Luận án tiến sĩ đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển cố định bằng thép khi gia hạn khai thác áp dụng vào điều kiện việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển cố định bằng thép khi gia, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

143
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH BẰNG THÉP VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình phát triển kết cấu công trình biển cố định bằng thép trên thế giới và Việt Nam

1.2. Giới thiệu cấu tạo kết cấu công trình biển cố định bằng thép

1.3. Tình hình phát triển và phạm vi ứng dụng của kết cấu công trình biển cố định bằng thép trên thế giới và tại Việt Nam

1.4. Các tiêu chuẩn hiện hành áp dụng trong thiết kế và đánh giá an toàn kết cấu công trình biển cố định bằng thép

1.5. Các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề của luận án

1.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới

1.5.2. Nghiên cứu đánh giá an toàn kết cấu công trình biển theo phương pháp xác suất kể đến tương tác bền và mỏi ở Việt Nam

1.5.3. Phân tích và đề xuất hướng nghiên cứu

1.5.4. Đề xuất nội dung nghiên cứu chính của luận án

1.5.5. Giới hạn của luận án

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH BẰNG THÉP KHI CHỊU TẢI VƯỢT MỨC THIẾT KẾ

2.1. Phân tích các yếu tố vượt mức thiết kế khi kéo dài khai thác kết cấu công trình biển cố định bằng thép

2.2. Cơ sở lý thuyết phân tích kết cấu công trình biển cố định bằng thép khi chịu tải vượt mức thiết kế

2.2.1. Phân tích tĩnh phi tuyến kết cấu công trình biển cố định bằng thép

2.2.2. Xây dựng ma trận độ cứng đàn hồi phi tuyến của phần tử kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn

2.2.3. Xây dựng ma trận độ cứng đàn dẻo của kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn

2.2.4. Phân tích tĩnh phi tuyến kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn

2.2.5. Phân tích lan truyền vết nứt do mỏi tại điểm nóng nút kết cấu công trình biển cố định bằng thép

2.2.6. Cơ chế phá hủy mỏi kết cấu công trình biển cố định bằng thép

2.2.7. Phân tích lan truyền vết nứt do mỏi theo lý thuyết cơ học phá hủy

2.2.8. Mô hình hóa ảnh hưởng của vết nứt do mỏi để phân tích kết cấu

2.2.9. Khảo sát cơ chế phá hủy của kết cấu công trình biển cố định bằng thép khi chịu tải trọng môi trường vượt mức thiết kế

2.2.10. Kết luận chương 2

3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI VƯỢT MỨC THIẾT KẾ CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH BẰNG THÉP KHI GIA HẠN KHAI THÁC

3.1. Nguyên tắc đánh giá kết cấu công trình biển cố định bằng thép khi chịu tải vượt mức thiết kế

3.2. Phân tích các yếu tố ngẫu nhiên đề cập trong luận án

3.3. Nguyên tắc đánh giá

3.4. Nghiên cứu đánh giá xác suất xuất hiện của các trạng thái biển vượt mức thiết kế trong khu vực biển Việt Nam

3.5. Xây dựng quan hệ giữa chiều cao sóng vượt mức thiết kế và xác suất xuất hiện trong điều kiện biển Việt Nam

3.6. Xây dựng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa chiều cao sóng và xác suất xuất hiện tại một số vùng mỏ trong khu vực biển Việt Nam

3.7. Phương pháp luận đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển cố định bằng thép

3.8. Đánh giá độ tin cậy về mỏi theo điều kiện mở rộng vết nứt

3.9. Đánh giá độ tin cậy về độ bền của các tiết diện phần tử kết cấu chính theo điều kiện chảy dẻo toàn phần

3.9.1. Thiết lập mối quan hệ giữa mặt chảy toàn phần Γ của một tiết diện phần tử kết cấu chính và các đại lượng ngẫu nhiên

3.9.2. Đánh giá độ tin cậy về độ bền của các tiết diện phần tử kết cấu chính theo điều kiện chảy dẻo toàn phần

3.10. Đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu tại năm gia hạn khai thác thứ i

3.11. Đánh giá rủi ro cho kết cấu khi chịu tác động của các con sóng vượt mức thiết kế

3.12. Đánh giá mức độ suy giảm khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển cố định bằng thép và xác định thời gian gia hạn khai thác tối đa

3.13. Xây dựng quy trình đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế và thời gian gia hạn của kết cấu công trình biển cố định bằng thép

3.14. Các phần mềm ứng dụng trong luận án

3.14.1. Phần mềm SACS

3.14.2. Phần mềm USFOS

3.14.3. Phần mềm JRain

3.15. Kết luận chương 3

4. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tóm tắt số liệu đầu vào

4.2. Số liệu về công trình

4.3. Số liệu về môi trường

4.4. Đánh giá kết cấu theo các tiêu chuẩn hiện hành

4.4.1. Kết quả phân tích dự báo phá hủy mỏi giai đoạn 1

4.4.2. Kết quả kiểm tra bền theo ứng suất cho phép

4.4.3. Kết quả đánh giá độ bền cực hạn của kết cấu

4.4.4. Đánh giá kết cấu theo phương pháp của luận án

4.4.5. Dự báo vị trí lan truyền vết nứt

4.4.6. Kết quả dự báo phá hủy mỏi giai đoạn 2

4.4.7. Kết quả đánh giá khả năng chịu các con sóng có chiều cao vượt mức thiết kế của kết cấu trong thời gian khai thác kéo dài

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu công trình biển bằng thép

Đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển bằng thép là một vấn đề quan trọng trong ngành xây dựng. Tại Việt Nam, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dầu khí, việc đảm bảo an toàn cho các công trình biển là rất cần thiết. Các kết cấu này thường phải chịu tác động của sóng lớn và điều kiện môi trường khắc nghiệt. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá khả năng chịu tải của chúng là một yêu cầu cấp bách.

1.1. Tình hình phát triển kết cấu công trình biển tại Việt Nam

Việt Nam có nhiều công trình biển cố định bằng thép, phục vụ cho ngành dầu khí. Các công trình này đã được xây dựng từ nhiều năm trước và hiện đang trong quá trình gia hạn khai thác. Việc đánh giá khả năng chịu tải của chúng là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong khai thác.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu công trình biển

Các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu công trình biển tại Việt Nam được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, việc áp dụng các tiêu chuẩn này trong thực tế vẫn gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế.

II. Vấn đề và thách thức trong đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu công trình biển

Đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện môi trường, tải trọng sóng và độ bền vật liệu đều ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của kết cấu. Việc thiếu dữ liệu chính xác về các yếu tố này có thể dẫn đến những sai sót trong đánh giá.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chịu tải

Các yếu tố như chiều cao sóng, tần suất xuất hiện sóng lớn và điều kiện môi trường biển có ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu tải của kết cấu. Việc phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp hợp lý.

2.2. Thách thức trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về điều kiện môi trường biển và tải trọng sóng là một thách thức lớn. Nhiều khu vực biển tại Việt Nam chưa có đủ dữ liệu để thực hiện các phân tích chính xác, điều này ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khả năng chịu tải.

III. Phương pháp đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển

Để đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế, cần áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại. Các phương pháp này bao gồm phân tích tĩnh phi tuyến và mô hình hóa vết nứt do mỏi. Việc áp dụng các phương pháp này giúp đưa ra những đánh giá chính xác hơn về khả năng chịu tải của kết cấu.

3.1. Phân tích tĩnh phi tuyến kết cấu

Phân tích tĩnh phi tuyến là một phương pháp hiệu quả để đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu. Phương pháp này cho phép xem xét các yếu tố phi tuyến trong ứng suất và biến dạng của kết cấu, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác hơn.

3.2. Mô hình hóa vết nứt do mỏi

Mô hình hóa vết nứt do mỏi là một phần quan trọng trong việc đánh giá khả năng chịu tải. Việc hiểu rõ cơ chế lan truyền vết nứt giúp xác định thời gian gia hạn khai thác cho các kết cấu công trình biển.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về khả năng chịu tải

Kết quả nghiên cứu về khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển đã được áp dụng vào thực tiễn. Các công trình đã được đánh giá và đưa ra các giải pháp gia hạn khai thác hợp lý. Điều này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hóa chi phí cho các nhà đầu tư.

4.1. Kết quả phân tích dự báo phá hủy mỏi

Kết quả phân tích cho thấy rằng nhiều kết cấu công trình biển có khả năng chịu tải tốt hơn so với dự kiến. Việc dự báo phá hủy mỏi giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về tình trạng của các kết cấu.

4.2. Đánh giá độ bền cực hạn của kết cấu

Đánh giá độ bền cực hạn của kết cấu là một phần quan trọng trong việc xác định khả năng chịu tải. Các kết quả cho thấy rằng nhiều kết cấu vẫn còn khả năng khai thác trong thời gian dài nếu được bảo trì đúng cách.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về khả năng chịu tải

Nghiên cứu về khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển bằng thép tại Việt Nam đang mở ra nhiều cơ hội mới. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong đánh giá sẽ giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho các công trình biển trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp đánh giá mới, đồng thời cải thiện quy trình thu thập dữ liệu về điều kiện môi trường biển.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư nên chú trọng đến việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại để đảm bảo an toàn cho các công trình biển. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả khai thác.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá khả năng chịu tải vượt mức thiết kế của kết cấu công trình biển cố định bằng thép khi gia hạn khai thác áp dụng vào điều kiện việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH BẰNG THÉP VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình phát triển kết cấu công trình biển cố định bằng thép trên thế giới và Việt Nam 1. Giới thiệu cấu tạo kết cấu công trình biển cố định bằng thép Kết cấu công trình biển cố định bằng thép là kết cấu dạng khung giàn không gian, liên kết với đất thông qua hệ thống móng cọc hoặc móng trọng lực bê tông cốt thép, được xây dựng ở ngoài khơi để phục vụ khai thác dầu khí và thực hiện các dịch vụ kinh tế khác, hoặc phục vụ nhiệm vụ quốc phòng… Trong luận án, đối tượng chính được xem xét là các kết cấu công trình biển cố định bằng thép dạng móng cọc, với cấu tạo tổng thể bao gồm thành ba phần chính (Hình 1): - Kết cấu thượng tầng (Topside) sử dụng để đỡ các bộ phận chức năng, không gian kiến trúc phục vụ sinh hoạt của con người, hệ thống thiết bị của công trình - Kết cấu khối chân đế (Substructure) sử dụng để đỡ thượng tầng và hệ thống đầu giếng, các riser.nối giữa công nghệ thượng tầng và công nghệ đáy biển phục vụ khai thác.

Kết cấu khối chân đế được cấu tạo dạng khung không gian, truyền tải trọng vào hệ thống móng cọc. - Kết cấu móng cọc (Pile foundation), bao gồm các cọc đóng lồng trong ống chính, hoặc hệ thống cọc váy làm nhiệm vụ cố định công trình tại vị trí xây dựng và truyền tải trọng vào đất nền. Do được xây dựng trên biển nên kết cấu công trình biển ngoài chịu tải trọng bản thân, các tải trọng công nghệ và tải trọng các hệ thống phụ trợ, còn chịu các tác động trực tiếp của môi trường. Trong số đó, tải trọng sóng là một tác động chính với tính chất ngẫu nhiên và dài hạn, có ảnh hưởng lớn nhất đến an toàn công trình theo cả điều kiện bền và mỏi trong suốt thời gian khai thác.

Với đặc điểm về vị trí và chịu nhiều tác động phức tạp, bất thường, kết cấu công trình biển bằng thép yêu cầu phải được đảm bảo an toàn rất cao, kể từ khâu thiết kế đến quá trình thi công chế tạo, lắp đặt và quá trình vận hành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu tạo chung kết cấu công trình biển cố định bằng thép móng cọc 1. Tình hình phát triển và phạm vi ứng dụng của kết cấu công trình biển cố định bằng thép trên thế giới và tại Việt Nam.

Sự ra đời và phát triển các công trình biển cố định bằng thép gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí. Công trình đầu tiên được xây dựng tại mỏ ven bờ Lousiana thuộc vịnh Mê-hi-cô năm 1938, ở độ sâu 5m nước. Tính đến thời điểm năm 2009 [8], các công trình biển cố định kiểu Jacket bằng thép phân bố ở phạm vi 53 quốc gia theo các khu vực như sau: Vịnh Mexico (Mỹ): gần 4.000 giàn; Châu Á: 950 giàn; Khu vực Trung Đông: 700 giàn; Châu Âu, Biển Bắc, Đông Bắc Đại Tây Dương: 490 giàn; Khu vực biển Tây Phi: 380 giàn; Khu vực Nam Mỹ: 340 giàn. Theo nhu cầu cung cấp năng lượng cho xã hội, các công trình biển ngày càng tiến ra ngoài khơi xa hơn, phát triển đa dạng hơn về chức năng và chủng loại dẫn đến sự thay đổi về dạng kết cấu.

Trong số đó, kết cấu công trình biển cố định bằng thép là dạng phổ thông, kinh tế, phù hợp với các khu vực khai thác từ 400m nước trở lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các loại công trình biển sử dụng theo độ sâu nước [5] Hình 1. Thống kê phạm vi ứng dụng của các loại công trình biển [5] Bảng 1.

Thống kê một số công trình biển cố định bằng thép điển hình ở độ sâu lớn nhất đã xây dựng trên thê giới [5] Các giàn kiểu Jacket ở độ sâu lớn nhất thế giới STT Tên giàn Năm Độ sâu nước Vùng biển Điều hành XD 1 Cognac 1978 312m Vịnh Mê-xi-cô Shell 2 Amberjack 1991 314m Vịnh Mê-xi-cô BP 3 Heritage 1992 326m Biển Nam Cali Exxon Mobi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- Các giàn kiểu Jacket ở độ sâu lớn nhất thế giới 4 Virgo 1999 344m Vịnh Mê-xi-cô Total-Fina Elf 5 Harmony 1992 366 Biển Nam Cali Exxon Mobi 6 Pompano 1994 393 Vịnh Mê-xi-cô BP 7 Bullvinkle 1991 412 Vịnh Mê-xi-cô Shell Hình 1. Thống kê các công trình biển cố định bằng thép sâu nhất thế giới [5] - Ngày 31/03/1984 là mốc lịch sử của ngành xây dựng CTB Việt Nam, khi lần đầu tiên XNLD Vietsovpetro xây dựng thành công chân đế OB1 của giàn MSP1 tại mỏ Bạch Hổ. Tại Việt Nam tính đến nay đã có trên 70 CTB cố định bằng thép kiểu Jacket được xây dựng, chủ yếu có độ sâu nước khoảng 50m. Phần lớn số lượng công trình tập trung tại khu vực mỏ Bạch Hổ và Rồng thuộc bồn trũng Cửu Long, cách bờ biển Vũng Tàu khoảng 120km về phía Đông Nam.

Công trình có độ sâu nước lớn nhất là giàn khai thác khí tại mỏ Lan Tây với độ sâu 125m, hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác tháng 11 năm 2002. Công trình có độ sâu nước nhỏ nhất là giàn đầu giếng Thái Bình, mỏ Thái Bình với độ sâu nước 29,2m, hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác năm 2013. - Nhìn vào bản đồ trữ lượng dầu khí Việt Nam (Hình 1.5), qua các nghiên cứu về trữ lượng tiềm năng dầu khí của các bồn trũng cũng như sự phân bố độ sâu nước của biển Việt Nam và điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, con người, có thể thấy rằng xu hướng sử dụng công trình biển cố định kiểu Jacket sẽ vẫn là lựa chọn ưu tiên trong phát triển các mỏ dầu khí ở nước ta với điều kiện thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ở độ sâu tới 300m nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các bể trầm tích và trữ lượng dự báo trong vùng biển Việt Nam - Hiện nay, do nhu cầu tiết kiệm chi phí khai thác, các chủ đầu tư của các mỏ ở Việt Nam đang hạn chế xây dựng các giàn mới mà sẽ hướng tới tận dụng lại các giàn đã có với hai giải pháp chính: + Nâng cấp công nghệ giàn đang khai thác và kết nối mỏ để tăng sản lượng; + Kéo dài thời gian khai thác của giàn sau khi hết tuổi thọ thiết kế. Một số số liệu thống kê minh chứng cho nhận định trên được trình bày trong bảng 1. Thống kê một số giàn điển hình mới được nâng cấp (Theo các báo cáo tính toán của Viện Xây dựng Công trình Biển – Đại học Xây dựng và công ty Technip VN, mà tác giả đã trực tiếp tham gia) Giàn Chủ đẩu tư Thời điểm bắt Thời điểm Nội dung nâng cấp đầu khai thác nâng cấp Đại Hùng PVGas 2011 2013 Mở rộng thượng tầng để II lắp thêm: + Compressor Skid; + Cooler and Scrubber; + Tank; + Metering Skid; + Dehydration Package; + Fuel Gas Skid; + Pig Launcher; + Piping; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- Lắp thêm 2 Riser trên khối chân đế Topaz A Petronas 2010 2014 Mở rộng thượng tầng để lắp thêm: + Gas Compressor Modul Skid; + LP Production Separator; + Producton Transfer Pump; + Bố trí lại một số thiết bị; Rạng JVPC 1998 2015 Nghiên cứu phương án Đông lắp đặt thêm 2 đầu giếng WHP-C1 12’’ kèm theo hệ thống đường ống đấu nối vào hệ thống hiện hành Bảng 1. Nhu cầu kéo dài khai thác của một số giàn mỏ Bạch Hổ đã hết tuổi thọ tính đến thời điểm năm 2015 (Theo tài liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam) STT Tên giàn Năm xây dựng Tuổi thọ Năm hết tuổi thọ (năm) 1 MSP-1 1984 25 2009 2 CPP-2 1990 25 2015 3 BK-2 1984 25 2009 4 MSP-3 1985 25 2010 5 MSP-4 1987 25 2012 6 MSP-5 1987 25 2012 7 MSP-6 1987 25 2012 8 MSP-7 1988 25 2013 9 MSP-8 1988 25 2013 10 MSP-9 1989 25 2014 11 MSP-4 “BK” 1989 25 2014 12 MSP-4 “OB” 1989 25 2014 Khi tận dụng khả năng khai thác của giàn thì kết cấu giàn phải làm việc ở trạng thái khắc nghiệt, rủi ro hơn, với các điều kiện chưa được kể đến trong giai đoạn thiết kế.

Trong số đó bao gồm điều kiện bất thường của hoạt động khai thác, bất thường của môi trường và tổn thất của giàn bao gồm vết nứt do mỏi, ăn mòn trong thời gian khai thác, khuyết tật do va đập.7 ghi nhận một số sự cố gây tổn thất điển hình đã xảy ra ở một số giàn khoan khu vực biển Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khuyết tật do sự cố va tàu và vật rơi [5] Hình 1. Kết cấu chân đế bị rỉ và bị nứt sau khi rỉ [5] Theo đánh giá trên, để đáp ứng nhu cầu tận dụng tối đa khả năng khai thác của giàn mà vẫn đảm bảo an toàn, việc nghiên cứu ứng dụng và phát triển các phương pháp luận đánh giá kết cấu để cho phép gia hạn trong điều kiện Việt Nam là cần thiết và quan trọng.

Các tiêu chuẩn hiện hành áp dụng trong thiết kế và đánh giá an toàn kết cấu công trình biển cố định bằng thép - Hiện nay các hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm phổ biến trên thế giới như API [11, 12], DnV [24, 25, 26], ISO [35], NORSOK [47, 48, 50], hay NPD [51]… đều quy định tính toán thiết kế kết cấu công trình biển cố định bằng thép theo các trạng thái giới hạn, bao gồm: Trạng thái giới hạn cực hạn (ULS): Phục vụ kiểm tra bền các phần tử kết cấu, tương ứng với các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất trong trạng thái bão cực hạn, khai thác, và thi công. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 10 - Trạng thái giới hạn mỏi (FLS): Phục vụ dự báo phá hủy mỏi giai đoạn 1 của các nút kết cấu theo Palmgren-Miner tương ứng với các trạng thái biển dài hạn trong thời gian khai thác yêu cầu. Trạng thái giới hạn sử dụng (SLS): Phục vụ đánh giá khả năng sử dụng bình thường của kết cấu phù hợp với chức năng của công trình theo tiêu chí chuyển vị cho phép và mức độ rung động cho phép. Trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến (PLS) và trạng thái giới hạn sự cố (ALS): Phục vụ đánh giá độ bền cực hạn của giàn khi gặp các sự cố bất thường xảy ra như cháy, nổ, vật rơi, va tàu.

hay chịu tải trọng môi trường vượt mức thiết kế khi cho kết cấu làm việc trong giai đoạn ngoài đàn hồi, kể đến ảnh hưởng hệ thống của kết cấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ