Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ và tiêu chí đánh giá kiểm soát nội bộ chi phí trong các doanh nghiệp. Chương 3: Đánh giá kiểm soát nội bộ chi phí tại Trung tâm Viễn thông 5 – VNPT Hà Nội. Chương 4: Thảo luận kết quả, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ đối với chi phí tại Trung tâm Viễn thông 5 – VNPT Hà Nội.
Tài liệu tham khảo 13 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KSNB CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ 2. Khái niệm về kiểm soát nội bộ KSNB thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và sự nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra một cách hợp lý. Nói cách khác đây là tập hợp những việc mà các doanh nghiệp cần làm để có được những điều muốn có và tránh được những điều cần tránh.
Hệ thống này không đo đếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng, mà chỉ giám sát nhân viên, chính sách hệ thống, phòng ban của doanh nghiệp đang vận hành ra sao và nếu vẫn giữ nguyên cách làm đó thì có khả năng hoàn thành kế hoạch không. Thiết lập KSNB hữu hiệu sẽ hạn chế mức thấp nhất việc thất thoát vốn, tài sản của doanh nghiệp. Theo quan điểm của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ năm 1936 AICPA (American Institute of Certified Public Accountants) Kiểm soát nội bộ là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách. Theo quan điểm của Liên đoàn kế toán Quốc tế - IFAC (International Federation of Accountants) Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại doanh nghiệp, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý, đảm bảo hiệu quả của các hoạt động.
Theo chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam thì kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Theo điều 39 Luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 lại cho rằng kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. 14 Theo COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) - Ủy ban của các Tổ chức Tài trợ của Ủy ban chống gian lận trên Báo cáo tài chính năm 1992: Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy các luật lệ và quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. COSO 2013 đã ban hành bản cập nhật mới là “COSO Internal Controls 2013”, theo đó, kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Sự tin cậy của Báo cáo tài chính; Sự tuân thủ các luật lệ và quy định.
Trong khái niệm này có 4 điểm quan trọng cần lưu ý: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý, mục tiêu. Như vậy, việc tiếp cận kiểm soát nội bộ đã được tiến hành bằng nhiều quan điểm và khía cạnh khác nhau qua quá trình hình thành và phát triển. Tuy nhiên các quan điểm này đều có điểm chung KSNB là một quá trình chịu tác động của yếu tố con người trong việc thiết lập, vận hành, giám sát, nhằm đảm bảo sự hợp lý với các mục tiêu điều hành, quản trị, tài chính đã đề ra. Khái niệm KSNB theo COSO 2013 có thể được mô tả bằng sơ đồ sau: QUÁ TRÌNH CON NGƯỜI: MỤC TIÊU: -HĐQT Thiết lập -Hoạt động KIỂM -Nhà quản lý -Báo cáo SOÁT ĐẢM BẢO HỢP LÝ -Nhân viên -Tuân thủ NỘI BỘ Chi phối Hình 2.1: Khái niệm KSNB theo COSO 2013 Nguồn: Phòng tổng hợp Trung tâm Viễn thông 5 – VNPT Hà Nội 2.
Lịch sử hình thành và sự phát triển của KSNB Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ (internal control) là một quá trình dài và phản ánh sự tiến bộ trong quản lý doanh nghiệp và kế toán qua nhiều thời kỳ, dưới đây là các giai đoạn chính trong lịch sử phát triển: 15 Thời kỳ cổ đại và Trung Đại: Ở Thời kỳ cổ đại, các nền văn minh như Ai Cập, Hy Lạp, và La Mã đã có các biện pháp kiểm soát tài chính cơ bản để quản lý tài sản và ngăn chặn gian lận. Ví dụ, người Ai Cập sử dụng các thủ tục kiểm tra độc lập và giám sát. Ở Thời kỳ trung đại, các doanh nghiệp thương mại và ngân hàng ở châu Âu bắt đầu áp dụng các phương pháp kế toán và kiểm soát nội bộ sơ khai. Hệ thống kiểm soát tại thời điểm này tập trung vào việc bảo vệ tài sản và xác minh tính chính xác của các giao dịch.
Thế kỷ 19: Sự bùng nổ của các công ty lớn và sự mở rộng quy mô kinh doanh đòi hỏi các hệ thống kiểm soát nội bộ phức tạp hơn. Các tổ chức bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ tài sản, kiểm tra tính chính xác của thông tin tài chính, và ngăn ngừa gian lận. Thế kỷ 20: Từ năm 1920 đến năm 1939 các vụ bê bối tài chính và sự sụp đổ của nhiều công ty do gian lận và quản lý kém đã thúc đẩy sự phát triển của các quy định kiểm soát nội bộ. Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ (SEC) được thành lập vào năm 1934 để giám sát các hoạt động tài chính và thúc đẩy các thực hành kế toán và kiểm soát nội bộ tốt hơn.
Từ năm 1940 đến năm 1979 sự phát triển của các lý thuyết và mô hình quản lý doanh nghiệp đã thúc đẩy việc áp dụng các hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện hơn. Việc sử dụng các kiểm toán viên nội bộ trở nên phổ biến trong các tổ chức lớn. Từ năm 1980 đến nay: Năm 1985 thành lập Ủy ban Treadway (Treadway Commission), nhằm giải quyết vấn đề gian lận tài chính. COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) được thành lập để hỗ trợ công tác này.
Năm 1992 COSO phát hành báo cáo "Internal Control – Integrated Framework", cung cấp một khuôn khổ toàn diện cho kiểm soát nội bộ và trở thành tiêu chuẩn quốc tế. Khuôn khổ này bao gồm năm thành phần chính: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát. Năm 2002 đạo luật Sarbanes-Oxley (SOX) được ban hành tại Hoa Kỳ, yêu cầu các công ty niêm yết phải có các hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ và báo cáo về 16 tính hiệu quả của các hệ thống này. SOX thúc đẩy việc tăng cường kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ.
Năm 2013 COSO cập nhật khuôn khổ kiểm soát nội bộ để phản ánh các thay đổi trong môi trường kinh doanh và công nghệ. Khuôn khổ mới tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của các thành phần kiểm soát nội bộ và tích hợp quản lý rủi ro. Xu hướng giai đoạn hiện nay: Sự phát triển của công nghệ thông tin và tự động hóa đang thay đổi cách các hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập và vận hành. Các công cụ và hệ thống tự động giúp cải thiện tính hiệu quả và độ chính xác của kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ ngày càng tích hợp chặt chẽ với quản lý rủi ro doanh nghiệp, giúp các tổ chức dự đoán và phản ứng với các rủi ro một cách hiệu quả hơn. Áp lực từ các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và công chúng đòi hỏi các tổ chức phải duy trì mức độ minh bạch cao và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, thúc đẩy việc duy trì các hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ. Vai trò và mục tiêu của Kiểm soát nội bộ 2. Vai trò của KSNB KSNB đóng vai trò quan tro ̣ng trong một doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoa ̣t động hiệu quả hơn, đúng định hướng và phát triển bền vững, giảm thiể u được những sai sót và rủi ro trong quản lý cũng như trong hoa ̣t động kinh doanh.
KSNB phát hiện đươc̣ những thiệt ha ̣i, sai sót và hành vi vi pha ̣m trong việc sử du ̣ng tài sản của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp đề ra đươc̣ những biện pháp để bảo vệ tài sản hữu hiệu và sử du ̣ng hơp̣ lý hơn nguồ n tài sản của doanh nghiệp. Một bộ phận cấ u thành quan tro ̣ng của hệ thố ng thông tin trong doanh nghiệp đó là thông tin tài chính, nế u hệ thố ng thông tin sai lệch sẽ ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng tới quyết định của các nhà quản lý, dẫn đế n sai lầ m nghiêm trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc duy trì KSNB trong doanh nghiệp và việc tuân thủ các quy định, chính sách có liên quan đế n các hoa ̣t động của doanh nghiệp sẽ ngăn chặn và phát hiện kip̣ thời những gian lận và sai sót.” Duy trì KSNB một cách liên tục sẽ phát hiện ra những thông tin chưa chính xác, không đáng tin cậy, trên cơ sở đó nhà quản lý xác đinh ̣ đươc̣ tình hình để xây dựng chiế n lươc̣ phát triể n hơp̣ lý hơn.
KSNB cũng giúp nhà quản lý xác định đươc̣ năng lực quản lý và hiệu quả hoa ̣t động, tìm ra được các nguyên nhân yêu kém trong đươc̣ điể m yế u trong năng lực quản lý dẫn đến doanh ghiệp hoa ̣t động không hiệu quả.