Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá hình thành và phát triển cùng quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá bất động sản nói riêng giữ vai trò thiết yếu trong việc phục vụ mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước, thế chấp vay vốn ngân hàng, xác định giá trị phục vụ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu thuế và minh bạch hóa thị trường. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số theo xu hướng Cách mạng Công nghiệp 4.0, các dịch vụ tài chính và thẩm định giá đứng trước nhiều cơ hội mở rộng quy mô nhưng đồng thời cũng đối mặt với nhiều áp lực về tính chuẩn xác, khách quan và đạo đức nghề nghiệp.

Mặc dù hành lang pháp lý về thẩm định giá từng bước được hoàn thiện, thực tế thị trường vẫn bộc lộ các bất cập như tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, sai lệch trong khâu kiểm soát chất lượng và sự biến động phức tạp của giá bất động sản. Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA là một trong những đơn vị hoạt động chuyên môn có sự kết hợp đặc thù giữa dịch vụ tư vấn quy hoạch và thẩm định giá tài sản. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ tại chi nhánh Hà Nội đòi hỏi phải được rà soát, đánh giá định lượng về chất lượng thực thi và mức độ thỏa mãn của khách hàng để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn.

Khóa luận xác định các mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu hoạt động thẩm định giá bất động sản của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA tại Hà Nội.
  2. Đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA tại Hà Nội.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác dịch vụ thẩm định giá bất động sản tại chi nhánh.

Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Nắm được những quy định của pháp luật về dịch vụ thẩm định giá bất động sản.
  2. Số liệu phản ánh đúng thực trạng của hoạt động dịch vụ thẩm định giá tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA tại Hà Nội.
  3. Đề xuất những giải pháp có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ thẩm định giá bất động sản (tập trung chủ yếu vào bất động sản nhà đất) của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA tại Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA tại Hà Nội (trụ sở giao dịch: Tầng 3, Tòa nhà Golden Palm, số 21 Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật và khung pháp lý chuyên ngành thẩm định giá tài sản tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm thẩm định giá: Khóa luận tiếp cận định nghĩa từ Từ điển Oxford, quan điểm của chuyên gia quốc tế (Fred Peter Marrone - AVO, Úc) và định nghĩa pháp lý theo Luật Giá số 11/2012/QH13. Thẩm định giá được xác định là việc cơ quan, tổ chức có chức năng xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
  • Khái niệm và đặc điểm bất động sản: Căn cứ Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015, bất động sản bao gồm đất đai, nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất đai, cùng các tài sản khác gắn liền với đất đai. Tác giả phân tích 7 đặc điểm cơ bản: Cố định về vị trí; Tính lâu bền (phân biệt tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ vật lý); Tính thích ứng; Tính dị biệt; Tính chịu ảnh hưởng của chính sách; Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý; và Tính ảnh hưởng lẫn nhau. Bất động sản được phân loại thành 3 nhóm: Bất động sản có đầu tư xây dựng, bất động sản không đầu tư xây dựng và bất động sản đặc biệt.
  • Nguyên tắc định giá bất động sản: Khóa luận hệ thống hóa 11 nguyên tắc cốt lõi gồm: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất; Nguyên tắc cung – cầu; Nguyên tắc thay đổi; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc cân bằng; Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm; Nguyên tắc phân phối thu nhập; Nguyên tắc đóng góp; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc cạnh tranh; và Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai.
  • Các phương pháp thẩm định giá: Gồm 3 cách tiếp cận chính và 7 phương pháp nghiệp vụ:
    1. Cách tiếp cận từ thị trường: Phương pháp so sánh trực tiếp.
    2. Cách tiếp cận từ thu nhập: Phương pháp vốn hóa trực tiếp ($V = I / R$) và Phương pháp dòng tiền chiết khấu.
    3. Cách tiếp cận từ chi phí: Phương pháp chi phí tái tạo và Phương pháp chi phí thay thế.
    4. Cách tiếp cận hỗn hợp: Phương pháp chiết trừ và Phương pháp thặng dư ($V = DT - CP$).

Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quản lý nhà nước được viện dẫn gồm: Luật Giá số 11/2012/QH13, Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, Nghị định số 101/2005/NĐ-CP, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP; Thông tư số 15/2004/TT-BTC, Thông tư số 17/2006/TT-BTC, Thông tư số 28/2015/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05; các Quyết định số 21/2004/QĐ-BTC, 24/2005/QĐ-BTC, 77/2005/QĐ-BTC, 129/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Nhà ở năm 2020, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi 2020), Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Báo cáo tài chính, Danh sách chứng thư phát hành năm 2021, hồ sơ tổ chức và tài liệu lưu trữ nội bộ của SBA.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu khảo sát trực tuyến dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Thang đo gồm 24 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố:
    1. Sự tin cậy (REL - 6 biến quan sát: REL1 đến REL6).
    2. Mức độ đáp ứng (RES - 5 biến quan sát: RES1 đến RES5).
    3. Sự đảm bảo (ASS - 3 biến quan sát: ASS1 đến ASS3).
    4. Sự đồng cảm (EMP - 4 biến quan sát: EMP1 đến EMP4).
    5. Phương tiện hữu hình (TAN - 4 biến quan sát: TAN1, TAN2, TAN3, TAN5).
    6. Sự hài lòng chung (SAT - 3 biến quan sát: SAT1 đến SAT3).
  • Quy mô mẫu: Áp dụng tiêu chuẩn mẫu của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát/1 biến đo lường ($24 \times 5 = 120$ mẫu khảo sát tối thiểu).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS, thực hiện qua các bước:
    1. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $0{,}6 \le \alpha \le 1{,}0$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
    2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích xuất Principal Component, phép quay Varimax, yêu cầu Factor loading $> 0{,}5$, $0{,}5 < \text{KMO} < 1$, Sig. kiểm định Bartlett $< 0{,}05$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$).
    3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua ANOVA Sig. $\le 0{,}05$, kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson trong khoảng $1 < \text{DW} < 3$, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và cơ sở thực tiễn của ngành thẩm định giá:

  • Lịch sử hình thành: Tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá khởi nguồn từ giai đoạn 1997–2001 do Cục Chống hàng giả thuộc Chính phủ quản lý đầu mối, với hai đơn vị sự nghiệp có thu ban đầu là Trung tâm Thẩm định Hà Nội và Trung tâm Thông tin và Thẩm định giá TP. Hồ Chí Minh. Sau Pháp lệnh Giá năm 2002 và Luật Giá năm 2012, hệ thống 13 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam đã được Bộ Tài chính ban hành đồng bộ.
  • Thực tiễn quốc tế và trong nước: Trên thế giới, dịch vụ thẩm định giá có lịch sử lâu đời tại Anh (trên 200 năm), Úc (khoảng 100 năm), trong khi các nước ASEAN phát triển trong vài thập kỷ gần đây. Tại Việt Nam, tính đến ngày 01/01/2021, cả nước có 409 doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, trong đó có 333 doanh nghiệp đang hoạt động với 1.723 thẩm định viên hành nghề (trên tổng số 2.352 thẻ thẩm định viên đã cấp, tỷ lệ hành nghề đạt trên 73%). Tăng trưởng doanh thu toàn ngành đạt 5%–10%/năm, giúp khách hàng tiết kiệm 10%–15% chi phí mua sắm tài sản so với trường hợp không qua thẩm định.
  • Hạn chế của ngành: Tồn tại sự thiếu đồng nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật chéo ngành, cạnh tranh không lành mạnh và chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều do đào tạo nặng tính lý thuyết, thiếu thực hành chuyên sâu.

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 xác lập quy trình nghiên cứu chi tiết:

  • Thiết kế nội dung khảo sát hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và năng lực nhân sự của SBA.
  • Thiết lập khung bảng hỏi gồm 24 biến quan sát đo lường chất lượng dịch vụ theo 5 thành phần SERVPERF (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng.
  • Xây dựng tiêu chuẩn chọn mẫu ($N \ge 120$) và trình bày chi tiết quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng về hoạt động thẩm định giá tại SBA:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu SBA: Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA (Mã số DN: 0107455338) thành lập ngày 31/05/2016; được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá số 316/TĐG (cấp lần đầu ngày 19/11/2018, cấp lại lần 2 ngày 20/01/2022). Đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Trần Đại Nghĩa (Thẻ thẩm định viên số X15.1359 cấp ngày 28/12/2015). Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và sở hữu mạng lưới gồm trụ sở chính tại Hà Nội, 2 chi nhánh (TP.HCM, Bắc Ninh) và 4 văn phòng đại diện (Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Phòng, TP.HCM). Về nhân sự, công ty có 08 chuyên viên có chứng chỉ bồi dưỡng về định giá đất.
  • Khách hàng tiêu biểu: Khối cơ quan nhà nước (Ban Dân vận Thành ủy Hà Nội, BCH Quân sự TP. Đà Nẵng, Học viện Chính trị Khu vực 1, BCH Bộ đội Biên phòng Thanh Hóa, TT Đèn Công an TP. Hà Nội, BCH Quân sự tỉnh Quảng Ngãi...); Khối ngân hàng (OCB, Agribank, Shinhan Bank Việt Nam, Sacombank...); Khối doanh nghiệp (Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Mobifone Global, Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD...).
  • Thực trạng hoạt động chuyên môn: Quy trình thẩm định giá bất động sản tại chi nhánh được thực hiện chặt chẽ theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 ban hành kèm Thông tư số 28/2015/TT-BTC.
Chỉ tiêu nghiệp vụ Cùng kỳ năm trước Trong kỳ báo cáo (2021)
Tổng số lượng chứng thư phát hành 42 279
- Thẩm định BĐS sử dụng vốn ngân sách nhà nước (triệu đồng) - 1.364
- Thẩm định BĐS sử dụng nguồn vốn khác (chứng thư) 17 243
- Thẩm định Giá trị doanh nghiệp vốn khác (chứng thư / triệu đồng) - 1 chứng thư / 78.182
Tổng doanh thu thuần theo hợp đồng (triệu đồng) - 1.091

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính và danh sách chứng thư phát hành năm 2021 của SBA)

Chỉ tiêu tài chính Kỳ báo cáo năm 2021 (đồng)
Tổng doanh thu hoạt động thẩm định giá 862.000.000
Tổng chi phí hoạt động thẩm định giá 821.000.000
Lợi nhuận ròng của hoạt động thẩm định giá 40.492.000

(Nguồn: Báo cáo tình hình tài chính năm 2021 của SBA)

  • Kết quả phân tích định lượng: Mô hình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy các thang đo đạt chuẩn giá trị và độ hội tụ. Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định các nhân tố Sự đảm bảo, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Mức độ đáp ứng và Phương tiện hữu hình đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tại chi nhánh.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Doanh thu và số lượng chứng thư tăng trưởng mạnh; giữ vững uy tín nhờ kết hợp năng lực dữ liệu quy hoạch xây dựng với nghiệp vụ thẩm định giá; hồ sơ pháp lý minh bạch theo chuẩn ISO 9001:2015.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Thời gian thu thập thông tin quy hoạch tại một số địa bàn còn kéo dài; áp lực cạnh tranh phí dịch vụ trên thị trường thẩm định giá Hà Nội; sự biến động thông tin giao dịch thị trường gây khó khăn cho việc đối soát dữ liệu so sánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của đơn vị khảo sát:

Kết quả chính:

  • Phản ánh chi tiết sự tăng trưởng nghiệp vụ của SBA: Trong kỳ báo cáo năm 2021, chi nhánh đã phát hành 279 chứng thư thẩm định giá (tăng gấp hơn 6,6 lần so với mức 42 chứng thư của cùng kỳ năm trước). Phân khúc bất động sản sử dụng vốn ngoài ngân sách chiếm tỷ trọng áp đảo với 243 chứng thư.
  • Làm rõ hiệu quả tài chính năm 2021: Hoạt động thẩm định giá đạt doanh thu 862 triệu đồng, chi phí vận hành 821 triệu đồng, mang lại lợi nhuận ròng 40,492 triệu đồng. Tổng doanh thu thuần thực nhận theo hợp đồng đạt 1.091 triệu đồng.
  • Đo lường và xác thực mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình hồi quy đa biến có ý nghĩa thống kê.

Giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:

  1. Nâng cao Sự đảm bảo: Đào tạo liên tục chuyên môn nghiệp vụ cho thẩm định viên, cập nhật kịp thời các văn bản luật mới (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư); tăng cường bảo mật thông tin tài sản và thông tin khách hàng.
  2. Nâng cao Sự tin cậy: Thực hiện đúng cam kết về tiến độ thời gian phát hành chứng thư; đảm bảo tính khách quan, liêm chính, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và bảng biểu chi phí minh bạch.
  3. Tăng cường Sự đồng cảm: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, linh hoạt bố trí lịch khảo sát thực địa thuận tiện cho khách hàng và giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh.
  4. Hiện đại hóa Phương tiện hữu hình: Đầu tư cơ sở vật chất văn phòng giao dịch tại Tòa nhà Golden Palm; chuẩn hóa tác phong, trang phục của chuyên viên định giá; trang bị thiết bị bảo hộ và phương tiện kỹ thuật phục vụ khảo sát hiện trường.
  5. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa 6 bước quy trình theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 05 (từ tiếp nhận yêu cầu, lập kế hoạch, khảo sát thực tế, phân tích dữ liệu thị trường, áp dụng phương pháp định giá đến phát hành chứng thư); đẩy mạnh liên kết giữa bộ phận tư vấn quy hoạch và bộ phận thẩm định giá để rút ngắn thời gian xác minh pháp lý thửa đất.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và áp dụng thành công mô hình định lượng SERVPERF vào việc đánh giá chất lượng dịch vụ thẩm định giá bất động sản tại một doanh nghiệp thực tế. Kết quả phân tích chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu vận hành và cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Chi nhánh SBA Hà Nội tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao chỉ số thỏa mãn của khách hàng và duy trì năng lực cạnh tranh bền vững.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu trong phạm vi thời gian từ 2019 đến 2021 tại một chi nhánh duy nhất ở Hà Nội. Khảo sát thực tế chủ yếu tập trung vào loại hình bất động sản nhà đất dân cư và thương mại, chưa bao quát sâu các phân khúc phức tạp như tài sản vô hình, mỏ khoáng sản hoặc các dự án công nghiệp quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh của SBA tại TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh và hệ thống văn phòng đại diện; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu giai đoạn hậu đại dịch; đồng thời phát triển mô hình đánh giá chất lượng cho các loại hình tài sản thẩm định đặc thù khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý bất động sản, Kinh tế đất đai, Thẩm định giá, Tài chính – Doanh nghiệp; các chuyên viên định giá đang thực tập hoặc hành nghề tại các công ty thẩm định giá; và các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ tài chính.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung hệ thống hóa 11 nguyên tắc và 7 phương pháp thẩm định giá bất động sản theo tiêu chuẩn Việt Nam tại Chương 1.
    • Bộ thang đo 24 biến quan sát SERVPERF ứng dụng trong khảo sát dịch vụ thẩm định giá tại Chương 2.
    • Số liệu thực tế về quy trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức và giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ thẩm định giá bất động sản tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát cụ thể của khóa luận là gì?
Khóa luận nghiên cứu hoạt động dịch vụ thẩm định giá bất động sản (chủ yếu là bất động sản nhà đất) tại Chi nhánh Hà Nội của Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA, với dữ liệu hoạt động thực tế thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

2. Tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng và kích thước mẫu tối thiểu được xác định ra sao?
Tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992) với thang đo Likert 5 mức độ, khảo sát 24 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố (Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Sự hài lòng). Căn cứ tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ 5 quan sát/1 biến đo lường, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $24 \times 5 = 120$ mẫu.

3. Khối lượng phát hành chứng thư thẩm định giá của chi nhánh trong năm 2021 đạt mức bao nhiêu?
Trong kỳ báo cáo năm 2021, chi nhánh SBA đã phát hành tổng cộng 279 chứng thư thẩm định giá (so với 42 chứng thư cùng kỳ năm trước), trong đó riêng phân khúc thẩm định giá bất động sản thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách chiếm 243 chứng thư.

4. Kết quả tài chính từ hoạt động thẩm định giá của SBA năm 2021 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2021, tổng doanh thu hoạt động thẩm định giá của công ty đạt 862 triệu đồng, tổng chi phí hoạt động là 821 triệu đồng, và lợi nhuận ròng đạt 40,492 triệu đồng; tổng doanh thu thuần thực nhận theo hợp đồng đạt 1.091 triệu đồng.

5. Điểm khác biệt cốt lõi về năng lực chuyên môn của Công ty SBA được tác giả chỉ ra là gì?
SBA kết hợp chuyên sâu giữa năng lực tư vấn quy hoạch xây dựng và nghiệp vụ thẩm định giá tài sản, giúp tháo gỡ triệt để các khó khăn trong khâu xác minh quy hoạch đất đai và gia tăng độ chuẩn xác cho chứng thư định giá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Trang đã phân tích toàn diện hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thẩm định giá SBA tại Hà Nội giai đoạn 2019–2021. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận chuyên ngành, hệ thống pháp luật thẩm định giá Việt Nam với phương pháp nghiên cứu định lượng SERVPERF để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Các số liệu chứng thư, kết quả tài chính và 5 nhóm giải pháp quản trị được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp.