Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre

Luận văn thạc sĩ UEH đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của luận văn

1.7. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp

2.2. Định nghĩa về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp

2.3. Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế

2.4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7. Tổng quan về tín dụng ngân hàng

2.8. Các định nghĩa về tín dụng và tổ chức tín dụng

2.9. Chức năng của ngân hàng và tín dụng ngân hàng

2.10. Một số đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.12. Các lý thuyết liên quan

2.12.1. Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp

2.12.2. Lý thuyết về tín dụng ngân hàng: Lý thuyết về bảo đảm tiền vay

2.12.3. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng của thị trường tín dụng doanh nghiệp

2.13. Các nghiên cứu về tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm ở một số nước

2.14. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ở tỉnh Bến Tre

2.15. Hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.4. Phương pháp chọn mẫu

3.5. Mô hình nghiên cứu

3.6. Khung phân tích

3.7. Các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng

3.8. Mô hình hồi quy logit

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp được khảo sát

4.2. Kinh nghiệm của nhà quản lý doanh nghiệp

4.3. Vốn chủ sở hữu

4.4. Tổng tài sản của doanh nghiệp

4.5. Doanh thu của doanh nghiệp

4.6. Lợi nhuận của doanh nghiệp

4.7. Tín dụng của các doanh nghiệp được khảo sát

4.8. Tài sản đảm bảo và tỷ lệ tài sản đảm bảo

4.9. Thời hạn vay và số tiền doanh nghiệp muốn vay

4.10. Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định

4.11. Số lượng ngân hàng tiếp thị

4.12. Kết quả hồi quy logit

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.2. Đối với các ngân hàng thương mại

5.3. Đối với chính quyền địa phương

5.4. Giới hạn và hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC BẢNG BIỂU CHẠY STATA

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre

Khả năng tiếp cận tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Bến Tre. Tỉnh Bến Tre, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đang dần chuyển mình sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV vẫn còn nhiều hạn chế. Theo số liệu thống kê, chỉ khoảng 70% DNNVV có thể tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng. Điều này đặt ra nhiều thách thức cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre

DNNVV tại Bến Tre chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp này là quy mô vốn nhỏ, thường từ 4 đến 10 tỷ đồng. Điều này khiến cho họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng, do năng lực tín nhiệm thấp.

1.2. Tình hình tín dụng ngân hàng tại Bến Tre

Ngành ngân hàng tại Bến Tre hiện có 16 ngân hàng hoạt động, nhưng chỉ một số ngân hàng sẵn sàng cho DNNVV vay vốn. Các ngân hàng thường yêu cầu tài sản đảm bảo và có xu hướng cho vay ngắn hạn, điều này gây khó khăn cho DNNVV trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Vấn đề và thách thức trong khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ từ chính phủ, nhưng DNNVV tại Bến Tre vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, thiếu tài sản đảm bảo, và thông tin không minh bạch là những yếu tố chính cản trở khả năng tiếp cận vốn vay.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính khiến ngân hàng ngần ngại khi cho DNNVV vay vốn. Nhiều doanh nghiệp không có lịch sử tín dụng rõ ràng, dẫn đến việc ngân hàng không dám mạo hiểm cho vay.

2.2. Thiếu tài sản đảm bảo và ảnh hưởng đến khả năng vay vốn

Nhiều DNNVV không có đủ tài sản đảm bảo để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng, khiến cho họ khó khăn trong việc mở rộng sản xuất và kinh doanh.

III. Phương pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho DNNVV, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả phía ngân hàng và chính phủ. Việc cải thiện thông tin tín dụng, tăng cường hỗ trợ tài chính và đào tạo cho doanh nghiệp là những giải pháp cần thiết.

3.1. Cải thiện thông tin tín dụng cho doanh nghiệp

Việc xây dựng hệ thống thông tin tín dụng minh bạch sẽ giúp ngân hàng dễ dàng đánh giá khả năng vay vốn của DNNVV. Điều này cũng giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính từ chính phủ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể cho DNNVV, như giảm lãi suất vay hoặc cung cấp các khoản vay ưu đãi. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV tại Bến Tre: lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản đảm bảo và số lượng ngân hàng tiếp thị. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để có những giải pháp phù hợp.

4.1. Lợi nhuận doanh nghiệp và khả năng tiếp cận tín dụng

Lợi nhuận cao giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tín nhiệm trong mắt ngân hàng. Do đó, việc cải thiện hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng để tăng khả năng tiếp cận vốn.

4.2. Tỷ lệ tài sản đảm bảo và ảnh hưởng đến việc vay vốn

Tỷ lệ tài sản đảm bảo cao sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận tín dụng. Ngân hàng thường yêu cầu tỷ lệ này để giảm thiểu rủi ro khi cho vay.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre

Khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV tại Bến Tre cần được cải thiện để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ từ chính phủ, ngân hàng và bản thân doanh nghiệp để tạo ra môi trường thuận lợi cho việc vay vốn.

5.1. Tương lai của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bến Tre

Với sự hỗ trợ từ chính phủ và ngân hàng, DNNVV tại Bến Tre có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp

Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV, như giảm thuế, hỗ trợ đào tạo và cung cấp thông tin tín dụng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn thành phố bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là phần giới thiệu về đề tài; Chương 2 trình bày về tổng quan về cơ sở lý thuyết và lược thảo các nghiên cứu thực nghiệm; Chương 3 giới thiệu về phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu; Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu; Chương 5 kết luận và kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM 2. Tổng quan về doanh nghiệp 2.Định nghĩa về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp 2014 thì “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.” Hiện nay Việt Nam có 7 loại hình doanh nghiệp chính như sau : Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Các hình thức doanh nghiệp nhà nước bao gồm Công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên. Loại hình doanh nghiệp công ty hợp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn (Luật doanh nghiệp 2014) Loại hình doanh nghiệp Công ty liên doanh là loại hình doanh nghiệp công ty do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài nhằm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tiến hành hoạt động kinh doanh các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Việt Nam. Đây là loại hình doanh nghiệp do các bên tổ chức hợp thành, mỗi bên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi góp vốn của mình.

(Luật doanh nghiệp 2014) Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty phải có Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không giới hạn số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo đúng quy định và công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. (Luật doanh nghiệp 2014) Doanh nghiệp của hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Liên hiệp hợp tác xã do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập. Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, doanh nghiệp của hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp (Luật hợp tác xã 2012). Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân đứng tên làm chủ chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động cũng như tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp và mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân (Luật doanh nghiệp 2014).

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó các thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50. Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014) Luận văn này chỉ nghiên cứu tìm hiểu doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn thành phố Bến Tre.

Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế Theo thống kê của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam doanh nghiệp là bộ phận kinh tế tạo ra phần lớn GDP trong nước, hiện tại doanh nghiệp đóng góp khoảng 90% GDP của cả nước. Là thành phần đóng góp quan trọng trong nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ đóng các loại thuế liên quan. Huy động nhiều nguồn vốn trong xã hội vào sản xuất kinh doanh, với nhiều loại hình hoạt động và đa dạng lĩnh vực mà doanh nghiệp thu hút rất nhiều nguồn vốn đầu tư, không chỉ là nguồn vốn đầu tư trong nước mà còn có các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Huy động được nguồn lực nhiều thành phần: phát triển doanh nghiệp cần rất nhiều nhân lực thuộc mọi thành phần trong xã hội phù hợp với từng vị trí trong doanh nghiệp từ công nhân đến lãnh đạo cấp cao, từ lao động kỹ thuật cao đến lao động giản đơn từ đó tạo được công ăn việc làm và phát triển nguồn nhân lực.

Tạo môi trường cạnh tranh chống độc quyền: nhiều doanh nghiệp cùng thực hiện sản xuất kinh doanh một loại hình sản phẩm hoặc cung cấp cùng một dịch vụ sẽ tạo yếu tố cạnh tranh về giá và chăm sóc khách hàng làm cho người tiêu dùng nhận được lợi ích cao hơn. Tuy nhiên doanh nghiệp hoạt động dựa trên yếu tố lợi nhuận nên dễ dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, để thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, công bằng nhà nước cũng đã ban hành luật cạnh tranh để điều chỉnh việc cạnh tranh của các doanh nghiệp, không dểảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế. Tạo ra lượng hàng hóa lớn cho xã hội, cung cấp nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài thu ngoại tệ cho nền kinh tế. Phần lớn hàng hóa được cung cấp trên thị trường được sản xuất từ các doanh nghiệp, với quy mô sản xuất tập trung chủ lực một hoặc một số mặt hàng nên doanh nghiệp thường sản xuất với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 số lượng lớn chất lượng đồng đều, với lợi thế về vốn doanh nghiệp sử dụng máy móc vào quy trình sản xuất nên rút ngắn được thời gian sản xuất giảm được chi phí nên giá thành sản phẩm cạnh tranh hơn đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Bên cạnh đó, những năm gần đây các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã xuất khẩu ra nước ngoài các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, dệt may, linh kiện, nông sản, thủy sản thu về ngoại tệ cho nền kinh tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Các nước trên thế giới có sự phân loại khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng chủ yếu là dựa trên quy mô về số lượng lao động, có những quốc gia có sự phân loại theo vốn đầu tư hoặc doanh thu.Tuy nhiên, nguồn vốn hoặc doanh thu có thể thay đổi theo thời gian,chịu sự tác động của nền kinh tếcó thể không ổn định nên tiêu chí được nhiều quốc gia lựa chọn là số lượng lao động. WordBank và nhiều tổ chức khác cũng dựa trên tiêu chí số lượng lao động để phân loạidoanh nghiệp nhỏ và vừa.

Dưới đây là bảng phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên thế giới: Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu vực1 Số lao Phân loại Quốc gia/ động doanh nghiệp Vốn đầu tư Doanh thu Khu vực bình nhỏ và vừa quân A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN Không quy 1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy định định - Đối với ngành 1-300 ¥ 0-300 triệu sản xuất Không quy 2. Nhật - Đối với ngành 1-100 ¥ 0-100 triệu định thương mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Đối với ngành 1-100 ¥ 0-50 triệu dịch vụ Không quy Siêu nhỏ < 10 định 3.

EU Nhỏ < 50 Không quy định < €7 triệu Vừa < 250 < €27 triệu Không quy 4. Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy định định < CAN$ 5 Nhỏ < 100 triệu 5. Canada Không quy định Vừa < 500 CAN$ 5 -20 triệu 6. New Không quy Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Zealand định Không quy 7.

Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định định < NT$ 100 8. Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu triệu Không Không quy 9. Thailand Nhỏ và vừa < Baht 200 triệu quy định định 10. - Đối với ngành 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu Malaysia sản xuất 11.

Peso 1,5-60 Không quy Nhỏ và vừa < 200 Philippine triệu định 12. Không Nhỏ và vừa < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu Indonesia quy định Không quy 13.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Nhỏ 1-249 Không quy 14. Russia Không quy định Vừa 250-999 định Nhỏ 50-100 Không quy 15. China Không quy định Vừa 101-500 định Nhỏ < 50 Không quy 16.

Poland Không quy định Vừa 51-200 định Siêu nhỏ 1-10 Không quy 17.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ