Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÁO TẠO - Bộ Y TÉ •••• TRUÔNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHÁM sức KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ TU VẤN SÚC KHỎE DÀNH CHO NGƯỜI CAO TUỎI TẠI TRẠM Y TÉ PHƯỜNG NGUYỄN TRUNG TRỤC, QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI, NĂM 2008 - 2009 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỌNG Mã số chuyên ngành đào tạo: 60.76 ỉ ỉ ọc viên: Nguyên Kim Chung Giáo viên hướng dẫn: PGS. Phạm Trí Dũng & • o Hà Nội, 2010 LỜI CAM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đõ' tận tình cua các thầy cô giáo, đông nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước hết tôi xin bày to lỏng kính trọng và biêt ơn sáu săc tới tháy giảo hướng dan cua mình - PGS. Phạm Trí Dũng, người thây đã tận tình hướng dân tôi trong suôt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chán thành cam ơn Ban Giám hiệu, các thây giảo, cô giáo và các phòng ban Trường Dại học Y tê công cộng đã góp nhiêu công sức đào tạo, giúp đỡ tôi trong suôt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chán thành cam on Trung tâm Y tê quận Ba Dinh, Phòng Y tê quận Ba Dinh, Trạm Y tế và Hội Người cao tuôi phường Nguyên Trung Trực, quận Ba Dinh, Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tỉnh cộng tác, giúp đõ' tôi trong thời gian thu thập sô liệu tại thực địa. Tôi chán thành cam ơn các bạn trong khoá Cao học 12 và những người bạn thân thiết đã giúp đô' tôi trong suôt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Sau cùng, tôi xin bày to lòng biêt 071 sâu săc tới những người thân trong gia đình, nhũng người thán yêu nhất cua tôi đã cùng chia sẻ nhũng khó khăn và giành cho tôi tình cam, sự động viên và chăm sóc quý báu trong suôt quá trình 2 năm tham gia học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2010 1 DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẤT BS Bác sĩ BYT Bộ Y tế CBYT Cán bộ Y tế CBCVC Cán bộ. công viên chức CLB Câu lạc bộ CSSK Chăm sóc sức khỏe DALYs Số năm trong cuộc đòi bị mat do tàn tật DVYT Dịch vụ Y tế ĨCD Phân loại bệnh tật quốc tế KCB Khám chữa bệnh KSK Khám sức khỏe NCT Người cao tuôi NĐ-CP Nghị định - Chính phủ NSNN Ngân sách nhà nước SK Sức khỏe SXH Sốt xuất huyết TCMR Tiêm chung mo rộng THA Tăng huyết áp TTB Trang thiết bị TT- BYT Thông tư - Bộ Y tế TTLT - BYT -BNV Thông tư liên tịch - Bộ Y tê - Bộ Nội vụ TTYT Trung tâm Y tể TVSK Tư vân sức khỏe TYT Trạm Y tế UN Liên hiệp quốc VSMT Vệ sinh môi trường WHO Tổ chức Y tế thế giói ii MỤC LỤC LỜI CAM ƠN.i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT.ii DANH MỤC BẢNG. iv DANH MỤC BIÊU ĐỒ.vi TÓM TẮT NGHIÊN cứu.vii ĐẬT VÁN DỀ.3 Mục tiêu chung. 3 Mục tiêu cụ thể.
TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm về người cao tuổi. Sự gia tăng tỉ lệ NCT trong cộng đồng. Các vấn đề sức khỏe của NCT.
Tố chức quản lý sức khỏe và chăm sóc sức khỏe ban đầu đoi với NCT. Giới thiệu địa bàn tham gia đánh giá [13]. Càu hoi đánh giá ưu tiên. Các bên liên quan và mối quan tâm.19 CHƯƠNG II.
ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ. Đối tượng, địa điểm và thời gian đánh giá. Phương pháp. Biên số và chỉ số.
Sai số và cách khắc phục sai số. Y nghĩa của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu.
25 3 CHƯƠNG III. Đánh giá việc triển khai công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCI giai đoạn 2008 - 2009. Một số yếu tố liên quan dồn nhu cầu KSK định kỳ và TVSK của NCT tại TYT phường Nguyễn Trung Trực năm 2010.34 CHƯƠNG IV. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu định lượng.
Đánh giá việc triển khai công tác KSK định kỳ và TVSK cho NCT. Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu cua NCT về KSK dịnh kỳ và TVSK. Một số hạn chế của nghiên cứu. Đối tượng nghiên cửu.
Hoạt động khám sức khỏe định kỳ. I loạt động tư van sức khoe. 67 CHƯƠNG VI. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO.72 Phụ lục 1: Bang phong vấn cá nhân dành cho NCT.72 Phụ lục 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu CBYT.83 Phụ lục 3: Hướng dẫn phòng vấn sâu trạm trưởng TYT.84 Phụ lục 4: Hướng dần phong vân sâu NCT.
85 Phụ lục 5: Bien số nghiên cứu.86 Phụ lục 6: Chí số đánh giá.90 Phụ lục 7: Khung lý thuyết. 93 4 DANH MỤC BẢNG Bang 1: Gánh nặng bệnh tật cùa NCT/ chỉ số DALYs trên toàn thế giới năm 2004.8 Bang 2: Nguyên nhân tử vong cúa NCT trên toàn thế giới năm 2004.8 Bảng 3: Các bệnh thường mắc 0’ NCT Việt Nam.9 Bảng 4: Tổng số dân và tổng số NCT tại quận Ba Đình. 15 Bảng 5: số lượng NCT qua các năm tại các cụm dân cư.27 Bang 6: số lượng NCT theo nhóm tuồi qua các năm.27 Bang 7: số lượng NCT trên 80 được lập hồ SO' bệnh án qua các năm.28 Bảng 8: Các hoạt động được triền khai khi KSK định kỳ.29 Bang 9: số lượng NCT tham dự KSK định kỳ và TVSK.29 Bảng 10: Sổ sách ghi chép hoạt động của chương trình.30 Báng 11: Phân bố đối tượng theo giới và nhóm tuổi.34 Bang 12: Phân bố đối tượng theo trinh độ học vấn.34 Bảng 13: Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp chính trước đây.35 Bảng 14: NCT tự đánh giá về hoàn cảnh kinh tế hiện nay.36 Báng 15: Tinh trạng hòn nhân và hoàn canh Sống hiện tại.37 Bảng 16: Nguồn tài chính chi phí cho các van đề sức khỏe của NCT.38 Bảng 17: NCT tụ' xếp loại sức khoẻ.38 Bảng 18: NCT tự lượng giá sức khoẻ tinh thần.39 Bang 19: NCT tham gia hoạt động xã hội.39 Báng 20: NCT tham gia hội NCT.40 Bảng 21: NCT tham gia tập luyện TDTT.40 Bang 22: NCT gặp khó khăn vê vận động.41 Bang 23: NCT gặp khó khăn về ăn nhai.41 Bảng 24: NCT khó khăn về nghe.42 Bảng 25: NCT gặp khó khăn về nhìn.42 Bang 26: NCT mắc bệnh có hoặc không ảnh hương tới sinh hoạt.43 Bảng 27: NCT biết đến hoạt động KSK định kỳ của TYT.43 Bảng 28: NCT được mời đi KSK dịnh kỳ theo chương trình của TYT.44 VI Bảng 29: NCT có đi KSK theo thư mời cúa TYT.44 Bảng 30: Các lý do NCT không đi KSK dù được mời đi khám.45 Bảng 31: Các hoạt động được khám khi KSK định kỳ.45 Bâng 32: NCT nhận xét về thái độ. chất lượng phục vụ của nhân viên y tê.46 Bang 33: NCT tự di KSK định kỳ.46 Bang 34: Lý do NCT không tự đi KSK định kỳ.47 Bảng 35: Nguồn thông tin sức khỏe của NCT.48 Bảng 36: NCT mong muốn được KSK định kỳ.49 Bảng 37: Các hoạt độngkhi KSK định kỳ mà NCT mong muốn được khám.49 Bang 38: Nhu cầu KSK định kỳ của NCT theo trình độ học vấn.50 Bang 39: Nhu cầu KSK định kỳ cúa NCT theo nghề nghiệp chính trước đây.50 Bảng 40: Nhu cầu KSK định kỳ của NCT theo hoàn cảnh kinh tể.51 Bảng 41: NCT mong muốn được TVSK.51 Bảng 42: Nhu cầu TVSK của NCT theo tinh trạng sức khỏe hiện tại.52 Bảng 43: Sự sằn sàng trả tiền tư vấn cúa NCT.53 Bang 44: Mối liên quan giữa.trình độ học vấn và nhu cầu KSK định kỳ 54 Bảng 45: Mối liên quan giữa nghề nghiệp trước đây và nhu cầu KSK định kỳ.54 Bảng 46: Moi liên quan giữa.hoàn cảnh kinh tế và nhu cầu KSK định kỳ 55 Bảng 47: Mối liên quan giữa.sức khỏe hiện tại và nhu cầu TVSK 55 VI DANH MỤC BIÊU ĐỒ Biêu đồ 1: Tháp dân sổ Việt Nam 2010 theo tuổi và giới.5 Biểu đồ 2: NCT ở Việt Nam qua các năm.5 Biểu đồ 3: Tổng số NCT trên 65 của Việt nam từ 1968 đến 2008 .6 Biểu đồ 4: Tỷ lệ phụ thuộc cùa NCT Việt Nam từ 1968 đến 2008.6 Biểu đồ 5: Trình độ học vấn của NCT tham gia nghiên cứu.35 Biểu đồ 6: Nghề nghiệp chính trước đây của NCT tham gia nghiên cứu.36 Biểu đồ 7: Lý do NCT không tự đi KSK định kỳ.47 Biểu đồ 8: Nguồn thông tin sức khỏe của NCT.48 Biểu đồ 9: Chu đề sức khóe NCT mong muốn được tư vấn.52 vi i TÓM TẮT NGHIÊN củư Tuối già chỉ là một quá trình sinh lý bình thường của con người, song tuôi già thường kéo theo nhiều nguy cơ bệnh tật và nhiều vấn đề sức khoẻ.
Câu hỏi của chúng tôi đặt ra là thực trạng sư dụng dịch vụ KSK định kỳ và TVSK cúa NCT hiện nay ra sao? Điểm mạnh, diêm chưa phù hợp của chương trình KSK định kỳ và TVSK với tình hình thực tế của địa phương? Trong thực tế phái đánh giá chàt lượng của hoạt dộng dể liếp tục duy trì phát triển hay cắt giảm đê tăng cường các hoạt động khác, cùng với sự quan tâm cua chính quyền địa phương, do nguồn lực và thời gian có hạn vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ‘'Đánh giá công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho người cao tuổi tại TYT phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Dinh, thành phổ Hà Nội, năm 2008 - 2009" với mục tiêu nghiên cứu: (1) - Dánh giá việc thực hiện công tác KSK định kỳ và TVSK dành cho NCT tại phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Dinh, thành phố Hà Nội. từ năm 2008 đên năm 2009; (2) - Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhu cầu của NCT về KSK định kỳ và TVSK tại TYT phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô ta cắt ngang có kết hợp phân tích định tính, định lượng và hồi cứu sô liệu thứ câp. Thu thập thông tin nghiên cứu định lượng vói bộ công cụ là bàng hoi phỏng vàn NCT và các số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động từ năm 2008.
Nghiên cứu định tính dược tiến hành dựa trên cỡ mầu được chọn với 2 cuộc phóng vấn sâu CBYT. và 7 cuộc phỏng vấn sâu NCT. Ket quả cua nghiên cứu. tỷ lệ người cao tuổi biêt đến hoạt động khám sức khởe định kỳ được trạm y tế triển khai hàng năm là 60.
Tỷ lệ người cao tuôi được mời đi khám sức khỏe định kỳ trong 2 năm 2008 - 2009 theo chương trình khám sức khỏe định kỳ của trạm y tê là 22. tỷ lệ người cao tuôi đi khám thực tế là 67. Tỷ lệ người cao tuổi hài lòng với thái độ. chất lượng phục vụ của cán bộ y lê khi đi khám sức khoe là 100%.
Tỷ lệ tự di khám sức khoe định kỳ chiếm 33. số lần mong muốn được khám sức khỏe định kỳ trong một năm: 1.