Đánh Giá Kết Quả Tái Thông Mạch Trong Điều Trị Bệnh Tắc Hẹp Động Mạch Chi Dưới Mạn Tính

Luận án đánh giá hiệu quả tái thông mạch trong điều trị tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng, cung cấp thông tin và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Ngoại Lồng Ngực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2023

169
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng

1.2. Các yếu tố nguy cơ

1.3. Phân bố về giải phẫu của bệnh động mạch chi dưới mạn tính

1.4. Chẩn đoán hình ảnh trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính

1.5. Phân loại bệnh động mạch chi dưới mạn tính

1.6. Chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới mạn tính

1.7. Điều trị nội khoa bệnh động mạch chi dưới mạn tính

1.8. Điều trị tái thông mạch máu trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính

1.9. Các tiêu chí đánh giá kết quả sau tái thông mạch đối với BN THĐMCDMTĐT

1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh THĐMCDMTĐT

1.11. Tình hình nghiên cứu về bệnh THĐMCDMTĐT

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc

2.5. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.6. Quy trình nghiên cứu

2.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2. Kết quả tái thông mạch

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

3.4. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Bệnh Tắc Hẹp Động Mạch Chi Dưới Mạn Tính 55 ký tự

Bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính (THĐMCDMT) là tình trạng thiếu máu chi dưới do tắc nghẽn động mạch. Nguyên nhân chủ yếu là do xơ vữa động mạch. Bệnh biểu hiện bằng đau cách hồi, đau khi nghỉ, loét hoặc hoại tử chi. Tình trạng này có thể xảy ra ở một hoặc nhiều tầng giải phẫu của động mạch chi dưới. THĐMCDMTĐT là tình trạng tắc hẹp xuất hiện trên hai hoặc cả ba tầng động mạch: chủ - chậu, đùi - khoeo và dưới gối. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi, có thể dẫn đến thiếu máu mạn tính đe dọa chi nếu không được điều trị sớm. Nguy cơ cắt cụt chi và các biến cố tim mạch gây tử vong là rất cao ở giai đoạn này.

1.1. Nguyên nhân và phân loại THĐMCDMTĐT 44 ký tự

Nguyên nhân chính của THĐMCDMTĐT là xơ vữa động mạch. Bệnh được phân loại dựa trên vị trí tắc hẹp (tầng chủ chậu, đùi khoeo, dưới gối). Tình trạng tắc hẹp có thể xảy ra ở một hoặc nhiều tầng. Theo Rutherford, BĐMCDMT về mặt giải phẫu được phân chia thành 3 tầng riêng biệt: Tầng chủ-chậu, tầng đùi-khoeo và tầng dưới gối.

1.2. Triệu chứng lâm sàng của THĐMCDMTĐT 48 ký tự

Triệu chứng của THĐMCDMTĐT bao gồm đau cách hồi, đau khi nghỉ, loét và hoại tử chi. Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể bị thiếu máu mạn tính đe dọa chi. Các triệu chứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và khả năng vận động của người bệnh.

II. Thách Thức Đánh Giá Kết Quả Tái Thông Mạch Chi Dưới 60 ký tự

Việc đánh giá hiệu quả tái thông mạch trong điều trị THĐMCDMTĐT gặp nhiều thách thức. Các tổn thương thường phức tạp và xuất hiện trên toàn bộ hệ thống động mạch chi dưới. Tiên lượng kết quả tái thông mạch đối với các tổn thương đa tầng luôn khó khăn. Các phương pháp tái thông mạch cũng thay đổi, từ mổ mở sang các phương pháp ít xâm lấn như can thiệp nội mạch chi dưới.

2.1. Khó khăn trong điều trị THĐMCDMTĐT 48 ký tự

Điều trị THĐMCDMTĐT phức tạp do tổn thương thường lan rộng. Việc tái thông mạch toàn bộ các tổn thương có thể không thực hiện được. Các tổn thương thường xuất hiện trên toàn bộ hệ thống động mạch chi dưới. Việc tiên lượng kết quả tái thông mạch đối với các tổn thương đa tầng luôn rất khó khăn.

2.2. Sự thay đổi phương pháp tái thông mạch 45 ký tự

Phương pháp tái thông mạch đã có sự thay đổi. Trước đây, các tổn thương phức tạp thường được tái thông bằng mổ mở. Hiện nay, các phương pháp ít xâm lấn như can thiệp nội mạch chi dưới được ưu tiên sử dụng. Can thiệp nội mạch đã chứng tỏ được vai trò chủ đạo trong tái thông mạch đối với BĐMCDMT.

2.3. Thiếu dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu 40 ký tự

Các nghiên cứu về BĐMCDMT ngày càng nhiều, nhưng nghiên cứu riêng biệt đánh giá hiệu quả can thiệp nội mạch chi dưới đối với THĐMCDMTĐT còn hạn chế. Mức độ bằng chứng của các nghiên cứu này chưa cao, cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá chính xác hiệu quả của phương pháp này.

III. Giải Pháp Can Thiệp Nội Mạch Tái Thông Động Mạch Chi Dưới 60 ký tự

Can thiệp nội mạch là một giải pháp hiệu quả trong tái thông mạch chi dưới cho bệnh nhân THĐMCDMTĐT. Phương pháp này ít xâm lấn, giúp giảm nguy cơ biến chứng và thời gian nằm viện. Kỹ thuật bao gồm nong mạch bằng bóng, đặt stent động mạch chi dưới để duy trì lưu thông máu. Việc lựa chọn phương pháp can thiệp phù hợp phụ thuộc vào vị trí, mức độ tắc hẹp và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.1. Ưu điểm của can thiệp nội mạch chi dưới 47 ký tự

Can thiệp nội mạch chi dưới có nhiều ưu điểm so với mổ mở. Phương pháp này ít xâm lấn, giảm nguy cơ biến chứng và thời gian nằm viện. Bệnh nhân phục hồi nhanh hơn và có thể trở lại hoạt động bình thường sớm hơn.

3.2. Các kỹ thuật can thiệp nội mạch chi dưới 49 ký tự

Các kỹ thuật can thiệp nội mạch chi dưới bao gồm nong mạch bằng bóng, đặt stent động mạch chi dưới, cắt bỏ mảng xơ vữa (atherectomy). Việc lựa chọn kỹ thuật phụ thuộc vào đặc điểm của tổn thương. Theo tài liệu gốc, trước đây các tổn thương phức tạp, đa tầng thường được tái thông bằng phương pháp mổ mở thì hiện nay đã có thể xử lý được bằng các phương pháp ít xâm lấn như can thiệp nội mạch10.

3.3. Đánh giá trước can thiệp nội mạch chi dưới 47 ký tự

Trước khi thực hiện can thiệp nội mạch chi dưới, cần đánh giá kỹ lưỡng tình trạng bệnh nhân. Các xét nghiệm cần thiết bao gồm siêu âm Doppler mạch máu chi dưới, chụp mạch máu chi dưới để xác định vị trí và mức độ tắc hẹp.

IV. Phương Pháp Đánh Giá Chỉ Số ABI và Siêu Âm Doppler 58 ký tự

Để đánh giá hiệu quả tái thông mạch, các phương pháp như chỉ số ABI (Ankle-Brachial Index)siêu âm Doppler mạch máu chi dưới được sử dụng. Chỉ số ABI đo áp lực máu ở cổ chân so với cánh tay, giúp đánh giá mức độ thiếu máu chi. Siêu âm Doppler mạch máu chi dưới cho phép đánh giá hình thái và tốc độ dòng máu trong động mạch.

4.1. Ý nghĩa của chỉ số ABI trong đánh giá 45 ký tự

Chỉ số ABI là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ thiếu máu chi. ABI < 0.9 cho thấy có tình trạng tắc hẹp động mạch. Sự cải thiện ABI sau tái thông mạch cho thấy hiệu quả của điều trị.

4.2. Vai trò của siêu âm Doppler mạch máu 47 ký tự

Siêu âm Doppler mạch máu chi dưới cho phép đánh giá hình thái và tốc độ dòng máu trong động mạch. Phương pháp này giúp xác định vị trí tắc hẹp và đánh giá hiệu quả của tái thông mạch.

4.3. Chụp mạch máu chi dưới 48 ký tự

Chụp mạch máu chi dưới là phương pháp chẩn đoán hình ảnh xâm lấn, cho phép đánh giá chính xác vị trí và mức độ tắc hẹp. Phương pháp này thường được sử dụng trước khi can thiệp nội mạch.

V. Nghiên Cứu Kết Quả Tái Thông Mạch và Yếu Tố Ảnh Hưởng 59 ký tự

Nghiên cứu về kết quả điều trị tái thông mạch trong THĐMCDMTĐT cho thấy tỷ lệ thành công kỹ thuật cao. Tuy nhiên, một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, bao gồm mức độ tắc hẹp, vị trí tổn thương, tình trạng bệnh nền và kỹ năng của bác sĩ can thiệp. Cần có các nghiên cứu lớn hơn để xác định các yếu tố tiên lượng và tối ưu hóa kết quả điều trị.

5.1. Tỷ lệ thành công và biến chứng 41 ký tự

Tỷ lệ thành công về mặt kỹ thuật của tái thông mạch trong THĐMCDMTĐT thường cao. Tuy nhiên, có thể xảy ra các biến chứng như chảy máu, tắc mạch, tổn thương mạch máu. Tỷ lệ biến chứng phụ thuộc vào kỹ năng của bác sĩ và tình trạng bệnh nhân.

5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả 49 ký tự

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị tái thông mạch bao gồm mức độ tắc hẹp, vị trí tổn thương, tình trạng bệnh nền (tiểu đường, tăng huyết áp), hút thuốc lá và kỹ năng của bác sĩ can thiệp. Theo tài liệu gốc, hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ mạnh và độc lập của BĐMCDMT

5.3. Tiên lượng sau tái thông mạch chi dưới 46 ký tự

Tiên lượng sau tái thông mạch chi dưới phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bệnh nhân cần được theo dõi sát để phát hiện sớm các biến chứng và tái phát tắc hẹp. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ (tiểu đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá) là rất quan trọng để duy trì kết quả điều trị lâu dài.

VI. Kết Luận Tái Thông Mạch Hướng Đi và Thách Thức Tương Lai 60 ký tự

Tái thông mạch đóng vai trò quan trọng trong điều trị THĐMCDMTĐT, giúp cải thiện lưu thông máu, giảm nguy cơ cắt cụt chi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để tối ưu hóa phương pháp điều trị, xác định các yếu tố tiên lượng và phát triển các kỹ thuật mới. Đồng thời, việc phòng ngừa và kiểm soát các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng để giảm tỷ lệ mắc bệnh.

6.1. Tầm quan trọng của tái thông mạch 42 ký tự

Tái thông mạch là phương pháp điều trị quan trọng trong THĐMCDMTĐT. Phương pháp này giúp cải thiện lưu thông máu, giảm nguy cơ cắt cụt chi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển 42 ký tự

Các hướng nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này bao gồm tối ưu hóa phương pháp điều trị, xác định các yếu tố tiên lượng, phát triển các kỹ thuật mới và vật liệu mới. Theo tài liệu gốc, can thiệp nội mạch đã bắt đầu phát triển và chứng tỏ được vai trò chủ đạo trong tái thông mạch đối với BĐMCDMT.

6.3. Phòng ngừa và kiểm soát nguy cơ 44 ký tự

Phòng ngừa và kiểm soát các yếu tố nguy cơ (tiểu đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu) là rất quan trọng để giảm tỷ lệ mắc bệnh và duy trì kết quả điều trị lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng BĐMCDMT hay còn gọi là bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính có nguyên nhân chủ yếu là xơ vữa động mạch. Bệnh do tình trạng tắc hoặc hẹp các mạch máu nuôi gây ra tình trạng thiếu máu chi dưới biểu hiện trên lâm sàng bằng các hình thái như đau cách hồi, đau khi nghỉ hoặc mất mô ít, loét, hoại tử chi1,11,12. Tình trạng tắc hoặc hẹp các ĐM có thể xảy ra trên một hay nhiều tầng giải phẫu13. THĐMCDMTĐT để chỉ tình trạng tắc hoặc hẹp các ĐM xuất hiện trên 2 tầng hoặc cả 3 tầng ĐM chủ - ĐM chậu, ĐM đùi – ĐM khoeo và ĐM dưới gối1,14.

THĐMCDMTĐT thường xuất hiện ở những BN cao tuổi và nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn đến giai đoạn cuối của bệnh là thiếu máu mạn tính đe dọa chi (Chronic limb threatening ischemia) – thuật ngữ mới được đưa ra để thay thế cho thuật ngữ thiếu máu chi trầm trọng (Critical limb ischemia)15 với các biểu hiện như đau khi nghỉ, loét và hoại tử chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Ở giai đoạn này nguy cơ cắt cụt chi của bệnh nhân rất cao, kèm theo là các biến cố tim mạch có thể gây tử vong cho bệnh nhân nếu không được điều trị thích đáng16.2 Các yếu tố nguy cơ BĐMCDMT là biểu hiện của xơ vữa động mạch hệ thống lên các mạch máu ở chi dưới. Do đó BĐMCDMT có nhiều yếu tố nguy cơ chung với các bệnh lý do xơ vữa động mạch ở các cơ quan khác của cơ thể như bệnh mạch vành, bệnh lý mạch máu não. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ đối với từng loại bệnh lý là khác nhau1,17.

4 - Tuổi là yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với BĐMCDMT. Bệnh hiếm khi xuất hiện ở lứa tuổi dưới 40 nhưng tăng lên rõ rệt ở lứa tuổi 60-80 và có tới 25% những người trên 80 tuổi có BĐMCDMT18-22. - Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ mạnh và độc lập của BĐMCDMT. Một phân tích gộp năm 2018 trên 20278 bệnh nhân cho thấy có tới 50% bệnh nhân BĐMCDMT có liên quan đến các vấn đề về hút thuốc23.

Các nghiên cứu dịch tễ lớn cho thấy hút thuốc lá làm tăng nguy cơ BĐMCD từ 2 - 4 lần. Các bệnh nhân hút thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ mắc BĐMCDMT, tuy nhiên các dữ liệu nghiên cứu về giả thiết này chưa có nhiều18-22. - ĐTĐ liên quan chặt chẽ với BĐMCDMT. Tương tự như hút thuốc lá, ĐTĐ làm tăng nguy cơ mắc BĐMCDMT từ 2 - 4 lần, giảm tỷ lệ sống và tăng nguy cơ mất chi lên tới 5 lần18,21,22.

Mối liên quan này thay đổi theo tuổi và thời gian mắc bệnh ĐTĐ. Những bệnh nhân lớn tuổi và có thời gian mắc bệnh ĐTĐ trên 10 năm có nguy cơ mắc BĐMCDMT cao nhất. Sự phối hợp giữa ĐTĐ và hút thuốc lá làm tăng mạnh nguy cơ mắc BĐMCDMT ở giai đoạn tiến triển, tăng nguy cơ cắt cụt và tăng nguy cơ tử vong24. - Rối loạn lipid máu: Nhiều nghiên cứu cho thấy tăng cholesterol toàn phần và giảm lipoprotein tỷ trọng cao có liên quan đến BĐMCDMT.

Tỷ số cholesterol toàn phần/lipoprotein tỷ trọng cao là một yếu tố tiên lượng bệnh rất mạnh trong cả 2 nghiên cứu lớn ở Mỹ 25,26. Có mối liên hệ giữa BĐMCDMT và lipoprotein tỷ trọng thấp, tuy nhiên không có giá trị đích của lipoprotein tỷ trọng thấp để điều trị trong BĐMCDMT26,27. - Béo phì: các dữ liệu về mối liên quan giữa béo phì và BĐMCDMT chưa đầy đủ. Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa béo phì phần thân và BĐMCDMT.

Béo phì phần thân liên quan trực tiếp tới ĐTĐ và hội chứng chuyển hóa, do đó có liên quan chặt chẽ hơn đối với BĐMCDMT so với béo phì nói chung27,28. 5 - Viêm: Tăng các chỉ số sinh học của viêm hệ thống liên quan chặt chẽ tới xơ vữa ĐM nói chung và đặc biệt là BĐMCDMT. Nồng độ protein C phản ứng và fibrinogen có mối liên quan chặt chẽ tới BĐMCDMT. Cả 2 yếu tố này đều liên quan đến mức độ trầm trọng của BĐMCDMT và ảnh hưởng lên tiên lượng của các bệnh nhân có triệu chứng.

Tuy nhiên những bệnh nhân thiếu máu mạn tính đe dọa chi là những đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của các yếu tố này trong tất cả các bệnh nhân BĐMCDMT. Cytokine lưu hành như interleukin-6 cũng tăng cao trong BĐMCDMT. Tuy nhiên các giá trị ứng dụng trong lâm sàng của các chất đánh dấu viêm hệ thống còn chưa xác định29,30. - THA thường gặp trong các bệnh nhân có BĐMCDMT3,17, tuy nhiên mối liên quan với bệnh không mạnh như ĐTĐ và hút thuốc lá.

Lý do vì tuổi là yếu tố nguy cơ chung đối với BĐMCDMT và THA nên mối liên quan độc lập giữa 2 bệnh lý này trên các phân tích đa biến là khá yếu1. - Suy thận mạn, đặc biệt là suy thận mạn giai đoạn cuối là một yếu tố làm tăng mạnh nguy cơ mắc BĐMCDMT và nguy cơ cắt cụt chi, đặc biệt là khi có ĐTĐ đi kèm. Những BN này thường có hệ thống mạch máu vôi hóa rất nặng và thường bị tắc hẹp các mạch máu nhỏ đầu chi15,21. - Tăng homocystein máu: Một số các nghiên cứu chỉ ra mối liên quan về mặt thống kê giữa tăng homocystein máu và BĐMCDMT.

Tuy nhiên mối liên quan này không chặt chẽ. Hơn nữa, sự tăng nồng độ homocystein trong máu không liên quan rõ ràng tới sự tiến triển của BĐMCDMT và các liệu pháp điều trị nhằm giảm nồng độ homocystein máu không cho thấy hiệu quả đối với BĐMCDMT26,31.3 Phân bố về giải phẫu của bệnh động mạch chi dưới mạn tính ĐM chậu ngoài ĐM chủ ĐM chậu chung ĐM mũ chậu sâu ĐM chậu trong ĐM mông trên ĐM thượng vị dưới ĐM ĐM mũ chậu nông ĐMchày trước mông dưới ĐM chày trước ĐM đùi sâu ĐM đùi chung ĐM mũ đùi ngoài ĐM lỗ bịt ĐM mũ đùi ngoài ĐM mũ đùi trong ĐM mũ đùi trong ĐM đùi sâu ĐM đùi nông ĐM xuyên ĐM xuyên ĐM đùi nông ĐM gối xuống Nhánh xuống ĐM khoeo ĐM khoeo trên gối ĐM gối trên trong ĐM gối trên ngoài ĐM gối trên trong ĐM gối trên ngoài ĐM khoeo ngang gối ĐM gối dưới ngoài ĐM gối dưới ngoài ĐM gối dưới trong ĐM gối dưới trong ĐM quặt ngược chày trước ĐM chày trước ĐM mác ĐM chày trước ĐM chày sau Nhánh xuyên ĐM mác Nhánh xuyên ĐM mắt cá ngoài ĐM mắt cá trong Các nhánh ĐM mu chân Các nhánh bàn chân Các nhánh Các nhánh bàn chân bàn chân bàn chân Nhìn trước Nhìn sau Hình 1.1 Giải phẫu ĐM chi dưới “Nguồn: Grant’s atlas of anatomy 2021”32 Theo Rutherford, BĐMCDMT về mặt giải phẫu được phân chia thành 3 tầng riêng biệt: Tầng chủ-chậu, tầng đùi-khoeo và tầng dưới gối. Phân loại theo 3 7 tầng như vậy có ý nghĩa cả về mặt lâm sàng và cả về mặt yếu tố nguy cơ. Các bệnh nhân có hút thuốc lá thường có tần suất bị bệnh lý tầng chủ-chậu và đùi- khoeo cao hơn trong khi các bệnh nhân tiểu đường thường có tổn thương ở tầng đùi-khoeo và dưới gối.

Về mặt lâm sàng, có mối liên hệ giữa tổn thương giải phẫu theo tầng và triệu chứng. Các bệnh nhân đau cách hồi thường có tổn thương ở tầng chủ-chậu và/hoặc đùi-khoeo và thường chỉ tổn thương ở một tầng. Ngược lại, các bệnh nhân thiếu máu mạn tính đe dọa chi thường có các tổn thương đa tầng. Mối liên quan này phản ánh sự phát triển của tuần hoàn bàng hệ qua các tổn thương đơn tầng.1 Tầng chủ-chậu: Động mạch chủ bụng: Là đoạn tiếp theo của ĐM chủ ngực sau khi chui qua lỗ cơ hoành xuống bụng ở ngang mức đốt sống ngực D12.

ĐM chủ bụng chạy từ trên xuống dưới, dọc bờ trái cột sống chia làm hai nhánh tận là ĐM chậu gốc hai bên (tương ứng đốt sống thắt lưng L4). Do đặc điểm về huyết động và giải phẫu (thành ĐM chủ bụng dưới thận có lớp áo giữa mỏng hơn so với các đoạn khác của ĐM chủ, chạc ba chủ chậu là nơi chịu áp lực lớn của dòng máu trước khi phân luồng), nên đoạn ĐM chủ - chậu là nơi dễ bị tác động nhất bởi các thương tổn xơ vữa với hậu quả là hẹp hay phồng mạch. Nhánh bên ĐM chủ bụng gồm: các ĐM tạng (ĐM thân tạng, ĐM mạc treo tràng trên, ĐM thận hai bên và ĐM mạc treo tràng dưới, giữa các nhánh có các vòng nối cần thiết cho tái lập tuần hoàn khi một trong các nhánh trên bị tắc); các ĐM thắt lưng (thường có 4-6 đôi, xuất phát từ hai phía sau bên của ĐM chủ, tách làm các nhánh trước và sau nối với các nhánh của ĐM ngực trong, ĐM liên sườn hay ĐM chậu ngoài. Đây là vòng nối quan trọng khi ĐM chậu gốc bị tắc.

Đồng thời khi các nhánh ĐM thắt lưng bị bít tắc bởi các mảng xơ vữa hay huyết khối, sẽ biểu hiện 8 trên lâm sàng bằng đau lưng hay thắt lưng); ĐM cùng là nhánh tận của ĐM chủ. Động mạch chậu: Hai ĐM chậu gốc dài 4 - 6 cm tách ra từ ĐM chủ bụng chạy sát xương cùng chếch xuống dưới ra ngoài (tạo góc  60) chia làm hai nhánh là ĐM chậu ngoài và ĐM hạ vị (chậu trong). ĐM chậu gốc không có nhánh bên, ngược lại ĐM hạ vị chia làm nhiều nhánh cấp máu cho các tạng trong tiểu khung. ĐM chậu ngoài chạy xuống dưới ra ngoài đổi tên thành ĐM đùi chung ngang mức cung đùi.

Hai nhánh bên là ĐM mũ chậu sâu và ĐM thượng vị, cấp máu cho thành bụng và tham gia tạo thành vòng nối. Tầng đùi-khoeo: Bao gồm ĐM đùi chung, đùi nông, đùi sâu và ĐM khoeo. - ĐM đùi chung đổi tên từ ĐM chậu ngoài ở ngang mức cung đùi, xuống dưới 4 -5 cm thì chia thành ĐM đùi nông và ĐM đùi sâu. Xung quanh ĐM có hệ thống đám rối thần kinh giao cảm và hệ bạch mạch phong phú.

Ngành bên của ĐM đùi chung gồm nhánh dưới da và nhánh thẹn ngoài trên-dưới cấp máu cho cơ quan sinh dục ngoài. - ĐM đùi sâu: kích thước 6-8 mm chạy chếch xuống dưới, ra ngoài, dọc trong khối cơ khép chia thành 3 nhánh xiên. ĐM đùi sâu có vai trò rất quan trọng trong nuôi dưỡng chi dưới trong trường hợp ĐM đùi nông bị tắc thông qua các nhánh bên của nó: ĐM mũ trước và sau tạo vòng nối quanh khớp háng, các nhánh ĐM xiên nối với ĐM ngồi (nhánh ĐM hạ vị). Khi ĐM đùi bị tắc, các ĐM của cơ tứ đầu đùi giãn to và có thể sờ thấy ở 1/3 giữa mặt ngoài đùi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Tái Thông Mạch Trong Điều Trị Bệnh Tắc Hẹp Động Mạch Chi Dưới Mạn Tính cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các phương pháp tái thông mạch trong điều trị bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới. Tài liệu này không chỉ phân tích các kết quả lâm sàng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá chính xác để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp điều trị hiện tại, cũng như những lợi ích mà chúng mang lại cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu giá trị của chỉ số abi và kết quả điều trị của ticagrelor trên các bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới, nơi cung cấp thông tin về chỉ số ABI và tác động của ticagrelor. Ngoài ra, tài liệu Luận án đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành bằng stent tự tiêu absorb bvs cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật can thiệp mạch hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá kết quả điều trị thiểu ối bằng phương pháp truyền ringer lactate vào buồng ối tại bệnh viện phụ sản hà nội có thể cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị hiện nay.