ĐẶT VẤN ĐỀ Phạm vi thời gian NC: Dữ liệu phục vụ NC được thu thập trong quá trình NC khoảng từ tháng 12/2021 đến 05/2022. Phạm vi không gian NC: NC được thực hiện trên địa bàn thành phố HCM. Tính chất, đặc trưng của NC: NC về mặt KT của BPTC ngầm trong giai đoạn ĐT , không đề cập đến vấn đề chi phí. Về mặt học thuật Xây dựng được bộ các TC ĐG để lựa chọn về mặt KT của BPTC ngầm trong giai đoạn ĐT.
ĐG được những TC có ảnh hưởng đến mặt KT của biện pháp, ĐG về hiện trạng về năng lực ĐT phần ngầm của các đơn vị thi công dựa trên việc khảo sát theo bản chỉ tiêu. Về mặt thực tiễn NC giúp cung cấp thêm một cơ sở mới khá đầy đủ và có chất lượng để giúp có cái nhìn trung thực cho việc đưa ra BPTC ngầm trong giai đoạn ĐT Kết hợp giữa bộ TC này cùng với kinh nghiệm thi công thì sẽ giúp phần nào cho NT vào quá trình điều chỉnh BPTC để tối ưu về thi công và đem về nhiều thuận lợi về tiến độ cũng như chi phí. Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2. CT ngầm CT phần ngầm là những CT nằm trong lòng đất [2].
Theo mục đích sử dụng, có thể phân chia thành [2]: CT KT giao thông ngầm. CT thủy lợi ngầm. CT ngầm đô thị. CT khai thác ngầm.
Cấu trúc đặc biệt. Theo quy mô, các CT ngầm có thể phân chia [2]: Nhỏ: chiều rộng L < 4m Trung bình: chiều rộng 4m < L < 10m Lớn: chiều rộng L >10m Theo phương pháp xây dựng tổng quát, có thể phân chia thành các phương pháp [2]: Đào hố mở. Đào kín (hạ dần) Hạ chìm Theo phạm vi không gian NC của thành phố HCM, đối tượng sẽ là các CT ngầm đô thị với các phương pháp xây dựng khác nhau. Trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP [3] còn được chia cụ thể như sau: CT ngầm đô thị [3, tr.
CT giao thông ngầm [3, tr. CT đầu mối KT ngầm [3, tr. CT đường dây, cáp, đường ống KT ngầm [3, tr. Tuy nen KT [3, tr.
Hào KT [3, tr. Cống, bể KT [3, tr. Phần ngầm của các CT xây dựng trên mặt đất là tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của CT nằm dưới mặt đất [3, tr. Trong phạm vi của luận văn này, địa bàn thực hiện tại Thành phố HCM nên hạng mục chính NC là CT ngầm đô thị và cụ thể hơn là phần ngầm của các CT xây dựng trên mặt đất.
BPTC ngầm BPTC: nghĩa đơn giản phương thức và cách thi công một phần DA, toàn bộ DA hoặc công việc nào đó trong DA. Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN BPTC phải bao gồm: Kế hoạch lựa chọn trang thiết bị và máy móc xây dựng Trình tự các bước tiến hành thi công Phương pháp tiến hành kiểm tra Các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường Rủi ro bên cạnh đó là những phương án để đối phó Tiến độ thi công Trước khi tiến hành thi công, DA xây dựng phải có thiết kế tổ chức xây dựng KT CT và thiết kế BPTC được duyệt. Các biên bản hiện hành quy định nội dung, trình tự và phê duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và các BPTC [4]. BPTC ngầm: là biện pháp tổng thể chỉ ra con đường thi công chung bao quát cho toàn CT ngầm để đến đích theo tiến độ yêu cầu: hạng mục nào trước, hạng mục nào sau, nhóm kết cấu nào trước, nhóm nào sau, song hành hay cuốn chiếu.
Kèm theo về mặt trình tự còn có các vấn đề về tính toán thuyết minh các hạng mục, các hồ sơ giấy tờ để đảm bảo được tiến hành thi công và các phần thể hiện như định nghĩa BPTC. Ta có thể tóm tắt các BPTC ngầm của CT dân dụng như sau: ĐÀO MỞ-TALUY TƯỜNG CHẮN- BOTTOM – UP SHORING CHỐNG TƯỜNG CHẮN- NEO GIỮ BPTC HẦM SEMI TOPDOWN TOP-DOWN TOPDOWN Hình 2.1: Tổng hợp các BPTC hầm 2. BPTC ngầm về mặt KT trong giai đoạn ĐT Ở phạm vi luận văn này thì học viên tiến hành NC về mặt KT. Cụ thể như sau: Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Hình 2.2: Sơ đồ các TC KT của BPTC hầm • Từ hồ sơ gói thầu: Sự phù hợp của quy mô CT hầm và BPTC ĐT Sự phù hợp của hồ sơ thiết kế ban đầu liên quan đến BPTC ĐT Sự phù hợp của BPTC ĐT đối với định hướng BPTC của hồ sơ kết cấu và các yêu cầu KT cho BPTC ( spec BPTC) Sự phù hợp của tiến độ tổng thể DA với BPTC ĐT Sự phù hợp của các đặc điểm địa chất khảo sát với BPTC ĐT • Thu thập thông tin gói thầu: Sự phù hợp của vị trí xây dựng đối với BPTC ĐT Sự phù hợp của mặt bằng thi công đến BPTC ĐT Sự phù hợp của CT lân cận DA và giao thông tiếp cận ảnh hưởng đến việc ra BPTC ĐT Hạ tầng KT khu vực, kết nối với DA Hệ thống mốc quan trắc, định vị của CT • Nội tại của NT: Sự đáp ứng thi công của thầu phụ được NT chính thuê cho những hạng mục BPTC chuyên biệt Sự đáp ứng về máy móc thiết bị của thầu phụ khi thi công các hạng mục BPTC chuyên biệt Sự đáp ứng vật tư, vật liệu của các nhà cung ứng đối với NT về loại BPTC ĐT Sự phù hợp giữa nguồn nhân lực quản lý NT và BPTC ĐT Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Sự phù hợp giữa nguồn nhân lực thi công NT với BPTC được lập Sự phù hợp về Kinh nghiệm thi công của NT đối với BPTC đã lập Sự phù hợp giữa nguồn lực tính toán và cung cấp hồ sơ thuyết minh về BPTC ĐT với BPTC ĐT Sự phù hợp giữa nguồn lực biểu diễn BPTC thông qua hệ thống bản vẽ ĐT với BPTC ĐT.
CT phải được thi công đảm bảo yêu cầu KT theo thiết kế, bất cứ yêu cầu nào về vật tư, thiết bị hay BPTC nào không được thể hiện trong thiết kế hoặc không được nêu trong Hồ sơ mời thầu đều sẽ được NT thực hiện theo đúng các Qui phạm thi công được Nhà nước ban hành. Nghị định về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị 39/2010/NĐ-CP Tổ chức thi công TCVN 4055:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574:2018 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737:1995 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011 Bê tông – Kiểm tra và ĐG cường độ chịu nén TCVN 10303:2014 Xi măng Pooclang – Yêu cầu KT TCVN 2682:2009 Xi măng Pooclang hỗn hợp - Yêu cầu KT TCVN 6260:2009 Xi măng – phương pháp thử - xác định cường độ TCVN 679:2009 Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012 Cốt liệu cho bê tông và bữa – Yêu cầu KT TCVN 7570:2006 Quy phạm KT an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu KT TCVN 4506:2012 Bàn giao CT xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640-1991 2. Một số NC tương tự Theo Ferrada thì BPTC phù hợp sẽ giúp có được kết quả tốt, nếu không có sự quan tâm thích đáng trong việc lập BPTC hoặc thi công sai với BPTC sẽ dẫn đến việc trễ tiến độ cũng như là chất lượng thi công không đảm bảo [12]. Một NC của Nang-Fei Pan cũng nhắc đến rằng BPTC không phù hợp sẽ có thể gây ra nhiều khó khăn cho quá trình thi công, nghiêm trọng hơn còn gây ra những sự cố làm thiệt hại về con người, tiền bạc và chậm trễ tiến độ thi công [13].
Và cụ thể về một phần của quá trình thi công phần ngầm là phần đào đất, chính tác giả Nang-Fei Pan trong một NC đã khẳng định rằng BPTC hợp lý chính là chìa khoá giúp quá trình thi công phần ngầm thành công [14]. Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Tác giả Wong đưa ra 8 TC theo kinh nghiệm cần phải xem xét trước khi lập BPTC và trước khi thi công như sau [15]: - Quy mô tầng hầm - Kích thường của CT. - Hình dạng và điều kiện về địa hình của CT. - CT và tiện ích lân cận hiện hữu.
- Điều kiện thuỷ chất, thuỷ văn. - Các kết cấu liên quan phần ngầm và đặc điểm kết cấu phần ngầm. - Nguồn nhân lực cho DA. - Tính phù hợp của BPTC tổng thể được chọn.
NC của các nhóm tác giả Due & Tan thì lại chú trọng 9 TC trước khi thi công để như sau [16]: - Loại móng của CT lân cận. - Giới hạn chuyển vị tường chắn và mặt đất lân cận CT. - Điều kiện về địa chất và nước ngầm. - Không gian thi công và các yêu cầu ràng buộc.
- Chi phí thi công. - Tiến độ thi công. - Mặt bằng thi công. - Kinh nghiệm thi công và nguồn lực máy móc thiết bị.
- Tính ổn định tường chắn và hệ chống giữ trong quá trình thi công. Tác giả Chang-Yu Ou đã trình bày trong cuốn sách của mình 8 TC kinh nghiệm cần xem xét như sau [5]: - Chiều sâu hố đào. - Điều kiện địa chất CT, địa chất thuỷ văn, - Điều kiện các CT lân cận. - Kích thước CT.
- Tiến độ thi công. - Ngân sách DA. - Điều kiện môi trường xung quanh. - Nguồn lực máy móc thiết bị.
Sau khi tham khảo các tài liệu NC trên, đã sơ bộ được rất nhiều gợi ý để lên các TC ĐG về mặt KT theo bảng sau: Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các NC trước đây Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Nguyễn Vũ Hoàng Chương - 1970317 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Dựa vào các bào NC trên tác giả muốn đi sâu hơn vào giai đoạn ĐT (vì đây là giai đoạn đưa ra biện pháp đầu tiên, định hướng cho DA sau này). Xác định chính xác hơn các TC ĐG từ đó xây dựng mô hình cấu trúc ứng dụng trong việc ĐG thứ bậc các TC đồng thời áp dụng lý thuyết mờ xây dựng mô hình ĐG Bảng 2.