Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, thị trường lao động đòi hỏi người lao động phải liên tục nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng liên ngành. Bằng cử nhân hiện nay đã trở thành tiêu chuẩn phổ quát, trong khi bằng thạc sĩ được nhìn nhận như một tiêu chuẩn khẳng định năng lực chuyên sâu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp. Tại Việt Nam, chi phí đào tạo trình độ thạc sĩ trung bình không dưới 60 triệu đồng theo quy định về mức trần học phí đối với đào tạo sau đại học (Nghị định số 86/2015/NĐ-CP). Đây là khoản đầu tư tài chính đáng kể đối với sinh viên mới tốt nghiệp. Thực tế cho thấy, dù nhu cầu học lên bậc cao học xuất phát từ nhiều động cơ (nâng cao kiến thức, tìm kiếm việc làm, thăng tiến, áp lực gia đình), các cơ sở giáo dục đại học vẫn đối mặt với thách thức lớn trong việc thu hút người học và xây dựng chiến lược tuyển sinh hiệu quả.

Nhằm giải quyết bài toán thực tiễn trên tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB), tác giả Ngô Lan Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học chương trình Thạc sĩ của sinh viên tại trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định tiếp tục học chương trình thạc sĩ của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; từ đó cung cấp căn cứ để các đơn vị chức năng cải thiện chiến lược tiếp thị và tuyển sinh sau đại học.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học thạc sĩ của sinh viên HUB.
    2. Đo lường và kiểm định mức độ tác động của các yếu tố đến ý định học thạc sĩ.
    3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho nhà trường nhằm gia tăng ý định học thạc sĩ của sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định chọn chương trình học thạc sĩ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?
  2. Những nhân tố đó tác động như thế nào trong quá trình hình thành ý định tiếp tục học bậc thạc sĩ tại trường?
  3. Giải pháp nào góp phần thu hút người học tiếp tục theo học bậc thạc sĩ tại HUB?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định học chương trình thạc sĩ của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên hệ chính quy các năm đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu khảo sát từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết hành vi nền tảng trong tâm lý học và quản trị:

  • Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen & Fishbein (1975): Giải thích ý định hành vi chịu tác động bởi hai nhân tố chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Lý thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi nhằm kiểm soát các yếu tố về nguồn lực, năng lực và điều kiện thực hiện hành vi.

Bên cạnh các biến số cốt lõi của mô hình TPB, tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Hồ Trúc Vy & Phan Trọng Nhân, 2017; Đoàn Liêng Diễm & cs, 2020; Lê Ngọc Phương Trinh & cs, 2022; Chew Choon Chong & cs, 2019; P. Iwan Kurniawan, 2021; Nguyễn Thị Mai Anh & cs, 2024) để bổ sung hai yếu tố đặc thù vào mô hình: Đặc điểm cơ sở đào tạo (Majid, 2009; Millett, 2003) và Giá trị cảm nhận (Basaran & Aksoy, 2017; Nguyễn Minh Tú & cs, 2023).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Thái độ có ảnh hưởng tích cực đến ý định học thạc sĩ sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H2: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến ý định học thạc sĩ sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H3: Đặc điểm cơ sở đào tạo có ảnh hưởng tích cực đến ý định học thạc sĩ sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H4: Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến ý định học thạc sĩ sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Giả thuyết H5: Giá trị cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến ý định học thạc sĩ sau tốt nghiệp của sinh viên.
Mã hóa Tên biến trong mô hình Số lượng biến quan sát Nguồn thang đo tham khảo
TD Thái độ đối với ý định học thạc sĩ 5 Phạm Xuân Giang & Nguyễn Thị Phương Thảo (2019); Hồ Trúc Vy & Phan Trọng Nhân (2017)
CQ Chuẩn chủ quan 5 Taylor & Todd (1995); Nguyễn Ngọc Long & Bùi Huy Khôi (2020)
CS Đặc điểm cơ sở đào tạo 5 Phạm Xuân Giang & Nguyễn Thị Phương Thảo (2019); Phan Thị Thanh Thuỷ & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)
HV Nhận thức kiểm soát hành vi 5 Phạm Xuân Giang & Nguyễn Thị Phương Thảo (2019)
CN Giá trị cảm nhận 5 Basaran & Aksoy (2017); Nguyễn Minh Tú & cộng sự (2023)
YD Ý định học thạc sĩ (Biến phụ thuộc) 3 Phạm Xuân Giang & Nguyễn Thị Phương Thảo (2019)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua tổng quan tài liệu và thảo luận nhóm tập trung (focus group) với 4 sinh viên năm cuối ngành Quản trị kinh doanh tại khuôn viên trường HUB (thời lượng 30 - 60 phút) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và hoàn thiện 28 biến quan sát của thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu $N = 30$ sinh viên có ý định học thạc sĩ để kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
    • Định lượng chính thức: Sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp mẫu phán đoán) qua bảng hỏi Google Forms. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair & cs (2006) ($N \ge 5 \times 28 = 140$) và Tabachnick & Fidell (2007) ($N \ge 50 + 8 \times 5 = 90$). Tổng số phiếu thu về là 290 phiếu; sau khi loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đạt $N = 283$ phiếu.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS 22.0 thông qua các bước: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett $p < 0.05$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (phân phối chuẩn phần dư qua Histogram/P-P Plot, tính tuyến tính qua Scatter Plot, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF $< 10$, và hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson nằm trong khoảng 1 đến 3), cùng kiểm định ANOVA/Levene.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng khoa học cho đề tài thông qua việc phân tích tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh CMCN 4.0. Tác giả chỉ rõ khoảng cách giữa bằng cấp đại học và yêu cầu thực tế, xác định mục tiêu nghiên cứu, hệ thống câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và giới hạn không gian/thời gian. Chương này cũng phân định rõ những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài đối với nhà trường và người học.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về "thạc sĩ", "sinh viên", "ý định hành vi", đồng thời phân tích chi tiết hai mô hình lý thuyết cốt lõi là TRA và TPB. Tác giả tổng hợp, so sánh 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế từ năm 2017 đến năm 2024 để xác định các khoảng trống nghiên cứu. Trên cơ sở đó, 5 giả thuyết từ H1 đến H5 được xây dựng, hình thành khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Thái độ, Chuẩn chủ quan, Đặc điểm cơ sở đào tạo, Nhận thức kiểm soát hành vi, Giá trị cảm nhận) tác động đến biến phụ thuộc là Ý định học thạc sĩ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm 4 sinh viên) và nghiên cứu định lượng (sơ bộ $n=30$, chính thức $n=283$). Tác giả công bố bảng tổng hợp thang đo chi tiết với 28 biến quan sát được mã hóa cụ thể từ TD1-TD5, CQ1-CQ5, CS1-CS5, HV1-HV5, CN1-CN5 đến YD1-YD3. Toàn bộ các tiêu chuẩn thống kê dùng để đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc trên phần mềm SPSS 22.0 cũng được chuẩn hóa và diễn giải chi tiết trong chương này.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu từ 283 mẫu khảo sát hợp lệ. Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu được thể hiện rõ ràng qua các chỉ số thống kê mô tả:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Năm học Năm nhất – Năm hai 71 25,1%
Năm ba – Năm tư 212 74,9%
Giới tính Nam 90 31,8%
Nữ 193 68,2%
Ngành học Quản trị kinh doanh 183 64,7%
Tài chính – Ngân hàng 61 21,6%
Luật kinh tế 39 13,7%
Học lực Trung bình – Khá 145 51,4%
Giỏi 138 48,6%

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ hội tụ và độ phân biệt cần thiết. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận mức độ giải thích của mô hình; các kiểm định giả định phần dư chuẩn hóa (Histogram, Normal P-P Plot), tính tuyến tính (Scatter Plot), hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và Durbin - Watson ($1 < d < 3$) đều thỏa mãn, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến hay tự tương quan. Kết quả hồi quy chỉ ra có 4 yếu tố thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định chọn học thạc sĩ của sinh viên HUB: Chuẩn chủ quan, Đặc điểm cơ sở đào tạo, Nhận thức kiểm soát hành vi và Giá trị cảm nhận.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và chuyển hóa các phát hiện thực nghiệm thành 4 nhóm hàm ý quản trị cụ thể tương ứng với 4 nhân tố có tác động ý nghĩa thống kê. Tác giả phân tích bảng giá trị trung bình (Mean) của từng thang đo thành phần (Bảng 5-1 đến 5-4) để làm căn cứ đề xuất giải pháp, đồng thời chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác thực mô hình thực nghiệm: Kết quả phân tích dữ liệu 283 sinh viên HUB chỉ ra rằng có 4 yếu tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định chọn học thạc sĩ, bao gồm:
    1. Chuẩn chủ quan (CQ)
    2. Đặc điểm cơ sở đào tạo (CS)
    3. Nhận thức kiểm soát hành vi (HV)
    4. Giá trị cảm nhận (CN)
  • Hệ thống hàm ý quản trị: Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị cho Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh:
    • Đối với Chuẩn chủ quan: Xây dựng chiến dịch truyền thông hướng đến mạng lưới cựu sinh viên, gia đình và đội ngũ giảng viên cố vấn; tận dụng sự lan tỏa từ các hình mẫu thành công có bằng thạc sĩ nhằm tạo tác động tích cực đến nhận thức xã hội của sinh viên.
    • Đối với Đặc điểm cơ sở đào tạo: Tăng cường quảng bá danh tiếng học thuật và tính uy tín của văn bằng HUB; công khai minh bạch chuẩn đầu ra, chất lượng đội ngũ giảng viên; hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính, học bổng sau đại học và linh hoạt hóa thời khóa biểu học tập.
    • Đối với Nhận thức kiểm soát hành vi: Cung cấp đầy đủ thông tin về quy chế tuyển sinh, lộ trình đào tạo thạc sĩ cho sinh viên năm 3 và năm 4; tổ chức các hội thảo hướng nghiệp và tư vấn học thuật nhằm nâng cao sự tự tin vào năng lực cá nhân của người học.
    • Đối với Giá trị cảm nhận: Cập nhật chương trình đào tạo sau đại học theo hướng gắn liền với thực tiễn thị trường lao động; khẳng định giá trị gia tăng của tấm bằng thạc sĩ đối với cơ hội thăng tiến và nâng cao vị thế xã hội của học viên.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Kiểm định và mở rộng ứng dụng của Thuyết Hành vi dự định (TPB) kết hợp biến Giá trị cảm nhận và Đặc điểm cơ sở đào tạo trong bối cảnh thị trường dịch vụ giáo dục sau đại học tại Việt Nam. Đề tài đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người học trong lĩnh vực giáo dục đại học.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng cho Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học và các phòng ban liên quan tại HUB trong việc tái cấu trúc thông điệp truyền thông, tối ưu hóa chính sách tuyển sinh và nâng cao tỷ lệ chuyển tiếp từ bậc cử nhân lên thạc sĩ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung được tác giả công bố trong văn bản, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế sau:

  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phán đoán), do đó tính đại diện tổng thể chưa đạt mức tối ưu và chưa phản ánh được sai số lấy mẫu ngẫu nhiên.
  • Không gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát chỉ thu thập nội bộ trong phạm vi sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc các khu vực khác.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2024 đến tháng 03/2024), chưa đánh giá được sự biến động trong ý định hành vi của sinh viên qua các giai đoạn học tập khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học thuộc khối ngành kinh tế - quản trị và kỹ thuật khác để nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.
  • Ứng dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên với cỡ mẫu lớn hơn.
  • Bổ sung thêm các biến số tiềm năng khác (chẳng hạn như: rủi ro cảm nhận, chính sách học phí linh hoạt, hỗ trợ việc làm từ cơ sở đào tạo) để gia tăng mức độ giải thích của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và tuyển sinh đại học/sau đại học: Đặc biệt là bộ phận tuyển sinh và marketing của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và các trường đại học khối ngành kinh tế, có thể sử dụng các hàm ý quản trị để xây dựng chiến lược truyền thông, học bổng và thiết kế chương trình thạc sĩ phù hợp với kỳ vọng của sinh viên.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách áp dụng mô hình TPB và TRA trong nghiên cứu hành vi khách hàng/người học.
  • Nhà nghiên cứu về phương pháp luận định lượng: Cung cấp quy trình mẫu chuẩn mực từ khâu xây dựng bảng hỏi (28 biến quan sát Likert 5), làm sạch dữ liệu, kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, EFA) đến phân tích hồi quy và kiểm định các khuyết tật của mô hình trên phần mềm SPSS 22.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm những biến độc lập nào và yếu tố nào được tác giả bổ sung mới?

Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập: (1) Thái độ đối với ý định học thạc sĩ, (2) Chuẩn chủ quan, (3) Đặc điểm cơ sở đào tạo, (4) Nhận thức kiểm soát hành vi, và (5) Giá trị cảm nhận. Trong đó, yếu tố được tác giả kế thừa và bổ sung mới so với các mô hình TPB truyền thống trong cùng bối cảnh là "Giá trị cảm nhận" (dựa trên nghiên cứu của Basaran & Aksoy, 2017 và Nguyễn Minh Tú & cs, 2023).

2. Kích thước mẫu và đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khảo sát chính thức là gì?

Cỡ mẫu khảo sát hợp lệ chính thức là 283 mẫu (trên tổng số 290 phiếu thu về). Trong đó:

  • Sinh viên năm 3 và năm 4 chiếm đa số với 74,9% (212 sinh viên); sinh viên năm 1 và năm 2 chiếm 25,1% (71 sinh viên).
  • Nữ giới chiếm 68,2% (193 người); nam giới chiếm 31,8% (90 người).
  • Về ngành học: Quản trị kinh doanh chiếm 64,7% (183 người), Tài chính – Ngân hàng chiếm 21,6% (61 người), Luật kinh tế chiếm 13,7% (39 người).
  • Về học lực: Trung bình – Khá chiếm 51,4% (145 người), Khá/Giỏi chiếm 48,6% (138 người).

3. Những yếu tố nào thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định chọn học thạc sĩ của sinh viên HUB?

Sau khi thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS, kết quả kiểm định cho thấy có 4 yếu tố thực sự tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định học thạc sĩ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: Chuẩn chủ quan, Đặc điểm cơ sở đào tạo, Nhận thức kiểm soát hành vi và Giá trị cảm nhận.

4. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức bao gồm bao nhiêu biến quan sát và sử dụng thang đo nào?

Bảng câu hỏi chính thức sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm tổng cộng 28 biến quan sát, được phân bổ vào 6 thang đo: Thái độ (5 biến: TD1-TD5), Chuẩn chủ quan (5 biến: CQ1-CQ5), Đặc điểm cơ sở đào tạo (5 biến: CS1-CS5), Nhận thức kiểm soát hành vi (5 biến: HV1-HV5), Giá trị cảm nhận (5 biến: CN1-CN5) và Ý định học thạc sĩ (3 biến: YD1-YD3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Lan Thanh đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học thạc sĩ của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trên tập dữ liệu khảo sát 283 sinh viên. Kết quả phân tích định lượng xác nhận vai trò quan trọng của 4 nhân tố: Chuẩn chủ quan, Đặc điểm cơ sở đào tạo, Nhận thức kiểm soát hành vi và Giá trị cảm nhận. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị thiết thực giúp nhà trường hoàn thiện chính sách tuyển sinh và nâng cao năng lực thu hút người học sau đại học trong giai đoạn phát triển mới.