Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hoạt động marketing tích hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng" do sinh viên Phạm Thị Nguyệt Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Khoa Cương tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2024), thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Công trình tiếp cận dưới góc độ nghiên cứu thực chứng nhằm phân tích thực trạng triển khai các công cụ truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communications - IMC) tại một doanh nghiệp lữ hành cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong môi trường kinh doanh du lịch hiện đại, việc duy trì và giữ chân khách hàng gặp nhiều thách thức lớn do mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị lữ hành trên cùng địa bàn. Hoạt động truyền thông đóng vai trò trực tiếp tác động đến nhận thức, hành vi và sự lựa chọn của khách hàng. Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng (Eagle Tourist) đã áp dụng chiến lược IMC dựa trên các chương trình khuyến mãi, giảm giá và đa dạng hóa tuyến điểm trong và ngoài nước để mở rộng tập khách hàng. Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gia tăng, doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác marketing để đưa sản phẩm dịch vụ tiếp cận hiệu quả hơn với thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động marketing tích hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến marketing tích hợp trong doanh nghiệp;
    • Đánh giá thực trạng hoạt động marketing tích hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng qua góc nhìn của khách hàng;
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tích hợp của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tích hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thương hiệu Du lịch Đại Bàng tại thành phố Huế, kết hợp khảo sát cán bộ quản lý đang làm việc tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng (địa chỉ: số 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế) cùng các không gian công cộng trên địa bàn thành phố Huế (phố đi bộ, trạm xe buýt, bến xe, các công ty đối tác).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động và nhân sự công ty được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật chuẩn mực về truyền thông marketing tích hợp:

  • Định nghĩa của Armstrong và Kotler (2005): IMC là chuỗi các hoạt động truyền thông có tính phối hợp và gắn kết chặt chẽ nhằm truyền tải một thông điệp rõ ràng, nhất quán, thuyết phục về tổ chức và sản phẩm của tổ chức đó.
  • Khái niệm của Hiệp hội các công ty quảng cáo Mỹ (AAAA): Hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, phối hợp các công cụ quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng (PR) để tối đa hóa hiệu quả truyền thông.
  • Mô hình phối thức chiêu thị gồm 5 công cụ cốt lõi: Quảng cáo, Khuyến mãi, Quan hệ công chúng (PR), Bán hàng cá nhân (lực lượng sales), và Marketing trực tiếp.
  • Quy trình 7 bước phát triển hệ thống truyền thông hiệu quả theo giáo trình marketing của Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015): (1) Xác định công chúng mục tiêu; (2) Xác định mục tiêu truyền thông; (3) Thiết kế thông điệp; (4) Lựa chọn kênh truyền thông; (5) Xác định ngân sách (phương pháp căn cứ khả năng, tỷ lệ doanh số, cân bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ); (6) Quyết định công cụ xúc tiến hỗn hợp; (7) Đo lường kết quả truyền thông.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây (Kotler & Keller, 2009; Mubushar et al., 2013; Karunanithy & Sivesan, 2013; Kumar, 2017; Mongkol, 2014; Omenda, 2017; Cui, 2011; Charanah & Njuguna, 2015; Trần Thị Quy, 2020; Lê Bá Phú, 2018). Mô hình gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Đánh giá chung của khách hàng về hoạt động truyền thông" tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, danh mục sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2020 – 2022 cung cấp bởi Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh của công ty; cùng các tài liệu công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần tổng số biến quan sát. Mô hình đo lường của đề tài có 23 biến quan sát, đòi hỏi quy mô mẫu tối thiểu là 115 ($23 \times 5 = 115$). Tác giả đã phát ra 160 phiếu khảo sát và thu về 150 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn xử lý dữ liệu.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS:

  • Thống kê mô tả (Frequency, Mean, Standard Deviation): Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của mẫu và trị số trung bình của các biến quan sát.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha: Điều kiện chấp nhận thang đo là hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) $\ge 0,3$ theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein (1994).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,3$ (mức thực tiễn $\ge 0,5$), và tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$.
Nhóm nhân tố Số biến quan sát Mã hóa thang đo Cơ sở kế thừa
Hoạt động quảng cáo 4 QUANGCAO1 đến QUANGCAO4 Lê Bá Phú (2018)
Hoạt động khuyến mãi 4 KHUYENMAI1 đến KHUYENMAI4 Lê Bá Phú (2018)
Bộ phận sales (bán hàng cá nhân) 4 BOPHAN_SALES1 đến BOPHAN_SALES4 Lê Bá Phú (2018)
Hoạt động quan hệ công chúng (PR) 3 HOATDONGPR1 đến HOATDONGPR3 Lê Bá Phú (2018)
Marketing trực tiếp 5 MARKETINGTRUCTIEP1 đến MARKETINGTRUCTIEP5 Lê Bá Phú (2018)
Đánh giá chung (biến phụ thuộc) 3 DANHGIACHUNG1 đến DANHGIACHUNG3 Lê Bá Phú (2018)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của marketing tích hợp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing và bản chất của phối thức IMC. Tác giả làm rõ vai trò của từng công cụ cấu thành:

  • Quảng cáo: Giới thiệu thông tin đại chúng phi cá nhân, tác động nhanh và rộng nhưng chi phí cố định ban đầu cao và thời gian chú ý ngắn.
  • Khuyến mãi: Kích thích cầu mua sắm tức thì thông qua giảm giá, quà tặng, phiếu mua hàng.
  • Quan hệ công chúng (PR): Tạo dựng thiện cảm, xử lý khủng hoảng, gia tăng niềm tin xã hội thông qua các sự kiện tài trợ và trách nhiệm cộng đồng.
  • Bán hàng cá nhân: Kênh tương tác hai chiều trực tiếp, cung cấp thông tin chuyên sâu và xử lý thắc mắc tại chỗ.
  • Marketing trực tiếp: Tương tác chọn lọc một - đối - một qua email, điện thoại, cơ sở dữ liệu số nhằm đo lường phản hồi tức thì.

Tác giả phân tích tiến trình 7 bước phát triển hệ thống truyền thông và 4 phương pháp lập ngân sách xúc tiến. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu của Kotler & Keller (2009), Mubushar (2013) và Trần Thị Quy (2020), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến đánh giá chung của khách hàng và cụ thể hóa hệ thống 23 biến quan sát trong Bảng 1.1 làm cơ sở thiết kế bảng hỏi.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tích hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành và đánh giá thực trạng các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng (Eagle Tourist) thành lập ngày 25/10/2012, mã số thuế 3301494534 do ông Nguyễn Đình Thuận làm người đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại số 115 Phạm Văn Đồng, Vỹ Dạ, TP. Huế; văn phòng chi nhánh Huế tại C208 Khu đô thị Green City (Phú Mỹ, Phú Vang); văn phòng chi nhánh Đà Nẵng tại số 272 Nguyễn Hữu Thọ (quận Hải Châu).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy điều hành gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và 5 phòng chuyên môn: Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận Kinh doanh thị trường và Thương mại điện tử), Phòng Dịch vụ khách hàng (Bộ phận Điều hành và Chăm sóc khách hàng), Phòng Marketing, Phòng Kế toán tài chính, và Phòng Nhân sự. Doanh nghiệp thành lập công ty con Eagle Media vào ngày 31/7/2018 chuyên về thiết kế website và quảng cáo trực tuyến.

Về biến động lao động giai đoạn 2020 – 2022, tác giả tổng hợp từ nguồn Phòng Nhân sự của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng số lao động (người) 6 10 25 +4 người (+66,67%) +15 người (+150%)
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam (người) 3 (50%) 4 (40%) 9 (36%) +1 người (+33,33%) +5 người (+125%)
- Nữ (người) 3 (50%) 6 (60%) 16 (64%) +3 người (+100%) +10 người (+166,67%)
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học (người) 5 (83,33%) 8 (80%) 20 (80%) +3 người (+60%) +12 người (+150%)
- Cao đẳng/khác (người) 1 (16,67%) 2 (20%) 5 (20%) +1 người (+100%) +3 người (+150%)

Quy mô nhân sự tăng trưởng mạnh từ 6 nhân sự (2020) lên 25 nhân sự (2022), tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (64% năm 2022), trình độ đại học duy trì ổn định ở mức 80% - 83,33%, độ tuổi bình quân trẻ (từ 22 đến 36 tuổi).

  • Hoạt động IMC thực tế tại doanh nghiệp:
    • Quảng cáo: Duy trì hệ thống nhận diện thương hiệu tại văn phòng, triển khai quảng cáo số trên website (dulichdaibang.com), mạng xã hội Facebook, Zalo; liên kết hiển thị báo điện tử (Dân Trí, Thanh Niên, VnExpress) qua mạng quảng cáo Eclick, Admicro, Novanet và tìm kiếm Google, Cốc Cốc.
    • Quan hệ công chúng (PR): Quản trị Kênh Du Lịch Huế (kenhdulichhue.com), vận hành câu lạc bộ hướng dẫn viên miễn phí hỗ trợ du khách; tham gia dự án sổ tay du lịch A Lưới cùng Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); tổ chức chương trình từ thiện "Ấm Áp Ngày Xuân" và tặng quà trường Mầm non tại thị xã Hương Trà.
    • Bán hàng cá nhân & Marketing trực tiếp: Đội ngũ sales tư vấn tour tuyến trực tiếp và qua điện thoại; phòng Thương mại điện tử thực hiện chăm sóc dữ liệu khách hàng qua thư điện tử và mạng xã hội.
  • Khảo sát thực chứng: Tác giả tiến hành điều tra 150 khách hàng, phân tích mức độ nhận diện thương hiệu, đánh giá giá trị câu khẩu hiệu, logo, và đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với 5 công cụ IMC thông qua các bảng thống kê mô tả từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.13.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tích hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể dựa trên thực trạng khảo sát:

  • Định hướng phát triển: Mục tiêu đến năm 2025 đưa công ty lọt vào nhóm 10 công ty du lịch lớn nhất Việt Nam; kinh doanh đa mảng trong ngành dịch vụ hiếu khách (hospitality); mở rộng chi nhánh tại các thị trường trọng điểm; hoạt động theo triết lý "win-win" gắn trách nhiệm xã hội với quyền lợi người lao động.
  • 5 nhóm giải pháp chiến lược:
    1. Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông: Tối ưu hóa nội dung thông điệp quảng cáo trên Facebook, Website; kết hợp chặt chẽ giữa quảng cáo trực tuyến và các điểm tiếp xúc trực tiếp.
    2. Nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ du lịch: Đa dạng hóa chương trình tour ngắn ngày và dài ngày, xây dựng các gói tour văn hóa di sản đặc trưng tại miền Trung.
    3. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất: Hoàn thiện không gian văn phòng giao dịch tại 115 Phạm Văn Đồng và các chi nhánh, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ bán hàng.
    4. Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình phản hồi sau tour, xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng thân thiết để thực hiện marketing trực tiếp cá nhân hóa.
    5. Tăng cường công tác truyền thông, phát triển thương hiệu Du lịch Đại Bàng: Đẩy mạnh các chiến dịch PR gắn với hoạt động văn hóa cộng đồng địa phương tại Thừa Thiên Huế.
  • Kiến nghị đối với chính quyền: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế tăng cường chính sách kích cầu, hỗ trợ xúc tiến điểm đến và tạo môi trường liên kết cho doanh nghiệp lữ hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh dữ liệu nhân sự giai đoạn 2020 – 2022: Doanh nghiệp đã tái cấu trúc và mở rộng đội ngũ sau thời kỳ biến động với mức tăng trưởng lao động 316,67% (từ 6 người lên 25 người), tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học đạt 80%.
  • Kiểm định công cụ đo lường: Triển khai thành công bộ công cụ khảo sát gồm 23 biến quan sát dựa trên mô hình nghiên cứu chuẩn tắc, thu thập mẫu thực tế gồm 150 khách hàng hợp lệ tại địa bàn thành phố Huế trong tháng 10 – 11/2023.
  • Định vị kênh truyền thông thực tế: Ghi nhận sự hình thành các kênh tiếp cận số gồm website dulichdaibang.com, nền tảng số của công ty con Eagle Media, kênh vệ tinh kenhdulichhue.com, song song với các hoạt động PR trách nhiệm xã hội (chương trình từ thiện vùng cao, hỗ trợ giáo dục mầm non tại Hương Trà).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về IMC ứng dụng cho doanh nghiệp dịch vụ lữ hành quy mô vừa và nhỏ tại thị trường địa phương, chuẩn hóa thang đo 23 biến quan sát kế thừa từ nghiên cứu của Lê Bá Phú (2018).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát khách hàng trực tiếp về 5 công cụ IMC tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng; chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác truyền thông và đề xuất 5 nhóm giải pháp bám sát định hướng phát triển của công ty đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát sơ cấp mới chỉ thực hiện đối với khách hàng tiếp cận trên địa bàn thành phố Huế và trụ sở chính của công ty, chưa mở rộng thu thập ý kiến khách hàng tại chi nhánh Đà Nẵng hay các thị trường trọng điểm khác.
  • Hạn chế về quy mô mẫu: Mẫu điều tra dừng lại ở 150 phản hồi hợp lệ; dù thỏa mãn điều kiện tối thiểu cho phân tích EFA ($150 > 115$), kích thước mẫu chưa đủ lớn để phân tích chuyên sâu theo từng phân khúc nhân khẩu học hay từng dòng tour cụ thể.
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp được phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm ngành du lịch chịu ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh và bắt đầu phục hồi, do đó một số chỉ số tài chính và tăng trưởng có tính đặc thù giai đoạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng địa bàn khảo sát sang văn phòng chi nhánh Đà Nẵng và khách du lịch ngoại tỉnh; tăng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 đối tượng; phân tích sâu hơn tác động điều tiết của các kênh truyền thông số (digital marketing) đối với quyết định đặt tour của khách hàng trẻ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận môn học về truyền thông marketing tích hợp.
  • Người làm nghiên cứu thực chứng: Tham khảo quy trình xây dựng bảng hỏi, phương pháp xác định cỡ mẫu theo Hair et al. (1998), Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), và bảng mã hóa 23 biến quan sát đo lường 5 công cụ IMC (Quảng cáo, Khuyến mãi, Bộ phận sales, PR, Marketing trực tiếp).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành: Tham khảo mô hình phân bổ các công cụ chiêu thị thực tế, cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh - marketing - thương mại điện tử, và cách thức kết hợp giữa hoạt động du lịch với công ty truyền thông vệ tinh (Eagle Media).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận gồm những nhân tố nào và sử dụng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Quảng cáo (4 biến quan sát), (2) Khuyến mãi (4 biến quan sát), (3) Bộ phận sales (4 biến quan sát), (4) Hoạt động PR (3 biến quan sát), (5) Marketing trực tiếp (5 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung (3 biến quan sát). Tổng cộng có 23 biến quan sát được mã hóa thang đo dựa trên nghiên cứu của Lê Bá Phú (2018).

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp được xác định trên nguyên tắc nào và kết quả thu thập ra sao?
Quy mô mẫu căn cứ vào yêu cầu phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($23 \times 5 = 115$ mẫu). Nhằm đảm bảo độ tin cậy, tác giả đã phát ra 160 bảng hỏi khảo sát khách hàng tại Huế và thu về 150 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.

3. Tình hình nhân sự của Công ty Du lịch Đại Bàng trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, quy mô lao động tăng từ 6 người (năm 2020) lên 10 người (năm 2021) và đạt 25 người (năm 2022). Cơ cấu nhân sự năm 2022 có tỷ lệ nữ chiếm đa số với 16 người (64%), nam có 9 người (36%). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng cao, đạt 20 người (chiếm 80% tổng lao động năm 2022).

4. Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng đã triển khai những hoạt động PR và cộng đồng cụ thể nào?
Doanh nghiệp tham gia xây dựng và quản trị Kênh Du Lịch Huế (kenhdulichhue.com), thành lập câu lạc bộ hướng dẫn viên miễn phí hỗ trợ du khách tại Huế; phối hợp với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Sở Văn hóa Thể thao & Du lịch thiết kế tài liệu du lịch A Lưới; tổ chức chương trình từ thiện "Ấm Áp Ngày Xuân" và hoạt động trao quà cho trường Mầm non tại thị xã Hương Trà nhân ngày Hội Tri ân.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông; nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ du lịch; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất; đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng; và tăng cường công tác truyền thông, phát triển thương hiệu Du lịch Đại Bàng gắn với mục tiêu phát triển đến năm 2025.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nguyệt Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing tích hợp và vận dụng vào phân tích thực chứng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng. Dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát sơ cấp 150 khách hàng tại thành phố Huế, tác giả đã làm rõ thực trạng triển khai 5 công cụ IMC cùng đặc điểm nhân sự, vận hành của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng phát triển của công ty đến năm 2025, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên quản trị kinh doanh và các đơn vị lữ hành địa phương.