Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu tổng diện tích tự nhiên khoảng 33,12 triệu ha với hơn 60% là rừng và đất lâm nghiệp. Mặc dù diện tích che phủ có xu hướng tăng trong các thập kỷ qua, chất lượng rừng tự nhiên và rừng trồng tại nhiều địa phương vẫn ở mức thấp, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phòng hộ đầu nguồn và giảm nhẹ thiên tai. Theo thống kê diễn biến tài nguyên rừng, cả nước từng ghi nhận tới 6,66 triệu ha đất chưa sử dụng, trong đó đất trống đồi núi trọc thoái hóa chiếm hơn 6,06 triệu ha. Nhằm phục hồi tài nguyên rừng và phát huy tiềm năng sinh thái, Chính phủ đã ban hành Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 cụ thể hóa Nghị quyết 08/1998/QH10 của Quốc hội khóa X về Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với tổng mức đầu tư lên tới 31.000 tỷ đồng, triển khai thông qua khoảng 700 dự án cơ sở trên toàn quốc.

Huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn miền núi ven biển trọng yếu với diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 82,1% diện tích tự nhiên. Địa hình khu vực bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi có độ dốc phổ biến từ 20 đến trên 25 độ, tạo nên các thung lũng hẹp thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét và xói mòn đất. Được triển khai từ năm 1998, Dự án 661 tại Tiên Yên đặt mục tiêu bảo vệ diện tích rừng hiện có, mở rộng diện tích rừng trồng phòng hộ, nâng cao độ che phủ và tạo sinh kế bền vững cho hơn 83,5% dân số nông thôn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lâm học tập trung đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Dự án 661 giai đoạn 1998 - 2010 trên địa bàn huyện Tiên Yên, phân tích sinh trưởng các loài cây trồng chính, đánh giá cơ chế chính sách, từ đó cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để định hướng các chương trình lâm nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị dự án của Cleland và King (1975) cùng khung đánh giá tác động sau dự án của PIMES (2002) nhằm phân tích toàn diện mối quan hệ giữa nguồn lực đầu tư, quy trình triển khai và tính bền vững sinh thái - xã hội. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết phân tích dự án lâm nghiệp của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1979) do Gregersen và Arnold biên soạn để kiểm soát tính khả thi kỹ thuật tại các quốc gia đang phát triển.

Để làm rõ chức năng bảo vệ đất và điều tiết nguồn nước của rừng phòng hộ đầu nguồn, tác giả sử dụng phương trình mất đất phổ quát (USLE) của Wischmeier kết hợp các luận điểm thủy văn rừng của Ellison và Hudson. Các nghiên cứu chuyên ngành chỉ ra rằng tán rừng lá kim và lá rộng thường xanh có khả năng chặn giữ từ 11,4% đến 34,3% lượng mưa rơi, trong khi tầng lá rụng giữ lại một lượng ẩm tương đương 3% đến 21% tổng lượng bốc hơi bề mặt. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, độ tàn che tầng tán, phương thức khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo quy phạm ngành QPN 14-92 và QPN 21-98, cùng tiêu chuẩn độ tàn che tối thiểu 0,6 theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Ban quản lý Dự án 661 Trung ương, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh và Ban quản lý cơ sở huyện Tiên Yên trong giai đoạn 13 năm (1998 - 2010). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ kỹ thuật và các hộ gia đình nhận khoán trồng rừng.

Quá trình khảo sát thực địa áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình tại 4 xã có diện tích rừng phòng hộ tập trung lớn nhất huyện gồm: Hà Lâu, Yên Than, Đại Dực và Đông Ngũ. Tại mỗi xã, nhóm nghiên cứu thiết lập 3 ô tiêu chuẩn tạm thời hình chữ nhật có diện tích 500 m2 (kích thước 20m x 25m), nâng tổng dung lượng mẫu lên 12 ô tiêu chuẩn đại diện cho các cấp tuổi từ 1998 đến 2010. Tiêu chuẩn chọn mẫu quy định mỗi ô phải bảo đảm tối thiểu 30 cây sống cho mỗi loài nghiên cứu; trường hợp mật độ cây sống thấp hơn, diện tích ô được mở rộng tương ứng để duy trì độ tin cậy thống kê. Các chỉ tiêu sinh trắc thu thập gồm: đường kính gốc (D0), đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt), độ tàn che và tỷ lệ sống. Toàn bộ số liệu định lượng được xử lý thống kê mô tả, tính toán chỉ tiêu tăng trưởng bình quân hàng năm và tương quan sinh trưởng trên phần mềm Microsoft Excel nhằm bảo đảm tính khách quan và chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Dự án 661 đã tạo bước đột phá về độ che phủ và mở rộng quy mô diện tích rừng trồng tại huyện Tiên Yên. Tính đến cuối năm 2010, diện tích có rừng toàn huyện đạt 35.834,05 ha, trong đó rừng trồng chiếm 30,46% tổng diện tích tự nhiên, góp phần kéo giảm tỷ lệ đất trống đồi núi trọc từ mức trên 35% xuống còn 27,27%.

Thứ hai, các loài cây trồng phòng hộ chính thể hiện mức độ thích ứng và tỷ lệ sống có sự phân hóa rõ rệt theo dạng lập địa. Cây Thông nhựa (Pinus massoniana) và Keo tai tượng (Acacia mangium) đạt tỷ lệ sống trung bình trên 85%, sinh trưởng nhanh trên đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét và sa thạch. Ở giai đoạn 8 đến 10 năm tuổi, Thông nhựa đạt đường kính D1.3 trung bình từ 11,8 đến 13,2 cm, chiều cao vút ngọn đạt 8,5 đến 10,2 m, độ tàn che dao động từ 0,65 đến 0,75. Ngược lại, các mô hình trồng thử nghiệm cây bản địa thuần loài sinh trưởng chậm trong những năm đầu và có tỷ lệ sống chỉ đạt từ 65% đến 72% do thiếu tầng che bóng hộ phù.

Thứ ba, dự án mang lại tác động xã hội sâu rộng khi thu hút sự tham gia của 9 dân tộc anh em trên địa bàn, đặc biệt là đồng bào Dao, Tày, Sán Chỉ chiếm hơn 56% cơ cấu dân tộc thiểu số tại khu vực nông thôn. Việc giao khoán chăm sóc và bảo vệ rừng đã nâng cao thu nhập bình quân của các hộ nhận khoán thêm khoảng 15% đến 20% so với trước khi có dự án.

Thứ tư, công tác phân bổ vốn và suất đầu tư bộc lộ nhiều bất cập. Mức hỗ trợ suất đầu tư trong suốt giai đoạn 1998 - 2010 nhìn chung chưa theo kịp biến động trượt giá vật tư và công lao động, gây khó khăn cho việc bảo đảm mật độ trồng và kỹ thuật chăm sóc rừng trong 3 năm đầu.

Thảo luận kết quả

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt của Tiên Yên với lượng mưa bình quân năm đạt tới 2.284,8 mm tập trung vào các tháng 6, 7, 8 và nền nhiệt mùa hè tối cao lên đến 37,6°C là nguyên nhân chính khiến đất đồi dốc dễ bị rửa trôi nếu thiếu thảm thực vật che phủ. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc lựa chọn các loài cây tiên phong họ Đậu và Thông có khả năng cải tạo đất, chịu hạn tốt trong mùa khô lạnh là hướng đi hoàn toàn chính xác.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Võ Đại Hải và Đỗ Đình Sâm về thủy văn rừng tại vùng núi phía Bắc, kết quả tại Tiên Yên cho thấy rừng trồng phòng hộ đã giúp cắt giảm lưu lượng dòng chảy mặt từ 2,5 đến 27 lần so với đất canh tác nông nghiệp nương rẫy. Khả năng điều tiết nguồn nước này giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ an toàn cho hai hệ thống sông huyết mạch là sông Tiên Yên (dài 21,5 km, lưu vực 520 km2) và sông Phố Cũ (dài 30,1 km, lưu vực 687 km2), hạn chế tình trạng mực nước sông dâng cao từ 5 đến 6m gây ngập úng thị trấn huyện vào mùa mưa bão.

Các dữ liệu sinh trưởng lâm phần và diễn biến độ tàn che theo thời gian có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tăng trưởng D1.3 và Hvn qua các giai đoạn tuổi rừng (3, 6, 9 và 12 năm), kết hợp bảng tổng hợp ma trận đối chiếu tỷ lệ sống giữa các dạng lập địa đồi núi thấp và đồi núi cao để làm nổi bật quy luật thích nghi sinh thái của từng loài cây.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa tầng tán và tăng tỷ lệ cây bản địa. Ban Quản lý rừng phòng hộ phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiên Yên cần áp dụng phương thức trồng hỗn giao giữa Thông nhựa, Keo với các loài cây bản địa có giá trị phòng hộ cao như Lim xanh, Giổi, Vàng tâm và Re gừng. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hỗn giao cây bản địa đạt mức 30% đến 40% diện tích rừng trồng mới, hoàn thành trong giai đoạn 2012 - 2015.

Thứ hai, nâng định mức suất đầu tư và đa dạng hóa nguồn tài chính. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cần kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh tăng suất đầu tư trồng và chăm sóc rừng phòng hộ từ mức bình quân 2,5 triệu đồng/ha lên 10 đến 15 triệu đồng/ha đối với địa bàn đồi dốc hiểm trở. Nguồn vốn cần được giải ngân đúng tiến độ kỹ thuật lâm sinh ngay từ đầu mùa mưa hàng năm.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách giao đất giao rừng gắn với sinh kế bền vững. Hạt Kiểm lâm Tiên Yên chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã rà soát, bàn giao dứt điểm 100% diện tích 27,27% đất trống đồi núi trọc cho các hộ gia đình quản lý. Đồng thời, triển khai mô hình nông lâm kết hợp, cho phép người dân trồng xen cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng như Ba kích tím, Hương bài và Quế với chu kỳ khai thác hợp lý nhằm tạo nguồn thu thường xuyên.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lâm sinh và kiểm soát xói mòn bề mặt. Trạm Khuyến nông huyện cần tăng cường tập huấn kỹ thuật đào hố theo đường đồng mức, bón lót phân vi sinh và duy trì mật độ trồng từ 1.600 đến 2.000 cây/ha. Đảm bảo toàn bộ diện tích rừng phòng hộ sau 5 năm tuổi đạt độ tàn che trên 0,6 theo quy định, hạn chế tối đa lượng đất trôi xói mòn xuống dưới mức 10 tấn/ha/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Cán bộ Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng các kết quả đánh giá 13 năm của Dự án 661 làm căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch hành động cho các chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương.

Nhóm nghiên cứu sinh, học viên và sinh viên ngành Lâm nghiệp - Môi trường: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về bố trí 12 ô tiêu chuẩn diện tích 500 m2, kỹ thuật thu thập chỉ tiêu sinh trắc thân cây và phương pháp phân tích tác động thủy văn rừng dựa trên khung lý thuyết mất đất USLE.

Chính quyền địa phương cấp huyện, xã khu vực miền núi phía Bắc: Lãnh đạo các địa phương có thể vận dụng kinh nghiệm quản trị mô hình lâm nghiệp cộng đồng của Tiên Yên để phân bổ quỹ đất lâm nghiệp chiếm trên 80% diện tích, giải quyết bài toán việc làm và an sinh xã hội cho hơn 83,5% dân cư nông thôn thuộc nhiều dân tộc thiểu số.

Các chủ rừng, hợp tác xã và hộ gia đình canh tác lâm nghiệp: Hộ canh tác trên địa bàn đồi dốc từ 20 đến 25 độ có thể trực tiếp áp dụng quy trình kỹ thuật chọn loài Thông, Keo kết hợp cây bản địa và phương thức trồng xen cây dược liệu Ba kích tím để nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi hecta đất rừng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của Dự án 661 tại huyện Tiên Yên giai đoạn 1998 - 2010 là gì? Dự án tập trung bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, trồng mới phủ xanh đất trống đồi núi trọc và nâng độ che phủ rừng lên trên 30% diện tích tự nhiên. Bên cạnh nhiệm vụ phòng hộ đầu nguồn và hạn chế lũ lụt cho 2 lưu vực sông, dự án hướng tới mục tiêu an sinh xã hội, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho hơn 83,5% dân số nông thôn miền núi.

Những loài cây trồng nào đạt hiệu quả sinh thái và tỷ lệ sống cao nhất trong dự án? Thông nhựa và Keo tai tượng là hai loài cây thể hiện khả năng thích nghi vượt trội với tỷ lệ sống đạt trên 85% trên các nền đất dốc nghèo dinh dưỡng. Hai loài này sinh trưởng đường kính và chiều cao nhanh, khép tán đạt độ che phủ trên 0,6 sau 4 đến 5 năm, tạo môi trường thuận lợi để xúc tiến tái sinh thảm thực vật bản địa bên dưới.

Phương pháp lập ô tiêu chuẩn 500 m2 mang lại ưu thế gì cho việc đánh giá sinh trưởng rừng? Kích thước ô tiêu chuẩn 20m x 25m với dung lượng tối thiểu 30 cây mẫu mỗi loài bảo đảm tính đại diện thống kê cao cho từng cấp tuổi rừng từ 1998 đến 2010. Phương pháp này giúp định lượng chính xác các chỉ số D0, D1.3, Hvn và độ tàn che, loại bỏ các sai số cục bộ do địa hình chia cắt phức tạp gây ra.

Đặc điểm tự nhiên tại Tiên Yên đặt ra những thách thức kỹ thuật gì cho công tác trồng rừng? Địa hình đồi núi dốc trên 25 độ kết hợp lượng mưa lớn đạt 2.284,8 mm tập trung vào mùa hạ khiến nguy cơ xói mòn và rửa trôi đất mặt diễn ra cực kỳ nghiêm trọng. Do đó, kỹ thuật lâm sinh đòi hỏi phải xử lý thực bì cục bộ, cuốc hố theo đường đồng mức và ưu tiên mô hình hỗn giao đa tầng tán để giữ nước.

Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để nâng cao thu nhập cho người dân nhận khoán rừng? Tác giả đề xuất đẩy mạnh mô hình nông lâm kết hợp, cho phép phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao như Ba kích tím, Quế và Hương bài dưới tán rừng phòng hộ. Giải pháp này giúp hộ nhận khoán có nguồn thu ngắn hạn ổn định trong khi vẫn bảo đảm nghiêm ngặt chức năng bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết luận

  • Tổng kết toàn diện 13 năm thực hiện Dự án 661 tại huyện Tiên Yên, nâng tỷ lệ che phủ rừng trồng đạt 30,46% diện tích tự nhiên và thu hẹp tỷ lệ đất trống đồi núi trọc xuống mức 27,27%.
  • Xác định Thông nhựa và Keo tai tượng là các loài cây tiên phong thích ứng tốt nhất với tỷ lệ sống trên 85% và khả năng khép tán nhanh trên các sườn dốc trên 20 độ.
  • Khẳng định giá trị phòng hộ đầu nguồn vượt trội của thảm rừng, giúp cắt giảm lưu lượng dòng chảy mặt từ 2,5 đến 27 lần, bảo vệ an toàn cho 1.207 km2 lưu vực sông Tiên Yên và sông Phố Cũ.
  • Chỉ rõ hạn chế về mức hỗ trợ suất đầu tư trong giai đoạn 1998 - 2010 và đề xuất khung hỗ trợ tài chính mới từ 10 đến 15 triệu đồng/ha cho chu kỳ phát triển tiếp theo.
  • Đề xuất mô hình lâm nghiệp đa mục tiêu, kết hợp bảo vệ rừng phòng hộ với trồng xen cây dược liệu Ba kích tím nhằm nâng cao thu nhập cho 9 dân tộc anh em trên địa bàn.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là xây dựng hệ thống dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về sinh trưởng rừng trồng và đánh giá chính sách lâm nghiệp cấp huyện tại vùng Đông Bắc Việt Nam. Bước đi tiếp theo cần tập trung vào việc số hóa bản đồ quy hoạch rừng phòng hộ và thử nghiệm mở rộng các mô hình hỗn giao cây bản địa giai đoạn 2012 - 2015. Các cơ quan quản lý và đơn vị lâm nghiệp hãy áp dụng ngay những giải pháp kỹ thuật từ công trình này để hiện thực hóa mục tiêu phát triển rừng bền vững.