Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790 cẩm phả quảng ninh

Chuyên khảo phân tích Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790 cẩm phả quảng ninh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Khoa Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2017

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than

1.1.1. Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than trên thế giới

1.1.2. Tổng quan về nghành công nghiệp khai thác than tại Việt Nam

1.1.3. Quy trình khai thác than

1.2. Tổng quan về nước thải mỏ than

1.2.1. Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than

1.2.2. Các thông số đặc trưng và tính chất của nước thải công nghiệp khai thác than

1.3. Một số hệ thống xử lý nước thải ở các mỏ than đang được áp dụng

1.3.1. Hệ thống xử lý nước thải mỏ than xí nghiệp than Cao Thắng tại Cửa Lò

1.3.2. Hệ thống xử lý nước thải của mỏ than Hà Lầm

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu của đề tài

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu

2.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa

2.4.3. Phương pháp đánh giá nhanh

2.4.4. Phương pháp so sánh

2.4.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.4.6. Phương pháp xử lí số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Điều kiện khí hậu

3.1.3. Đặc điểm sinh thái khu vực

3.2. Dân cư - Kinh tế - xã hội

3.3. Hệ thống cấp nước

3.4. Giới thiệu về công ty 790

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Ảnh hưởng của quá trình khai thác than đến môi trường xung quanh

4.1.1. Ảnh hưởng đến môi trường đất

4.1.2. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái, thảm thực vật

4.1.3. Ảnh hưởng đến môi trường không khí

4.1.4. Ô nhiễm tiếng ồn

4.1.5. Hoạt động khai thác ô nhiễm môi trường nước khu vực

4.1.5.1. Ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm ở khu vực
4.1.5.2. Ảnh hưởng của những tác động cơ học của khai thác than tới nguồn nước
4.1.5.3. Tác động hóa học của khai thác than tới nguồn nước
4.1.5.4. Ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ
4.1.5.5. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh

4.2. Hệ thống xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790

4.2.1. Quy trình công nghệ

4.2.2. Chức năng và nhệm vụ của từng trang thiết bị

4.2.3. Đặc tính nước thải trước xử lý

4.2.4. Đánh giá hiệu quả xử lý

4.3. Hiệu quả kinh tế môi trường, xã hội

4.3.1. Hiệu quả kinh tế môi trường

4.3.2. Hiệu quả xã hội

4.4. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý của trạm xử lý

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh hệ thống xử lý nước thải hầm lò Công ty 790 Cẩm Phả

Hoạt động khai thác than tại Quảng Ninh, đặc biệt là tại Cẩm Phả, là trụ cột kinh tế nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn về môi trường. Công ty 790, một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Than Đông Bắc, không nằm ngoài bối cảnh đó. Việc khai thác than hầm lò tất yếu phát sinh một lượng lớn nước thải có đặc tính ô nhiễm cao. Để giải quyết vấn đề này, việc xây dựng và vận hành một hệ thống xử lý nước thải tập trung hiệu quả là yêu cầu cấp thiết, không chỉ để tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc đánh giá hiệu quả của trạm xử lý nước thải hầm lò tại Công ty than 790, phân tích từ công nghệ, quy trình vận hành đến chất lượng nước đầu ra, dựa trên các số liệu quan trắc môi trường tại Cẩm Phả và đối chiếu với các quy chuẩn hiện hành. Việc đánh giá này cung cấp một cái nhìn khoa học, khách quan về nỗ lực bảo vệ môi trường ngành than, đồng thời là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải tiến trong tương lai.

1.1. Bối cảnh hoạt động khai thác than tại Cẩm Phả Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh từ lâu đã được biết đến là trung tâm khai thác than lớn nhất cả nước, đóng góp quan trọng vào an ninh năng lượng quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động khai thác kéo dài hàng trăm năm đã để lại những hệ lụy không nhỏ cho môi trường. Báo cáo nghiên cứu cho thấy, "hoạt động khai thác than tồn tại hàng trăm năm nay đã làm mất đi nhiều cánh rừng là nơi cư trú của các loài động vật, và gây ra bồi lấp các dòng sông, suối, các hoạt động vận tải, sàng tuyển khai thác than... đã gây ra những nguồn ô nhiễm về nguồn nước lớn". Điều này đặt ra áp lực nặng nề lên các hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệt là vùng biển và các khu vực dân cư lân cận. Tại Cẩm Phả, nơi tập trung nhiều mỏ than lớn của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do nước thải mỏ càng trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và tiềm năng phát triển các ngành kinh tế khác như du lịch, thủy sản.

1.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường ngành than

Trước những thách thức về môi trường, công tác bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp than đã trở thành một nhiệm vụ chiến lược. Việc đầu tư vào các công nghệ xử lý nước thải hầm lò tiên tiến không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Một hệ thống xử lý hiệu quả giúp loại bỏ các chất ô nhiễm độc hại trước khi xả thải ra môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến nguồn nước. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT mà còn bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì chất lượng nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt. Hơn nữa, việc chủ động trong công tác môi trường còn nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển lâu dài cho cả ngành than và cộng đồng địa phương.

II. Thách thức từ nước thải hầm lò Phân tích thông số ô nhiễm

Nước thải từ quá trình khai thác than hầm lò có thành phần phức tạp và mức độ ô nhiễm cao, là một trong những nguồn thải khó xử lý nhất trong công nghiệp khai khoáng. Nguồn nước này hình thành từ nước ngầm thấm vào các đường lò, nước mưa chảy tràn và nước sử dụng trong các công đoạn kỹ thuật. Trong quá trình lưu thông trong hầm lò, nước hòa tan nhiều hợp chất có trong vỉa than và đất đá, tạo ra một dung dịch có tính axit mạnh và chứa đầy kim loại nặng. Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải tại Công ty than 790 trước khi qua xử lý, các thông số ô nhiễm nước thải mỏ đều cho thấy mức độ vượt ngưỡng đáng báo động. Cụ thể, pH của nước rất thấp, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), sắt (Fe), mangan (Mn) cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Thực trạng này đặt ra một bài toán kỹ thuật phức tạp cho quy trình vận hành trạm xử lý nước thải, đòi hỏi một công nghệ đủ mạnh để trung hòa axit và loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm đặc thù.

2.1. Đặc tính nước thải mỏ than Hiện tượng axit mỏ AMD

Một trong những đặc tính nguy hiểm nhất của nước thải mỏ than là hiện tượng axit mỏ (AMD - Acid Mine Drainage). Hiện tượng này xảy ra khi khoáng vật pyrit (FeS₂) có trong than và đá vách tiếp xúc với không khí và nước, bị oxy hóa và tạo thành axit sulfuric (H₂SO₄). Quá trình này được mô tả trong tài liệu nghiên cứu qua các phản ứng hóa học như: FeS₂ + 7/2 O₂ + H₂O -----> FeSO₄ + H₂SO₄. Phản ứng này làm giảm mạnh độ pH của nước, khiến nước có tính axit cao (kết quả phân tích tại công ty 790 cho thấy pH dao động từ 4.25 đến 4.88). Môi trường axit này tiếp tục hòa tan các kim loại nặng khác có trong đất đá như mangan (Mn), kẽm (Zn), asen (As), làm tăng nồng độ của chúng trong nước thải. Do đó, việc xử lý axit mỏ là bước đi tiên quyết và quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình xử lý.

2.2. Các thông số ô nhiễm nước thải mỏ vượt ngưỡng cho phép

Số liệu phân tích nước thải đầu vào của trạm xử lý tại Công ty 790 cho thấy sự ô nhiễm nghiêm trọng. Hàm lượng TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) có tháng lên tới 765 mg/l, cao hơn 7.6 lần so với cột B của QCVN 40:2011/BTNMT. Hàm lượng Sắt (Fe) và Mangan (Mn), hai kim loại nặng đặc trưng, cũng rất cao. Nồng độ Fe dao động từ 5.85 - 8.52 mg/l (vượt chuẩn 1.17 - 1.7 lần), trong khi Mn có lúc đạt 5.23 mg/l (vượt chuẩn tới 5.23 lần). Ngoài ra, các chỉ tiêu như dầu mỡ khoáng cũng có xu hướng vượt ngưỡng. Các chỉ số BOD, COD trong nước thải than tuy không phải là vấn đề chính nhưng cũng cần được kiểm soát. Những con số này minh chứng rõ ràng rằng nếu không được xử lý, nguồn nước thải này sẽ là một mối đe dọa trực tiếp đến môi trường nước khu vực.

2.3. Tác động môi trường từ hoạt động khai thác than chưa xử lý

Việc xả thải trực tiếp nguồn nước ô nhiễm ra môi trường sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng và lâu dài. Hàm lượng TSS cao gây bồi lắng lòng sông, suối, làm thay đổi dòng chảy và có thể gây ngập lụt. Độ pH thấp và nồng độ kim loại nặng cao sẽ hủy diệt hệ sinh thái thủy sinh, làm chết cá và các vi sinh vật có ích. Nguồn nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm không thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt hay nông nghiệp. Về lâu dài, các kim loại nặng tích tụ trong chuỗi thức ăn, có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm cho con người. Những tác động này không chỉ giới hạn trong khu vực khai thác mà còn lan rộng ra các vùng hạ lưu và ven biển, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái và hoạt động kinh tế của Cẩm Phả. Do đó, một báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đầy đủ và một hệ thống xử lý hiệu quả là không thể thiếu.

III. Quy trình công nghệ xử lý nước thải hầm lò tại Công ty 790

Để đối phó với đặc tính ô nhiễm phức tạp của nước thải hầm lò, Công ty than 790 đã triển khai một hệ thống xử lý nước thải tập trung sử dụng phương pháp hóa lý kết hợp. Công nghệ này được thiết kế để giải quyết đồng thời hai vấn đề cốt lõi: trung hòa độ axit và loại bỏ các chất rắn lơ lửng cùng kim loại nặng. Quy trình được xây dựng một cách khoa học, bao gồm nhiều công đoạn xử lý nối tiếp nhau, mỗi công đoạn đảm nhận một chức năng chuyên biệt. Nước thải sau khi được bơm từ hầm lò lên sẽ tuần tự đi qua các bể điều hòa, trung hòa, phản ứng, lắng và cuối cùng là lọc áp lực trước khi đạt tiêu chuẩn xả thải. Quy trình vận hành trạm xử lý nước thải được giám sát chặt chẽ để đảm bảo liều lượng hóa chất tối ưu và thời gian lưu tại mỗi bể phù hợp, từ đó đạt được hiệu suất xử lý của trạm ở mức cao nhất. Đây là một mô hình công nghệ phổ biến và đã được chứng minh hiệu quả tại nhiều mỏ than khác trong khu vực.

3.1. Sơ đồ chi tiết hệ thống xử lý nước thải tập trung của mỏ

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hầm lò tại Công ty 790 được mô tả như sau: Nước thải từ hầm lò được bơm vào Bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ. Sau đó, nước tự chảy sang Bể trung hòa, nơi dung dịch NaOH được châm vào để nâng độ pH lên mức 6.5-8.5, tạo môi trường thuận lợi cho các phản ứng tiếp theo. Tại Bể phản ứng, các hóa chất keo tụ như PAC và trợ keo tụ PAA được thêm vào. Hệ thống sục khí giúp hòa trộn đều hóa chất, thúc đẩy quá trình hình thành các bông cặn lớn. Nước tiếp tục được dẫn qua Bể lắng đứng ly tâm, nơi các bông cặn chứa kim loại nặng và chất rắn lơ lửng lắng xuống đáy và được tách ra dưới dạng bùn thải. Phần nước trong ở trên được chuyển đến Bồn chứa trước khi được bơm qua Bình lọc áp lực chứa cát mangan để loại bỏ triệt để lượng Fe và Mn còn sót lại. Cuối cùng, chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn và được thải ra môi trường.

3.2. Chức năng các thiết bị chính trong quy trình vận hành

Mỗi thiết bị trong hệ thống đều có vai trò không thể thiếu. Bể điều hòa đóng vai trò như một bộ đệm, ngăn chặn tình trạng sốc tải cho các công trình phía sau. Bể trung hòa là trái tim của quá trình xử lý axit, quyết định hiệu quả của việc kết tủa kim loại. Bể phản ứng là nơi diễn ra quá trình keo tụ - tạo bông, biến các hạt cặn nhỏ lơ lửng thành các bông cặn lớn dễ lắng. Bể lắng đứng ly tâm thực hiện nhiệm vụ tách pha rắn-lỏng, loại bỏ phần lớn chất ô nhiễm ra khỏi nước. Cuối cùng, Bình lọc áp lực với vật liệu lọc chuyên dụng là bước xử lý tinh, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đáp ứng các yêu cầu khắt khe của QCVN 40:2011/BTNMT. Việc vận hành đồng bộ và hiệu quả của tất cả các công đoạn này là chìa khóa để đạt được mục tiêu xử lý.

IV. Phương pháp đánh giá hiệu suất xử lý nước thải mỏ than 790

Để có được kết luận chính xác và khách quan về hiệu suất xử lý của trạm, một phương pháp nghiên cứu khoa học, bài bản đã được áp dụng. Việc đánh giá không chỉ dựa trên quan sát cảm quan mà phải thông qua các số liệu đo đạc, phân tích cụ thể tại phòng thí nghiệm. Quá trình này bao gồm các bước từ thu thập mẫu một cách có hệ thống, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm quan trọng theo tiêu chuẩn quốc gia, đến xử lý số liệu và so sánh kết quả. Trọng tâm của việc đánh giá là đối chiếu chất lượng nước thải sau khi đi qua toàn bộ hệ thống xử lý với các giới hạn nghiêm ngặt được quy định trong Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT. Cách tiếp cận này đảm bảo tính tin cậy của kết quả, cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc để khẳng định hiệu quả của công nghệ xử lý nước thải hầm lò đang được áp dụng tại Công ty than 790, đồng thời xác định những điểm cần cải thiện.

4.1. Quy trình lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải theo TCVN

Phương pháp nghiên cứu được tiến hành một cách cẩn trọng. Các mẫu nước được lấy tại hai vị trí: trước khi vào hệ thống xử lý (đầu vào) và sau khi ra khỏi bình lọc áp lực cuối cùng (đầu ra). Việc lấy mẫu được thực hiện định kỳ hàng tháng (trong 4 tháng) để đánh giá sự ổn định của hệ thống theo thời gian. Mỗi mẫu có dung tích 2 lít, được bảo quản trong chai sạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn. Các chỉ tiêu quan trọng như pH, TSS, Fe, Mn, BOD, COD, Dầu mỡ khoáng... được phân tích mẫu nước thải bằng các phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quốc tế (SMEWW, US EPA), đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao. Ví dụ, TSS được xác định theo TCVN 6625-2000, Fe theo TCVN 6193:1996, và Mn theo SMEWW 3500Mn.B:2012.

4.2. So sánh chất lượng nước sau xử lý với QCVN 40 2011 BTNMT

Tiêu chí cốt lõi để đánh giá hiệu quả là so sánh các thông số của nước thải đầu ra với giới hạn cho phép tại cột B của QCVN 40:2011/BTNMT. Đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, là cơ sở pháp lý để kiểm soát hoạt động xả thải của các doanh nghiệp. Cột B áp dụng cho các nguồn nước tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Bất kỳ chỉ tiêu nào của nước sau xử lý vượt quá giới hạn trong quy chuẩn này đều cho thấy hệ thống hoạt động chưa hiệu quả. Dựa trên kết quả so sánh này, hiệu suất xử lý của trạm đối với từng chỉ tiêu cụ thể sẽ được tính toán. Ví dụ, hiệu suất xử lý TSS được tính bằng cách lấy nồng độ TSS đầu vào trừ đi nồng độ đầu ra, sau đó chia cho nồng độ đầu vào và nhân với 100%. Đây là phương pháp lượng hóa trực tiếp và rõ ràng nhất về mức độ thành công của hệ thống.

V. Kết quả thực tiễn Hiệu suất xử lý của trạm Công ty 790

Kết quả nghiên cứu và phân tích thực địa đã cung cấp những bằng chứng thuyết phục về hiệu quả hoạt động của trạm xử lý nước thải tại Công ty than 790. Sau khi đi qua chuỗi xử lý hóa lý, chất lượng nước sau xử lý đã có sự cải thiện vượt bậc, hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm chính đều giảm mạnh và nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn. Hệ thống đã chứng tỏ khả năng xử lý tốt các vấn đề đặc thù của nước thải hầm lò như độ axit cao, hàm lượng chất rắn lơ lửng và kim loại nặng. Đặc biệt, hiệu quả trong việc trung hòa pH và loại bỏ Sắt, Mangan là rất đáng ghi nhận. Những số liệu này không chỉ phản ánh sự đầu tư đúng đắn vào công nghệ mà còn cho thấy sự nghiêm túc trong quy trình vận hành trạm xử lý nước thải. Kết quả này là một tín hiệu tích cực cho nỗ lực bảo vệ môi trường ngành than tại khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động khai khoáng.

5.1. Hiệu quả xử lý các thông số pH COD TSS trong nước thải

Hệ thống đã xử lý triệt để vấn đề axit mỏ. Độ pH của nước sau xử lý luôn được duy trì ổn định trong khoảng 6.8 - 7.5, hoàn toàn nằm trong ngưỡng cho phép (5.5 - 9) của QCVN 40:2011/BTNMT. Đây là thành công quan trọng nhất, tạo tiền đề cho việc loại bỏ các chất ô nhiễm khác. Đối với TSS, hiệu suất xử lý cực kỳ ấn tượng. Từ nồng độ đầu vào hàng trăm mg/l, nồng độ TSS đầu ra luôn thấp hơn 100 mg/l, đạt quy chuẩn. Hiệu suất loại bỏ TSS trung bình đạt trên 90%. Về chỉ số COD, mặc dù không phải là thông số ô nhiễm chính, hệ thống cũng cho thấy hiệu quả xử lý tốt, với nồng độ đầu ra luôn thấp hơn giới hạn cho phép. Quá trình xử lý cũng tạo ra một lượng bùn thải từ trạm xử lý nước thải mỏ, cần được quản lý và xử lý đúng quy định.

5.2. Hiệu quả xử lý kim loại nặng Fe Mn và dầu mỡ khoáng

Việc xử lý kim loại nặng trong nước thải là một trong những mục tiêu chính và hệ thống đã hoàn thành xuất sắc. Nồng độ Sắt (Fe) sau xử lý giảm đáng kể, luôn thấp hơn giới hạn 5 mg/l. Hiệu suất xử lý Fe trung bình đạt trên 85-90%. Tương tự, Mangan (Mn), một kim loại khó xử lý hơn, cũng được loại bỏ hiệu quả nhờ công đoạn lọc qua cát mangan, với nồng độ đầu ra luôn đáp ứng tiêu chuẩn 1 mg/l. Hiệu suất xử lý Mn cũng đạt mức cao, thể hiện sự ưu việt của công nghệ được lựa chọn. Đối với dầu mỡ khoáng, nồng độ sau xử lý cũng giảm xuống dưới mức 10 mg/l. Những kết quả này cho thấy công nghệ xử lý nước thải hầm lò tại Công ty 790 có khả năng giải quyết toàn diện các vấn đề ô nhiễm đặc thù của ngành than.

5.3. Thảo luận về hiệu quả kinh tế và chi phí vận hành hệ thống

Bên cạnh hiệu quả về môi trường, hiệu quả kinh tế cũng là một yếu tố cần xem xét. Việc vận hành trạm xử lý đòi hỏi một khoản chi phí vận hành hệ thống xử lý đáng kể, bao gồm chi phí hóa chất (NaOH, PAC, PAA), điện năng cho máy bơm, máy sục khí, và chi phí nhân công. Tuy nhiên, khoản đầu tư này là cần thiết và mang lại lợi ích lâu dài. Việc tuân thủ quy định môi trường giúp công ty tránh được các khoản phạt nặng, đồng thời xây dựng hình ảnh một doanh nghiệp có trách nhiệm. Hơn nữa, việc đảm bảo môi trường sản xuất an toàn, bền vững cũng góp phần ổn định hoạt động khai thác. Mặc dù tài liệu không đi sâu vào phân tích chi phí-lợi ích, nhưng có thể khẳng định rằng hiệu quả xã hội và môi trường mà hệ thống mang lại là rất lớn, xứng đáng với chi phí bỏ ra để bảo vệ tài nguyên nước và sức khỏe cộng đồng.

VI. Hướng đi tương lai Giải pháp cải tạo trạm xử lý nước thải

Mặc dù trạm xử lý nước thải hầm lò tại Công ty than 790 đã chứng minh được hiệu quả cao trong thực tế, luôn có những cơ hội để cải tiến và tối ưu hóa. Bối cảnh công nghệ môi trường không ngừng phát triển và các yêu cầu về bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật và nâng cấp hệ thống của mình. Việc nghiên cứu các giải pháp cải tạo trạm xử lý nước thải không chỉ nhằm mục đích nâng cao hơn nữa hiệu suất xử lý mà còn hướng đến việc giảm thiểu chi phí vận hành, tiết kiệm năng lượng và hóa chất. Xa hơn nữa, việc xem xét các mô hình kinh tế tuần hoàn, chẳng hạn như tái sử dụng nước thải sau xử lý, sẽ mở ra một hướng đi mới, bền vững hơn cho ngành khai thác than, biến chất thải thành tài nguyên và giảm áp lực lên nguồn nước sạch.

6.1. Đề xuất các giải pháp cải tạo trạm xử lý nước thải tối ưu

Để nâng cao hiệu quả và tính ổn định của hệ thống, một số giải pháp cải tiến có thể được xem xét. Thứ nhất, tự động hóa quá trình châm hóa chất bằng các cảm biến pH và độ đục trực tuyến. Điều này giúp tối ưu liều lượng hóa chất, tránh lãng phí và đảm bảo hiệu quả xử lý ổn định ngay cả khi chất lượng nước đầu vào biến động. Thứ hai, nghiên cứu cải tiến hệ thống sục khí và khuấy trộn trong bể phản ứng để tăng cường hiệu quả keo tụ, giảm thời gian phản ứng. Thứ ba, cần có kế hoạch quản lý và xử lý bùn thải từ trạm xử lý nước thải mỏ một cách bền vững, ví dụ như ép bùn để giảm thể tích và thu hồi các thành phần có giá trị nếu có thể. Những cải tiến này sẽ giúp hệ thống vận hành thông minh hơn, tiết kiệm chi phí và đáng tin cậy hơn trong dài hạn.

6.2. Tiềm năng tái sử dụng nước thải sau xử lý cho sản xuất

Một hướng đi chiến lược và bền vững là nghiên cứu khả năng tái sử dụng nước thải sau xử lý. Với chất lượng nước đầu ra đã đạt QCVN 40:2011/BTNMT, nguồn nước này hoàn toàn có tiềm năng để tái sử dụng cho các mục đích không yêu cầu chất lượng cao trong chính hoạt động của mỏ. Ví dụ điển hình là dùng để phun dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển than và đất đá, hoặc cấp nước bổ sung cho các công đoạn sàng tuyển than. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm nguồn nước sạch quý giá mà còn giảm lượng nước xả thải ra môi trường, thực hiện đúng tinh thần của kinh tế tuần hoàn. Đây là một bước tiến quan trọng, giúp Công ty than 790 và toàn ngành than tiến gần hơn đến mô hình sản xuất xanh và bền vững, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong công tác bảo vệ môi trường ngành than.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tỉnh Quảng Ninh có nhiều lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và trở thành một trong những địa phƣơng có sự phát triển năng động nhất ở phía Bắc đất nƣớc trong thời kỳ đổi mới. Đặc biệt, tỉnh Quảng Ninh rất giàu tiềm năng phát triển kinh tế, do có nhiều thế mạnh mà các vùng khác không có đƣợc, đó là tài nguyên khoáng sản, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, cảng biển nƣớc sâu, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản. Vùng biển tỉnh Quảng Ninh là nơi sinh sống của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao nhƣ tôm hùm, cá song, ngọc trai. Và là nơi có nhiều hệ sinh thái cửa sông, ven biển quan trọng nhƣ những cánh rừng ngập mặn rộng lớn, đám san hô, bãi cá.

Song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt đƣợc trong nhiều năm qua, Quảng Ninh cũng đang đối mặt với những thách thức không nhỏ về môi trƣờng. Chất lƣợng môi trƣờng ở một số khu vực trọng điểm đã bị tác động mạnh, đa dạng sinh học suy giảm nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, nhiều nguồn tài nguyên môi trƣờng đã bị khai thác cạn kiệt. Điển hình là hoạt động khai thác than tồn tại hàng trăm năm nay đã làm mất đi nhiều cánh rừng là nơi cƣ trú của các loài động vật, và gây ra bồi lấp các dòng sông, suối, các hoạt động vận tải, sàng tuyển khai thác than và các loại khoáng sàng khác đã gây ra những nguồn ô nhiễm về nguồn nƣớc lớn, tăng sức ép lên các vùng sinh thái nhạy cảm. Hoạt động này đã đang là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên, môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân nhiều nơi trong tỉnh.

Phần lớn các hoạt động kinh tế - xã hội, trong đó có du lịch và thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng của các nguồn tài nguyên môi trƣờng. Đặc biệt với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sản khác nhƣ hiện nay cũng nhƣ trong tƣơng lai thì những vấn đề môi trƣờng sẽ là vấn đề cần đƣợc quan tâm để giải quyết, khắc phục hậu quả. 1 Trƣớc thực trạng nêu trên, em nhận thấy việc nghiên cứu, phân tích các giải pháp xử lý nƣớc thải trong quá trình khai thác than ở các mỏ vùng thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh, điển hình là mỏ than 790 trực thuộc Tổng Công ty than Đông Bắc. Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trƣờng, làm rõ các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng là yêu cầu cấp thiết.

Trên cơ sở đó, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, góp phần làm phong phú thêm các giải pháp xử lý nƣớc thải thích hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất khoáng sản tại Quảng Ninh và triệt tiêu đƣợc các mối nguy hiểm ảnh hƣởng đến đời sống con ngƣời, chất lƣợng môi trƣờng nƣớc đƣợc đảm bảo và cũng là góp phần phát triển các ngành khác nhƣ ngành du lịch, thuỷ sản, cảng biển… tại Quảng Ninh. Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều giải pháp đƣa ra nhằm khắc phục, xử lý tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc từ các khai trƣờng trong quá trình sản xuất, khai thác than ở các mỏ và vùng lân cận xung quanh. Tuy nhiên những giải pháp này chƣa đáp ứng đƣợc tình trạng ô nhiễm. Mỗi giải pháp lại có ƣu - nhƣợc điểm riêng và phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

Xuất phát từ thực tiễn trên, dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên – Ths. Nguyễn Thị Ngọc Bích, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả xử lý nƣớc thải của trạm xử lý nƣớc thải hầm lò tại công ty 790, Cẩm Phả, Quảng Ninh”. 2 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than 1.

Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than trên thế giới Trong cơ cấu sử dụng năng lƣợng, than đƣợc coi là nguồn năng lƣợng truyền thống và cơ bản. Than đƣợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Trƣớc đây, than đƣợc dùng làm nhiên liệu trong các máy hơi nƣớc, đầu máy xe lửa. Sau đó than đƣợc dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, than đƣợc cốc hóa làm nhiên liệu cho nghành luyện kim.

Gần đây, nhờ sự phát triển của công nghiệp hóa học, than đƣợc sử dụng nhƣ là nguồn nguyên liệu để sản xuất ra nhiều loại dƣợc phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo. Trữ lƣợng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lƣợng dầu mỏ và khí đốt. Ngƣời ta ƣớc tính có trên 10 nghìn tỷ tấn, trong đó trữ lƣợng có thể khai thác là 3.000 tỷ tấn là than đá. Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong đó đến 4/5 thuộc về Trung Quốc (tập chung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủ yếu ở các bang miền Tây), LB Nga (Vùng Ekibat và Xiberi), Ucraina (Vùng Donbat), CHLB Đức, Ấn Độ, Oxtraylia (Ở hai bang Quinlan và Niu Xaoen), Ba Lan.

Công nghiệp khai thác than xuất hiện tƣơng đối sớm và đƣợc phát triển nửa sau thế kỷ XIX. Sản lƣợng than khai thác đƣợc rất khác nhau giữa các thời kỳ, giữa các khu vực và các quốc gia. Trong vòng 50 năm qua, tốc độ tăng trung bình là 5,4%/năm, còn cao nhất vào thời kỳ 1950–1980 đạt 7%/năm. Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể gây hậu quả xấu đến môi trƣờng (đất, nƣớc, không khí.) Song nhu cầu sử dụng than không vì thế mà giảm đi [12].

Các nƣớc sản xuất than hàng đầu là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Otraylia, Nga, chiếm tới 2/3 sản lƣợng than của thế giới. Nếu tính cả một số nƣớc nhƣ Nam Phi, Đức, Ba Lan, Triều Tiên thì con số này lên đến 80% sản lƣợng than toàn cầu. Thị trƣờng than Quốc tế mới chỉ chiếm 10% sản lƣợng than khai thác. Việc buôn bán than gần đây phát triển nhờ thuận lợi về giao thông đƣờng biển, 3 song sản lƣợng than suất khẩu không tăng nhanh, chỉ giao động ở mức 550 đến 600triệu tấn/năm.

Từ nhiều năm nay, Oxtraylia luôn là nƣớc xuất khẩu than lớn nhất thế giới, chiếm 35% (210 triệu tấn năm 2001) lƣợng than xuất khẩu. Tiếp sau đó là các nƣớc Trung Quốc, Nam Phi, Hoa Kỳ, Indonexia, Colombia, Canada, Nga, Ba Lan. Các nƣớc phát triển nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan, Pháp, Italia, Anh. Có nhu cầu rất lớn về than và cũng là nƣớc nhập khẩu than chủ yếu [12].

Tổng quan về nghành công nghiệp khai thác than tại Việt Nam Ở Việt Nam, than có nhiều loại, trữ lƣợng lớn, tập chung chủ yếu ở Quảng Ninh (90% trữ lƣợng than cả nƣớc). Trữ lƣợng than của nƣớc ta chừng hơn 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lƣợng có khả năng khai thác là 3,6 tỷ tấn (đứng đầu Đông Nam Á). Sản lƣợng và xuất khẩu than tăng nhanh trong những năm gần đây [13]. Than ở Việt Nam chủ yếu đƣợc khai thác ở hai dạng chính là: Hầm lò và lộ thiên.

Phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh và các tỉnh phía Bắc nhƣ Lạng Sơn, Thái Ngyên. Trong tập đoàn than Vinacomin có khoảng 20 mỏ khai thác hầm lò, trong đó có 7 hầm lò có công suất từ 1 triệu tấn than trở lên trên 1 năm bao gồm các mỏ nhƣ: Mạo Khê, Nam Mẫu, Mạo Danh, Hà Lầm, Mông Dƣơng, Khe Tràm và Dƣơng Huy. Các mỏ hầm lò còn lại cũng đang đƣợc nâng cao năng suất lên đạt 300. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam thuộc những quốc gia có hoạt động khai khoáng ở mức độ vừa phải, với sản phẩm từ khai khoáng đóng góp từ 15–50% giá trị xuất khẩu của cả nƣớc.

Một số lĩnh vực công nghiệp khai khoáng đã không còn phụ thuộc vào xuất khẩu ,nhất là than đá, với tỷ trọng xuất khẩu giảm mạnh những năm gần đây. Tuy vậy, xuất khẩu than vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP của Việt Nam. Trong năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu 17 triệu tấn than với giá trị 1,6 tỷ USD. Năm 2012, đã xuất khẩu 15,2triệu tấn than thu đƣợc 1,21tỷ USD.

Năm 2013, đã xuất khẩu 12,8 triệu tấn trị giá xuất khẩu là gần 916 triệu USD. Nhƣng đó chỉ mới 4 tính con số xuất khẩu chính thức, có thống kê đƣợc. Chủ yếu lƣợng than xuất khẩu lớn là sang Trung Quốc [13]. Dự kiến nhu cầu, khối lƣợng xuất nhập khẩu than Năm Nội dung Đơn vị 2020 2025 2030 Tổng nhu cầu Triệu tấn/năm 158,092 235,566 398,405 Nhập khẩu Triệu tấn/năm 46,353 75,740 156,144 Xuất khẩu Triệu tấn/năm 4,602 3,341 2,215 (Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam, năm 2016) 1.

Quy trình khai thác than. Hầu hết Công ty khai thác than tai Việt Nam chủ yếu theo hai quy trình sản xuất khai thác lộ thiên và hầm lò. Dƣới đây là sơ đồ quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên. Bốc xúc Khoan Làm tơi Bốc xúc Ô tô Vận Bãi thải đất đá nổ mìn đất đá đất đá chuyển Khai thác than với độ Máy xúc, Khai thác Than Vận sâu chọn lọc 0,5m gạt chuyển NK Cảng tiêu thụ Bãi sàng Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên - Quy trình khai thác than hầm lò: Khai thác than hầm lò là phƣơng pháp đƣợc áp dụng chủ yếu tại các mỏ ở Việt Nam, do địa hình tại các mỏ chủ yếu là núi cao nên phƣơng pháp khai thác này 5 phù hợp và đem lại hiệu quả khai thác cao, dƣới đây là sơ đồ quy trình khai thác than hầm lò: KHAI TRƢỜNG Khoan nổ mìn kết hợp đào thủ công Đào lò khai thông Bụi, khí thải, đất đá thải đào lò, nƣớc thải SH Thi công đấu nối các Đào lò chuẩn bị thiết bị trong lò Khoan nổ mìn kết hợp Bụi, khí độc hại, nƣớc lấy than thủ công Lò chợ khấu than thải lò có tính axit Than nguyên khai Vận chuyển về kho, bãi chứa than của Bụi và khí thải Công ty Sàng tuyển, chế biến Bụi và chất thải rắn Vận chuyển tiêu thụ Bụi và khí thải Sơ đồ 1.2: Quy trình khai thác than hầm lò 1.

Tổng quan về nƣớc thải mỏ than 1. Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than Trong quá trình khai thác, nƣớc thải mỏ than đƣợc hình thành từ ba nguồn chính: nƣớc bơm từ các cửa lò của mỏ hầm lò, từ các moong của mỏ lộ thiên, nƣớc thải từ các nhà máy sàng tuyển các bãi thải, kho than, đƣợc thải ra các sông suối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ