Đặt vấn đề lý do chọn đề tài, khảo sát các trang website về thương mại điện tử và đưa ra nhận xét, đánh giá, mục tiêu luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các công cụ sử dụng. e Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT Trình bày các phương pháp đánh giá nhà bán hàng theo mô hình tính điểm bình quân trong đề tài, các bộ tiêu chí dùng dé đánh giá nhà bán hàng và phân loại nhà bán hàng.Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, các kỹ thuật phân tích trong Machine Learning và áp dụng ma trận tương quan vào hệ thống. e Chương 3: PHAN TÍCH VA TRIEN KHAI HE THONG Trình bày các quy trình đánh giá, thu thập dữ liệu, quy trình áp dụng ma trận tương quan, phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện cho website. e Chương 4: KET LUẬN VA HƯỚNG PHÁT TRIEN Tổng kết các kết quả quan trọng đã đạt được trong đề tài, những hạn chế chưa được giải quyết và hướng phát triển của đề tài trong tương lai CHƯƠNG 2.
Phương pháp đánh giá nhà bán hàng - Phương pháp đánh giá nhà bán hàng dựa theo mô hình bình quân điểm số của các nhóm tiêu chí chính. Trong các nhóm tiêu chí chính sẽ có từng tiêu chí phụ. Từ điểm số đó sẽ phân loại ra nhà bán hàng theo từng cấp bậc A, B, C, D. - Các nhóm tiêu chí được xác định dựa trên sự tham khảo nhiều bài báo khác nhau.
Đặc biệt phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process) sẽ phân ra cụ thé thứ bậc của từng nhóm tiêu chí ''Ì từ đó kết hợp với mô hình bình quân điểm số các nhóm tiêu chí. - Việc áp dụng phương pháp AHP dé đưa ra các tiêu chí đánh giá nhà bán hang trên trang thương mại điện tử tiki.vn dựa trên bài báo “Evaluation of E-commerce Websites Using AHP Decision Making Process” 1. Bài báo đã chỉ ra các tiêu chí cụ thé cho việc đánh giá nhà bán hàng sản phẩm đến tay người tiêu dùng trên trang thương mại điện tử. Bộ tiêu chí chính và tiêu chí phụ - Chúng tôi đánh giá các nhà bán hàng của mình theo bốn tiêu chí chính: Quality, Price, Logistic, Technology "'!.
Mỗi nhóm tiêu chí chính bao gồm hai đến bốn tiêu chí phụ. Trọng số tương ứng của các tiêu chí phụ được phân chia đồng đều tóm tắt trong danh sách sau: + Quality (25%): e Complaints: Các đánh giá tiêu cực của khách hàng về sản phẩm. © ppm rate: Số lượng sản phẩm bị lỗi của một don hàng. e Status of certifications: Các chứng chỉ của sản phẩm.
Dangi (2017), Evaluation of E-commerce Websites Using AHP Decision Making Process Audit results: Sự đánh giá của trang thương mại điện tử tiki đối với từng sản phẩm của nhà bán hàng. Number review of product: Số lượng đánh giá khách hàng đối với sản phâm đó. + Price (25%): + Logistics (25%): Delivery reliability: Độ tin cậy giao hàng đúng lịch trình đặt ra của nhà bán hàng. Is tikinow: La dịch vụ giao hàng nhanh trong vòng 2-3h.
Các san phẩm của nhà bán hàng có dịch vụ này sẽ giúp khách hàng nhận được đơn hàng trong vòng 2-3h. Freeship and tikifast: Là một trường trình miễn phí chi phí vận chuyền và giao nhanh trong vòng 2 ngày kể từ ngày đặt hàng. + Technology (25%): Best price guaranteed (Rẻ hơn hoàn tiền): Là một chương trình của tiki chỉ áp dụng cho các nhà bán hàng có sản phẩm chính hãng, giá thành hợp lý, chất lượng tốt và được đảm bảo uy tín. Khi có bất kỳ nơi nào bán sản phẩm, chất lượng tốt, nhưng giá thành rẻ hơn sản phẩm của trang thương mại điện tử Tiki.
Tiki sẽ hoàn tiền cho khách hàng đã đặt mua sản phâm có chương trình nay. Quantity sold: Tổng số lượng sản phẩm đã bán của nhà bán hàng Total review vendor: Tổng số đánh giá của khách hàng đã từng mua các sản phẩm của nhà bán hàng. Average rating vendor: Đánh giá của tiki đối với nhà bán hàng Total follower: Tổng số lượt theo dõi của khách hàng đối với nha bán hàng. Year participate: Số năm tham gia của nhà bán hàng.
Product cancel rate: Tỉ lệ hủy hàng của nhà bán hàng. Product return rate: Tỉ lệ trả hàng của nhà bán hàng. e Repaid if fake product: Hoàn tiền nếu là sản phẩm của nhà bán hang là hàng giả. Quality (25%): Chất lượng của nhà bán hàng - Tỷ trọng cho tiêu chí chính “Quality” là 25% và bao gồm bốn tiêu chí phụ “Complaints”, “ppm rate’, “Status of certifications” và “Audit results”.
Complaints: Sự phan nan của khách hàng với san phẩm - Các review từ khách hàng là một nguồn dữ liệu quý giá dé phân tích và đánh giá, sau đó tính điểm: no.of complained deliveries registered complaints = g P total no. of deliveries - Giá trị phan trăm tương ứng được biéu thị băng điểm theo bảng sau: Registered complaints Points x=0 100 0<x<0,5 80 0,5<x<1,25 60 1,25<x<3 40 3<x<s 20 x>5 1 Bang 2. Phân bô điểm cho tiêu chí điểm complaint 2. PPM rate: Sản phẩm lỗi của nhà bán hàng - Tỷ lệ ppm được phân tích bằng cách so sánh số lượng thành phần không phù hợp được báo cáo trong thành phẩm với tổng số lượng bán hàng của nhà bán hang |".
- Công thức non-conforming rating: : l no. of non — conforming parts non — conforming rating = a NADOAASEND x 1000000 - Chỉ số ppm được xác định từ xếp hạng không phù hợp bằng cách sử dụng diém sô dưới day: Non-conforming rating Points 0 <x <10 100 10 <x <25 80 25 < x <50 60 50 < x <200 40 200 < x <999 20 x > 999 1 Bang 2. Phan bo diém cho tiéu chi PPM rate 2. Status of certifications: Chứng chỉ của san phẩm - Tiêu chí phụ status of certification cho biết trạng thái của các chứng chỉ.
Điểm được đưa ra theo bảng sau đây: Certification Points ISO 9001 50 ISO 14001 +20 ISO/TS 16949 +30 Bang 2. Phân bo điểm cho tiêu chí Certificaion - Đôi với các nhà bán hàng không có các chứng chỉ sẽ không tính Status of certifications thay vào đó sẽ tính theo tông sô review của sản phâm đó. Sản phâm được review nhiêu chắc chăn sẽ có lượt mua nhiêu và sản phâm đó sẽ tốt 10 2. Audit result: Sự đánh giá của tiki.vn đối với nhà bán hàng - Tiêu chí này được tính dựa theo tiki đánh giá nhà bán hàng.
Với từng nhà bán hàng được tiki đánh giá từ 0 đến 4 sao sẽ trừ 10 điểm. Trên 4 đến 5 sao sẽ được cộng 80 điểm. Và bằng 5 sao sẽ được cộng 95 điểm. Number review of product: Số lượng đánh giá của sản phẩm - Số lượng review một sản phâm cho thay được sản pham đó bán tốt không từ đó sẽ đánh giá được nhà bán hàng có bán sản phẩm tốt không.
+ Nếu số lượng review từ 0 đến 10 review thì đạt 10 điểm. + Nếu số lượng review từ 10 đến 50 review thì đạt 50 điểm. + Nếu số lượng review từ 50 đến 100 review thì đạt 70 điểm. + Nếu số lượng review từ 100 review trở lên thì đạt 100 điểm.
Price (25%): Giá thành sản phẩm của nhà bán hàng - Giá của môi sô vật liệu được so sánh với giá trung bình của tât cả các nhà bán hàng thay thé cung cấp cùng một thành phan. Deviation from average Points x>10% 100 0%<x<10% 75-100 -5%<x<0% 1-75 x<-5% 1 Bảng 2. Phân bô điểm cho tiêu chí Pricing 11 2. Logistics (25%): Dịch vụ vận chuyển của nhà bán hàng 2.
Delivery reliability: Khả năng giao hàng đúng thời gian quy định - Tiêu chí này phản ánh khả năng giao hàng đúng hạn của nhà bán hàng. Số điểm được tính dựa trên review của khách hàng đã từng mua sản pham sẽ biết được đơn hàng giao chậm hay không. + Giao chậm từ 1 đến 5 đơn hàng được tính 70 điểm. + Giao chậm từ 5 đến 10 đơn hàng được tinh 30 điểm.
+ Giao chậm trên 10 đơn hàng sẽ được tính 0 điểm. Is tikinow: Khả năng giao hàng trong vòng 2 giờ - Khi nha bán hang là một tikinow. Don hang của khách hang sẽ được giao trong vòng 2 giờ và được tính 100 điểm. Freeship and tikifast: Miễn phí giao hàng và giao hàng tiết kiệm - nhà bán hàng có freeship và vận chuyên nhanh tikifast.
Khách hàng có thé đặt hàng sản phẩmở bat cứ nơi đâu vẫn được miễn phí chi phí vận chuyên, đồng thời đi kèm giao hàng tiết kiệm trong vòng 2 ngày. nhà bán hàng có chương trình này được tính 100 điểm. Best price guaranteed: Chương trình “Rẻ hơn hoàn tiền” - Là một chương trình khẳng định chất lượng của sản phẩm cũng như giá thành hợp lý. nhà bán hàng có các sản phẩm đáp ứng chương trình này được tính 100 điểm.
Quantity sold: Số lượng hàng bán của nhà bán hàng - Số lượng sản phẩm nhà bán hàng đã bán và số điểm tương ứng: + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 0 đến 100 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 10 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 100 đến 300 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 30 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 300 đến 600 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 50 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 600 đến 1000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 70 điểm.
+ Nếu nhà bán hàng đã bán từ 1000 đến 5000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 80 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán từ 5000 đến 10000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 90 điểm. + Nếu nhà bán hàng đã bán trên 10000 sản phẩm thì điểm nhà bán hàng sẽ được 100 điểm. Total review vendor: Tổng số đánh giá của nhà bán hang - Số lượng khách hàng đã review các sản phẩm của nhà bán hàng và số điểm tương ứng: + Nếu nhà bán hàng có số review từ 0 đến 100 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 10 điểm.
13 + Nếu nhà bán hàng có số review từ 100 đến 300 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 20 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 300 đến 600 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 30 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 600 đến 1000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 40 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 1000 đến 5000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 50 điểm.
+ Nếu nhà bán hàng có số review từ 5000 đến 10000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 60 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 10000 đến 20000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 70 điểm. + Nếu nhà bán hàng có số review từ 20000 đến 30000 thì điểm nhà bán hàng sẽ được 80 điểm.