Đánh Giá Kết Quả Sớm Sau Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình

Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại bệnh viện đa khoa Thái Bình giai đoạn 2018-2021 và các yếu tố tiên lượng điều trị.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Phan Hoàng Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2021

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIẢI PHẪU TUYẾN GIÁP

1.2. SINH LÝ HỌC TUYẾN GIÁP

1.3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA UNG THƯ TUYẾN GIÁP

1.4. BỆNH HỌC UNG THƯ TUYẾN GIÁP

1.5. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP

1.6. CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG UNG THƯ TUYẾN GIÁP

1.7. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ SỚM SAU PHẪU THUẬT

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

4.2. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

4.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ SAU SỚM PHẪU THUẬT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Tại Thái Bình

Ung thư tuyến giáp (UTTG) đang có xu hướng gia tăng trên toàn cầu. Theo GLOBOCAN 2018, có khoảng 567.000 ca mắc mới, UTTG đứng thứ 9 trong các loại ung thư. Việt Nam nằm trong nhóm các nước có tỷ lệ mắc UTTG cao. Theo mô bệnh học, UTTG được chia thành thể biệt hóa (80%) và không biệt hóa (20%). Thể biệt hóa, bao gồm thể nhú và thể nang, thường tiến triển chậm và di căn hạch vùng cổ. Điều trị UTTG thể biệt hóa bao gồm phẫu thuật, Iod-131 và liệu pháp nội tiết, trong đó phẫu thuật đóng vai trò quan trọng nhất. Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ khối u, hạch, giảm tái phát và tăng thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Phẫu thuật ung thư tuyến giáp là phương pháp điều trị quan trọng, đặc biệt tại các cơ sở y tế như Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thái Bình.

1.1. Giải Phẫu Tuyến Giáp Nền Tảng Phẫu Thuật Ung Thư

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở vùng cổ trước, phía trước các vòng sụn khí quản đầu tiên và hai bên thanh quản. Tuyến giáp gồm 2 thùy phải và trái, nối với nhau bởi eo giáp. Eo giáp nằm trước khí quản từ sụn khí quản thứ nhất đến thứ tư. Thùy tuyến giáp có hình tháp 3 mặt, 2 bờ và 2 cực. Cấu tạo tuyến giáp gồm bao mô liên kết mỏng, mỗi nang tuyến có một hàng tế bào biểu mô trụ. Các phương tiện cố định tuyến giáp bao gồm bao tạng, dây chằng treo trước, dây chằng treo sau (dây chằng Berry), thần kinh thanh quản quặt ngược (TK TQQN), mạch máu và tổ chức liên kết. Hiểu rõ giải phẫu tuyến giáp là yếu tố then chốt để thực hiện phẫu thuật ung thư tuyến giáp thành công.

1.2. Sinh Lý Tuyến Giáp Ảnh Hưởng Đến Điều Trị Ung Thư

Quá trình sinh tổng hợp hormon tuyến giáp (TG) được chỉ huy bởi vùng dưới đồi và tuyến yên. Các tế bào nang TG tổng hợp nên hai hormon Triiodothyronin (T3) và Tetraiodothyronin (T4). Các tế bào cạnh nang TG tổng hợp nên hormon Calcitonin. Hormon TG giải phóng vào máu chủ yếu là T4 (93%) còn lại là T3 (7%). Trong máu T3 và T4 tồn tại chủ yếu ở dạng gắn với protein huyết tương, chỉ có 0,5% lượng T3 và 0,05% lượng T4 tồn tại ở dạng tự do (FT3, FT4). Hiểu rõ sinh lý tuyến giáp giúp bác sĩ điều chỉnh liệu pháp nội tiết sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp.

II. Thách Thức Trong Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Tại Thái Bình

Trong chẩn đoán, ung thư tuyến giáp thường biểu hiện bằng một khối u hoặc hạch vùng cổ kèm theo các triệu chứng như nuốt vướng, nói khàn, khó thở. Tuy nhiên, bệnh nhân ít được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, và điều trị lần đầu không hoàn chỉnh do nhầm lẫn giữa u lành và u ác. Về điều trị, phẫu thuật đóng vai trò quan trọng nhất, nhưng vẫn có những tỷ lệ về tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật như chảy máu, nhiễm trùng, khó thở, đặc biệt là các biến chứng về tuyến cận giáp và thần kinh quặt ngược. Việc tìm ra những yếu tố liên quan đến các biến chứng và tiên lượng sau phẫu thuật là rất quan trọng. Biến chứng phẫu thuật ung thư tuyến giáp là một thách thức lớn, đặc biệt tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thái Bình.

2.1. Biến Chứng Thần Kinh Quặt Ngược Nguy Cơ Khàn Tiếng Sau Mổ

Liệt dây thần kinh quặt ngược vĩnh viễn sau mổ có thể xảy ra với tỷ lệ 0,5 – 1%. Dây thần kinh thanh quản quặt ngược (TK TQQN) có liên quan mật thiết đến tuyến giáp. Dây TK TQQN phải sinh ra từ dây X ở chỗ bắt chéo với phần đầu tiên của động mạch dưới đòn, chạy quặt ngược lên ở trong mặt bên của khí quản, trước thực quản, đi sau dây chằng bên Berry, vào trong thanh quản ở bờ dưới bó cơ khít hầu dưới. Dây TK TQQN thường phân chia ở chỗ bắt chéo với nhánh của động mạch giáp dưới. Tổn thương thần kinh quặt ngược có thể gây khàn tiếng sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp.

2.2. Hạ Calci Máu Sau Phẫu Thuật Ảnh Hưởng Đến Tuyến Cận Giáp

Hạ calci máu sau mổ có thể gặp đến 40%, suy cận giáp tạm thời sau mổ dao động từ 8 – 13%, suy cận giáp vĩnh viễn sau mổ dao động từ 1- 6%. Các tuyến cận giáp liên quan với bờ sau thùy bên của TG. Sự tiếp nối giữa động mạch giáp trên và động mạch giáp dưới nằm dọc theo bờ sau thùy bên TG, có liên quan mật thiết với các tuyến cận giáp, là mốc để tìm tuyến cận giáp. Hạ calci máu là một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp, do ảnh hưởng đến tuyến cận giáp.

III. Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp 2018 2021

Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về UTTG nói chung nhưng các công trình nghiên cứu về đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nhưng tỷ lệ các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thái Bình từ năm 2018-2021, bao gồm đánh giá kết quả điều trị và khảo sát các yếu tố liên quan tới kết quả sớm trong phẫu thuật.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu, phân tích dữ liệu bệnh nhân đã phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ năm 2018-2021. Các thông tin được thu thập bao gồm đặc điểm bệnh nhân, loại phẫu thuật, kết quả mô bệnh học, biến chứng sau phẫu thuật và thời gian nằm viện. Phương pháp nghiên cứu này giúp đánh giá một cách khách quan kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp.

3.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp

Các tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật bao gồm tỷ lệ thành công (loại bỏ hoàn toàn khối u), tỷ lệ biến chứng (chảy máu, nhiễm trùng, liệt dây thần kinh, hạ calci máu), thời gian nằm viện và tỷ lệ tái phát. Các tiêu chí này giúp đánh giá toàn diện kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp và chất lượng điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thái Bình.

IV. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp

Việc tìm ra những yếu tố của bệnh như số lượng, kích thước u, giai đoạn của u có liên quan như thế nào đến các biến chứng nói chung cũng như tiên lượng sau phẫu thuật nói riêng là rất quan trọng. Điều này giúp cho các bác sĩ có thể đưa ra phương pháp phẫu thuật phù hợp và tiên lượng phương pháp điều trị tiếp theo cho bệnh nhân. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp cần được xác định để cải thiện chất lượng điều trị.

4.1. Kích Thước U Tuyến Giáp Liên Quan Đến Biến Chứng Phẫu Thuật

Kích thước u tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến mức độ xâm lấn và khó khăn trong phẫu thuật. U lớn có thể gây chèn ép các cấu trúc xung quanh và tăng nguy cơ tổn thương thần kinh quặt ngược và tuyến cận giáp. Kích thước u tuyến giáp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến biến chứng phẫu thuật.

4.2. Giai Đoạn Ung Thư Tuyến Giáp Tiên Lượng Sống Còn Sau Phẫu Thuật

Giai đoạn ung thư tuyến giáp theo hệ thống TNM (Tumor, Node, Metastasis) phản ánh mức độ lan rộng của bệnh. Giai đoạn bệnh càng cao, tiên lượng sống còn càng thấp. Giai đoạn ung thư tuyến giáp là một yếu tố quan trọng để tiên lượng sống còn sau phẫu thuật.

V. Kinh Nghiệm Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Tại Thái Bình

Nghiên cứu này cung cấp kinh nghiệm phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thái Bình, bao gồm các kỹ thuật phẫu thuật được sử dụng, cách xử trí các biến chứng và kết quả điều trị. Kinh nghiệm này có thể giúp các bác sĩ khác cải thiện kỹ năng và nâng cao chất lượng điều trị.

5.1. Lựa Chọn Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Phù Hợp

Có nhiều phương pháp phẫu thuật ung thư tuyến giáp, bao gồm cắt toàn bộ tuyến giáp, cắt một phần tuyến giáp và nạo vét hạch cổ. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp phụ thuộc vào kích thước u, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

5.2. Theo Dõi Sau Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Phát Hiện Tái Phát

Theo dõi sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp là rất quan trọng để phát hiện sớm tái phát và điều trị kịp thời. Các phương pháp theo dõi bao gồm khám lâm sàng, siêu âm tuyến giáp và xét nghiệm thyroglobulin. Theo dõi sau phẫu thuật giúp phát hiện tái phát và cải thiện tiên lượng sống còn.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Về Ung Thư Tuyến Giáp

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thái Bình từ năm 2018-2021. Kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện chất lượng điều trị và nâng cao tiên lượng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn và đa trung tâm để xác nhận kết quả và tìm ra các yếu tố tiên lượng mới.

6.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần tối ưu hóa quy trình phẫu thuật ung thư tuyến giáp, bao gồm cải thiện kỹ thuật phẫu thuật, giảm thiểu biến chứng và tăng cường theo dõi sau phẫu thuật. Tối ưu hóa quy trình phẫu thuật giúp nâng cao chất lượng điều trị và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

6.2. Nghiên Cứu Về Điều Trị Ung Thư Tuyến Giáp Cá Thể Hóa

Trong tương lai, cần nghiên cứu về điều trị ung thư tuyến giáp cá thể hóa, dựa trên đặc điểm di truyền và sinh học của từng bệnh nhân. Điều trị cá thể hóa có thể giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất và cải thiện kết quả điều trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật mở và một số yếu tố liên quan có giá trị tiên lượng điều trị ung thư tuyến giáp tại bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình giai đoạn 2018 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ tuyến giáp (UTTG) có xu hƣớng gia tăng trên toàn cầu. Năm 2018, GLOBOCAN công bố có khoảng 567.000 ca mới mắc và UTTG đứng thứ 9 trong các loại ung thƣ nói chung.000 ca mới mắc UTTG so với năm 2010 có 44. Việt Nam nằm trong nhóm các nƣớc có tỷ lệ mắc UTTG cao, đứng hàng thứ 9 với 5418 ca mới mắc, 528 ca tử vong mỗi năm, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 3,52/100.000 dân, đứng thứ 6 ở nữ giới với tỷ lệ 7,8/100. Theo mô bệnh học, UTTG đƣợc chia thành hai thể: thể biệt hoá (chiếm khoảng 80%) và thể không biệt hoá (chiếm khoảng 20%).

Tiến triển lâm sàng, cách điều trị và tiên lƣợng của hai thể là khác nhau. UTTG thể biệt hoá bắt nguồn từ các tế bào biểu mô nang tuyến giáp gồm thể nhú và thể nang, bệnh thƣờng tiến triển chậm, chủ yếu phát triển tại chỗ và di căn hạch vùng cổ. Nếu phát hiện sớm, chẩn đoán đúng, lựa chọn các phƣơng pháp điều trị thích hợp sẽ mang lại hiệu quả cao [3],[4]. Điều trị UTTG thể biệt hoá bằng phẫu thuật, Iod-131, liệu pháp nội tiết, trong đó phẫu thuật có vai trò quan trọng nhất.

Mục đích phẫu thuật nhằm loại bỏ khối u, hạch, giảm tái phát tại chỗ, hạn chế di căn xa, tăng thời gian sống thêm cho bệnh nhân. [5],[6] Trong chẩn đoán, ung thƣ tuyến giáp thƣờng biểu hiện bằng một khối u hoặc hạch vùng cổ kèm theo các triệu chứng nhƣ nuốt vƣớng, nói khàn, khó thở.Tuy vị trí tuyến giáp ở trƣớc cổ cùng với các triệu chứng cho phép phát hiện sớm, nhƣng thực tế bệnh nhân ít đƣợc chẩn đoán ở giai đoạn sớm, và điều trị lần đầu không hoàn chỉnh do nhầm lẫn giữa u lành và u ác. Vì thế kết quả điều trị ở những bệnh nhân này chƣa mang lại kết quả cao. Về điều trị, phẫu thuật đóng vai trò quan trọng nhất có tính chất quyết định đến kết quả điều trị, mặc dù có nhiều phƣơng pháp phẫu thuật khác nhau và việc lựa chọn 2 phƣơng pháp phẫu thuật còn bàn cãi.

Tuy vậy, nó cũng có những tỷ lệ về tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật kèm theo nhất định nhƣ chảy máu, nhiễm trùng, khó thở, đặc biệt là các biến chứng về tuyến cận giáp và thần kinh quặt ngƣợc sau phẫu thuật vẫn còn gặp tỷ lệ đáng kể: liệt dây thần kinh quặt ngƣợc vĩnh viễn sau mổ từ 0,5 – 1%, hạ calci máu sau mổ có thể gặp đến 40%, suy cận giáp tạm thời sau mổ dao động từ 8 – 13%, suy cận giáp vĩnh viễn sau mổ dao động từ 1- 6% [7]. Những tổn thƣơng này có thể gây ra các biến chứng cấp tính nguy hiểm đến tính mạng nhƣ co thắt thanh quản, cơn ngất, cơn Tetani, rối loạn nhịp tim… Các biến chứng này sẽ ảnh hƣởng đến kết quả phẫu thuật cũng nhƣ chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân. Việc tìm ra những yếu tố của bệnh nhƣ số lƣợng, kích thƣớc u, giai đoạn của u. có liên quan nhƣ thế nào đến các biến chứng nói chung cũng nhƣ tiên lƣợng sau phẫu thuật nói riêng là rất quan trọng.

Điều này giúp cho các bác sĩ có thể đƣa ra phƣơng pháp phẫu thuật phù hợp và tiên lƣợng phƣơng pháp điều trị tiếp theo cho bệnh nhân. Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về UTTG nói chung nhƣng các công trình nghiên cứu về đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nhƣng tỷ lệ các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình chƣa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này. Xuất phát từ những thực tiễn kể trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật mở và yếu tố liên quan có giá trị tiên lƣợng điều trị ung thƣ tuyến giáp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ năm 2018-2021” với hai mục tiêu sau.

Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật mở tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ năm 2018 - 2021. Khảo sát một số yếu tố liên quan tới kết quả sớm trong phẫu thuật điều trị ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. GIẢI PHẪU TUYẾN GIÁP. Giải phẫu đại thể.

Tuyến giáp nhìn từ trước [11] Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở vùng cổ trƣớc, phía trƣớc các vòng sụn khí quản đầu tiên và hai bên thanh quản, giàu mạch máu, màu nâu đỏ, hình dạng thay đổi từ chữ U đến chữ H. Các phần của tuyến giáp: Gồm 2 thùy phải và trái, nối với nhau bởi eo giáp. Tuyến giáp có một bao xơ riêng và đƣợc bọc trong một bao mỏng do lá trƣớc khí quản của cân cổ tạo thành. Eo giáp nằm trƣớc khí quản từ sụn khí quản thứ nhất đến thứ tƣ.

Liên quan phía trƣớc của eo giáp từ nông vào sâu là tĩnh mạch cảnh trƣớc, cân cổ nông, mạc các cơ dƣới móng, cơ giáp móng, cơ ức giáp và mạc trƣớc khí quản. Từ bờ trên eo giáp thƣờng có thùy tháp là di tích của ống giáp lƣỡi, 4 chạy lên tới xƣơng móng, dọc theo bờ trên của eo tuyến có nhánh nối giữa hai ĐM giáp trên, bờ dƣới có TM giáp dƣới [12]. Thùy tuyến giáp có hình tháp 3 mặt, 2 bờ và 2 cực, dài 5-8 cm, rộng từ 2-4 cm, trọng lƣợng 40-42g, nằm trƣớc bên khí quản, trải dài từ hai bên sụn giáp đến vòng sụn khí quản thứ năm. - Các mặt: + Mặt ngoài hay mặt nông : lồi ra trƣớc, đƣợc phủ bởi lớp nông là cơ ức-móng và bụng trên của cơ vai-móng, lớp sâu là cơ ức giáp.

+ Mặt trong liên quan tới thanh quản, khí quản, thực quản, cơ khít hầu dƣới, nhánh ngoài của TK thanh quản trên và với TK thanh quản quặt ngƣợc. + Mặt sau ngoài liên quan với bao cảnh. - Các bờ : + Bờ trƣớc liên quan với nhánh trƣớc của ĐM giáp trên. + Bờ sau tròn, ở dƣới liên quan với ĐM giáp dƣới và ngành nối với nhánh sau của ĐM giáp trên, ở bờ sau có các tuyến cận giáp.

- Các cực: + Cực trên liên quan với ĐM giáp trên. + Cực dƣới, liên quan với bó mạch giáp dƣới và ống ngực ở bên trái. Cấu tạo tuyến giáp TG đƣợc bọc trong bao mô liên kết mỏng, mỗi nang tuyến có một hàng tế bào biểu mô trụ, hình dạng phụ thuộc vào tình trạng hoạt động của tuyến. Mỗi nang tuyến là một tiểu thuỳ tuyến.

Nhƣ vậy, TG có rất nhiều tiểu thuỳ. Mô liên kết nằm giữa các nang tuyến gọi là chất đệm [11],[12]. Các phƣơng tiện cố định - Bao tạng đính chặt TG vào khung thanh quản. - Dây chằng treo trƣớc từ mặt giữa trên của mỗi thuỳ tới sụn giáp và sụn nhẫn.

5 - Mặt sau giữa dính vào cạnh của sụn nhẫn, vòng khí quản thứ nhất và thứ hai bởi dây chằng treo sau (dây chằng Berry). - TK TQQN, mạch, tổ chức liên kết cũng tham gia vào cố định TG. Các phương tiện cố định tuyến giáp. (Trích từ Atlas giải phẫu người của Frank H.

Nnetter- NXB Y học- 1996) 1. Mạch máu tuyến giáp Cấp máu cho tuyến giáp chủ yếu là động mạch giáp trên và động mạch giáp dƣới. Giữa các động mạch này có sự kết nối phong phú cùng bên và đối bên. Động mạch giáp trên: là động mạch lớn nhất và là nhánh trƣớc đầu tiên của động mạch cảnh ngoài (rất hiếm gặp ở chỗ phân đôi của động mạch cảnh chung), sát ở cực trên của thuỳ tuyến.

Động mạch giáp trên đi xuống ở mặt bên thanh quản bị cơ vai móng và cơ giáp móng phủ lên. Nó phân chia hoặc ở chỗ tiếp xúc với tuyến hoặc ở xa thành 3 nhánh: + Nhánh trong đi xuống về phía trong của cực trên trƣớc khi nối với nhánh cùng tên bên đối diện ở bờ trên của eo. + Nhánh sau nối với nhánh cùng tên đi từ dƣới lên. + Nhánh ngoài nhỏ hơn, phân phối vào bề mặt trƣớc ngoài của thuỳ.

Động mạch giáp dưới tách ra từ thân giáp cổ của động mạch dƣới đòn. 6 Phần lớn các nhánh của động mạch giáp dƣới đi vào TG tại mặt sau của thùy giáp, còn nhánh dọc của nó đi lên kết nối với động mạch giáp trên ở gần cực trên. Các nhánh của động mạch giáp dƣới thƣờng đi cùng với thần kinh thanh quản quặt ngƣợc trong rãnh khí - thực quản. Tham gia cấp máu cho TG còn có động mạch giáp dƣới cùng, tách ra từ thân cánh tay đầu hoặc từ cung động mạch chủ, đi lên phía trƣớc khí quản vào eo tuyến.

Tĩnh mạch(TM): Các TM của TG tạo nên các đám rối ở trên mặt tuyến và phía trƣớc khí quản, đổ vào các TM giáp trên, giáp dƣới và giáp giữa. Chỉ có TM giáp trên đi theo ĐM cùng tên. TM giáp giữa từ mặt bên của tuyến, gần cực dƣới, chạy ngang ra ngoài, đổ vào TM cảnh trong. TM giáp dƣới bên phải đi xuống trƣớc khí quản và đổ vào TM cánh tay đầu phải còn TM giáp dƣới bên trái đi xuống dƣới trƣớc khí quản, qua cơ ức giáp đổ vào thân TM cánh tay đầu trái.

Các TM giáp dƣới có thể tạo thành đám rối TM trƣớc khí quản [16], [17]. Hệ thống hạch bạch huyết của tuyến giáp. Dẫn lƣu BH của TG bên trái đổ vào ống ngực và bên phải đổ vào ống BH phải. Vùng đầu cổ có 200 hạch BH, các hạch BH vùng cổ đƣợc chia làm 7 vùng từ I - VII theo Hiệp Hội Đầu Cổ Hoa Kỳ [13].

Vùng I: hạch dƣới cằm và dƣới hàm. Vùng II: hạch cảnh trên. Vùng III: hạch cảnh giữa. Vùng IV: hạch cảnh dƣới.

Vùng V: hạch thƣợng đòn và tam giác sau. 7 Vùng VI: hạch khoang trung tâm gồm. - Hạch trƣớc thanh quản. - Hạch trƣớc khí quản.

- Hạch cạnh khí quản. Vùng VII: Hạch trung thất trên. TG chứa mạng BH dày đặc nối với nhau ở vùng eo, rời TG đi theo các mạch máu lớn của tuyến. Mạch BH ở phía trên theo ĐM giáp trên.

Mạch BH phía dƣới theo ĐM giáp dƣới và TM giáp giữa. Dòng lympho ban đầu có xu hƣớng đi vào hạch nhóm VI cùng bên. Ở cực trên, thùy tháp và eo tuyến, hạch BH dẫn lƣu lên phía trên, đi vào hạch nhóm II và nhóm III, hệ BH ở cực dƣới ban đầu dẫn lƣu vào hạch nhóm VI sau đó vào nhóm IV và nhóm VII. Di căn hạch lympho thƣờng xẩy ra theo thứ tự: ban đầu đi tới hạch nhóm VI cùng bên sau đó di chuyển lên hạch cổ bên cùng bên rồi đi đến những hạch cổ bên ở bên đối diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình (2018 - 2021)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư tuyến giáp tại một bệnh viện địa phương. Nghiên cứu này không chỉ phân tích tỷ lệ thành công và các biến chứng có thể xảy ra, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng hoặc nghiên cứu thêm.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến ung thư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine, nơi cung cấp thông tin về điều trị ung thư trực tràng. Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng malondialdehyde ở bệnh nhân ung thư đại tràng trước và sau phẫu thuật triệt căn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số sinh hóa liên quan đến ung thư. Cuối cùng, tài liệu Tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu trên người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện k năm 2020 2021 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tác động của hóa trị liệu trong điều trị ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị ung thư hiện nay.