Sử Dụng Thuật Toán Logistic Regression

Thuật toán Logistic Regression có thể được áp dụng để phân tích và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với nhà cung cấp. Điều này giúp tạo ra một hệ thống đánh giá chính xác hơn.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Từ Phản Hồi Khách Hàng

Phân tích dữ liệu từ phản hồi của khách hàng giúp xác định các vấn đề phổ biến mà nhà cung cấp gặp phải. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đánh Giá Nhà Cung Cấp

Việc đánh giá nhà cung cấp không chỉ có lợi cho người tiêu dùng mà còn giúp các nhà cung cấp cải thiện dịch vụ của họ. Các nhà cung cấp có thể nhận được phản hồi từ khách hàng để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

4.1. Tăng Cường Sự Tin Cậy Của Khách Hàng

Khi khách hàng thấy được sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ, họ sẽ có xu hướng quay lại mua sắm nhiều hơn. Điều này tạo ra một vòng lặp tích cực cho cả hai bên.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Sản Phẩm

Nhà cung cấp có thể sử dụng thông tin từ đánh giá để cải thiện sản phẩm của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Nhà Cung Cấp Trên Tiki

Đánh giá nhà cung cấp trên Tiki.vn là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm mua sắm của người tiêu dùng. Việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm, từ đó tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng.

5.1. Tương Lai Của Đánh Giá Nhà Cung Cấp

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình đánh giá sẽ giúp Tiki.vn trở thành nền tảng thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nhà Cung Cấp

Các nhà cung cấp nên chú trọng đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin đánh giá nhà cung cấp trên webiste thương mại điện tử tiki vn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề lý do chọn đề tài, khảo sát các trang website về thương mại điện tử và đưa ra nhận xét, đánh giá, mục tiêu luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các công cụ sử dụng. e Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT Trình bày các phương pháp đánh giá nhà bán hàng theo mô hình tính điểm bình quân trong đề tài, các bộ tiêu chí dùng dé đánh giá nhà bán hàng và phân loại nhà bán hàng.Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, các kỹ thuật phân tích trong Machine Learning và áp dụng ma trận tương quan vào hệ thống. e Chương 3: PHAN TÍCH VA TRIEN KHAI HE THONG Trình bày các quy trình đánh giá, thu thập dữ liệu, quy trình áp dụng ma trận tương quan, phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện cho website. e Chương 4: KET LUẬN VA HƯỚNG PHÁT TRIEN Tổng kết các kết quả quan trọng đã đạt được trong đề tài, những hạn chế chưa được giải quyết và hướng phát triển của đề tài trong tương lai CHƯƠNG 2.

Phương pháp đánh giá nhà bán hàng - Phương pháp đánh giá nhà bán hàng dựa theo mô hình bình quân điểm số của các nhóm tiêu chí chính. Trong các nhóm tiêu chí chính sẽ có từng tiêu chí phụ. Từ điểm số đó sẽ phân loại ra nhà bán hàng theo từng cấp bậc A, B, C, D. - Các nhóm tiêu chí được xác định dựa trên sự tham khảo nhiều bài báo khác nhau.

Đặc biệt phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) sẽ phân ra cụ thé thứ bậc của từng nhóm tiêu chí ''Ì từ đó kết hợp với mô hình bình quân điểm số các nhóm tiêu chí. - Việc áp dụng phương pháp AHP dé đưa ra các tiêu chí đánh giá nhà bán hang trên trang thương mại điện tử tiki.vn dựa trên bài báo “Evaluation of E-commerce Websites Using AHP Decision Making Process” 1. Bài báo đã chỉ ra các tiêu chí cụ thé cho việc đánh giá nhà bán hàng sản phẩm đến tay người tiêu dùng trên trang thương mại điện tử. Bộ tiêu chí chính và tiêu chí phụ - Chúng tôi đánh giá các nhà bán hàng của mình theo bốn tiêu chí chính: Quality, Price, Logistic, Technology "'!.

Mỗi nhóm tiêu chí chính bao gồm hai đến bốn tiêu chí phụ. Trọng số tương ứng của các tiêu chí phụ được phân chia đồng đều tóm tắt trong danh sách sau: + Quality (25%): e Complaints: Các đánh giá tiêu cực của khách hàng về sản phẩm. © ppm rate: Số lượng sản phẩm bị lỗi của một don hàng. e Status of certifications: Các chứng chỉ của sản phẩm.

Dangi (2017), Evaluation of E-commerce Websites Using AHP Decision Making Process Audit results: Sự đánh giá của trang thương mại điện tử tiki đối với từng sản phẩm của nhà bán hàng. Number review of product: Số lượng đánh giá khách hàng đối với sản phâm đó. + Price (25%): + Logistics (25%): Delivery reliability: Độ tin cậy giao hàng đúng lịch trình đặt ra của nhà bán hàng. Is tikinow: La dịch vụ giao hàng nhanh trong vòng 2-3h.

Các san phẩm của nhà bán hàng có dịch vụ này sẽ giúp khách hàng nhận được đơn hàng trong vòng 2-3h. Freeship and tikifast: Là một trường trình miễn phí chi phí vận chuyền và giao nhanh trong vòng 2 ngày kể từ ngày đặt hàng. + Technology (25%): Best price guaranteed (Rẻ hơn hoàn tiền): Là một chương trình của tiki chỉ áp dụng cho các nhà bán hàng có sản phẩm chính hãng, giá thành hợp lý, chất lượng tốt và được đảm bảo uy tín. Khi có bất kỳ nơi nào bán sản phẩm, chất lượng tốt, nhưng giá thành rẻ hơn sản phẩm của trang thương mại điện tử Tiki.

Tiki sẽ hoàn tiền cho khách hàng đã đặt mua sản phâm có chương trình nay. Quantity sold: Tổng số lượng sản phẩm đã bán của nhà bán hàng Total review vendor: Tổng số đánh giá của khách hàng đã từng mua các sản phẩm của nhà bán hàng. Average rating vendor: Đánh giá của tiki đối với nhà bán hàng Total follower: Tổng số lượt theo dõi của khách hàng đối với nha bán hàng. Year participate: Số năm tham gia của nhà bán hàng.

Product cancel rate: Tỉ lệ hủy hàng của nhà bán hàng. Product return rate: Tỉ lệ trả hàng của nhà bán hàng. e Repaid if fake product: Hoàn tiền nếu là sản phẩm của nhà bán hang là hàng giả. Quality (25%): Chất lượng của nhà bán hàng - Tỷ trọng cho tiêu chí chính “Quality” là 25% và bao gồm bốn tiêu chí phụ “Complaints”, “ppm rate’, “Status of certifications” và “Audit results”.

Complaints: Sự phan nan của khách hàng với san phẩm - Các review từ khách hàng là một nguồn dữ liệu quý giá dé phân tích và đánh giá, sau đó tính điểm: no.of complained deliveries registered complaints = g P total no. of deliveries - Giá trị phan trăm tương ứng được biéu thị băng điểm theo bảng sau: Registered complaints Points x=0 100 0<x<0,5 80 0,5<x<1,25 60 1,25<x<3 40 3<x<s 20 x>5 1 Bang 2. Phân bô điểm cho tiêu chí điểm complaint 2. PPM rate: Sản phẩm lỗi của nhà bán hàng - Tỷ lệ ppm được phân tích bằng cách so sánh số lượng thành phần không phù hợp được báo cáo trong thành phẩm với tổng số lượng bán hàng của nhà bán hang |".

- Công thức non-conforming rating: : l no. of non — conforming parts non — conforming rating = a NADOAASEND x 1000000 - Chỉ số ppm được xác định từ xếp hạng không phù hợp bằng cách sử dụng diém sô dưới day: Non-conforming rating Points 0 <x <10 100 10 <x <25 80 25 < x <50 60 50 < x <200 40 200 < x <999 20 x > 999 1 Bang 2. Phan bo diém cho tiéu chi PPM rate 2. Status of certifications: Chứng chỉ của san phẩm - Tiêu chí phụ status of certification cho biết trạng thái của các chứng chỉ.

Điểm được đưa ra theo bảng sau đây: Certification Points ISO 9001 50 ISO 14001 +20 ISO/TS 16949 +30 Bang 2. Phân bo điểm cho tiêu chí Certificaion - Đôi với các nhà bán hàng không có các chứng chỉ sẽ không tính Status of certifications thay vào đó sẽ tính theo tông sô review của sản phâm đó. Sản phâm được review nhiêu chắc chăn sẽ có lượt mua nhiêu và sản phâm đó sẽ tốt 10 2. Audit result: Sự đánh giá của tiki.vn đối với nhà bán hàng - Tiêu chí này được tính dựa theo tiki đánh giá nhà bán hàng.

Với từng nhà bán hàng được tiki đánh giá từ 0 đến 4 sao sẽ trừ 10 điểm. Trên 4 đến 5 sao sẽ được cộng 80 điểm. Và bằng 5 sao sẽ được cộng 95 điểm. Number review of product: Số lượng đánh giá của sản phẩm - Số lượng review một sản phâm cho thay được sản pham đó bán tốt không từ đó sẽ đánh giá được nhà bán hàng có bán sản phẩm tốt không.

+ Nếu số lượng review từ 0 đến 10 review thì đạt 10 điểm. + Nếu số lượng review từ 10 đến 50 review thì đạt 50 điểm. + Nếu số lượng review từ 50 đến 100 review thì đạt 70 điểm. + Nếu số lượng review từ 100 review trở lên thì đạt 100 điểm.

Price (25%): Giá thành sản phẩm của nhà bán hàng - Giá của môi sô vật liệu được so sánh với giá trung bình của tât cả các nhà bán hàng thay thé cung cấp cùng một thành phan. Deviation from average Points x>10% 100 0%<x<10% 75-100 -5%<x<0% 1-75 x<-5% 1 Bảng 2. Phân bô điểm cho tiêu chí Pricing 11 2. Logistics (25%): Dịch vụ vận chuyển của nhà bán hàng 2.

Delivery reliability: Khả năng giao hàng đúng thời gian quy định - Tiêu chí này phản ánh khả năng giao hàng đúng hạn của nhà bán hàng. Số điểm được tính dựa trên review của khách hàng đã từng mua sản pham sẽ biết được đơn hàng giao chậm hay không. + Giao chậm từ 1 đến 5 đơn hàng được tính 70 điểm. + Giao chậm từ 5 đến 10 đơn hàng được tinh 30 điểm.

+ Giao chậm trên 10 đơn hàng sẽ được tính 0 điểm. Is tikinow: Khả năng giao hàng trong vòng 2 giờ - Khi nha bán hang là một tikinow. Don hang của khách hang sẽ được giao trong vòng 2 giờ và được tính 100 điểm. Freeship and tikifast: Miễn phí giao hàng và giao hàng tiết kiệm - nhà bán hàng có freeship và vận chuyên nhanh tikifast.

Khách hàng có thé đặt hàng sản phẩmở bat cứ nơi đâu vẫn được miễn phí chi phí vận chuyên, đồng thời đi kèm giao hàng tiết kiệm trong vòng 2 ngày. nhà bán hàng có chương trình này được tính 100 điểm. Best price guaranteed: Chương trình “Rẻ hơn hoàn tiền” - Là một chương trình khẳng định chất lượng của sản phẩm cũng như giá thành hợp lý. nhà bán hàng có các sản phẩm đáp ứng chương trình này được tính 100 điểm.

Quantity sold: Số lượng hàng bán của nhà bán hàng - Số lượng sản phẩm nhà bán hàng đã bán và số điểm tương ứng: + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 0 đến 100 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 10 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 100 đến 300 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 30 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 300 đến 600 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 50 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 600 đến 1000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 70 điểm.

+ Nếu nhà bán hàng đã bán từ 1000 đến 5000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 80 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 5000 đến 10000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 90 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán trên 10000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 100 điểm. Total review vendor: Tổng số đánh giá của nhà bán hang - Số lượng khách hàng đã review các sản phẩm của nhà bán hàng và số điểm tương ứng: + Nếu nhà bán hàng có số review từ 0 đến 100 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 10 điểm.

13 + Nếu nhà bán hàng có số review từ 100 đến 300 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 20 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 300 đến 600 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 30 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 600 đến 1000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 40 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 1000 đến 5000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 50 điểm.

+ Nếu nhà bán hàng có số review từ 5000 đến 10000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 60 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 10000 đến 20000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 70 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 20000 đến 30000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 80 điểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ