Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp và là nền tảng không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gia tăng dân số và đô thị hóa, mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng đất và quỹ đất tự nhiên có hạn ngày càng trở nên gay gắt. Tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn có 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam – sản xuất nông nghiệp mặc dù đạt được một số kết quả về sản lượng hàng hóa nhưng vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Việc khai thác tài nguyên đất chưa thực sự hợp lý, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực quản lý còn hạn chế, phương thức canh tác truyền thống kéo dài dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất và làm giảm hiệu quả sử dụng đất.
Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, phân bổ tài nguyên đất tại địa phương, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Phương Đông theo ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường tối ưu.
- Đề xuất các giải pháp phát triển và nhân rộng các loại hình sử dụng đất đã được lựa chọn.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các loại hình sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được xác định trên toàn bộ địa giới hành chính phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Địa điểm thực hiện nghiên cứu đặt tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Phương Đông; thời gian thu thập dữ liệu và tiến hành nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 24/02/2019 đến ngày 10/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh điển và văn bản pháp luật hiện hành:
- Khái niệm về đất và nguồn gốc phát sinh theo quan điểm của nhà khoa học thổ nhưỡng V.V. Dokuchaev; quan điểm của Karl Marx về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến của nông nghiệp; định nghĩa đất đai theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng Việt Nam (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2012).
- Khái niệm đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp được trích xuất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Khung lý thuyết về hiệu quả sử dụng đất bền vững, bản chất kinh tế của việc sử dụng đất, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường (Lương Văn Hinh và cs, 2003; Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).
- Khái niệm và phương pháp phân loại loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type) theo hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế – xã hội, niên giám thống kê từ các phòng ban chuyên môn của UBND thành phố Uông Bí, UBND phường Phương Đông và Trạm Khí tượng Thủy văn Uông Bí.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra lập sẵn. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có hệ thống, khảo sát 30 nông hộ tại 3 khu dân cư đại diện trên địa bàn phường để thu thập thông tin về công lao động, chi phí sản xuất, năng suất cây trồng, mức độ thích ứng đất đai và việc sử dụng hóa chất nông nghiệp.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả:
- Hiệu quả kinh tế: Xác định Tổng giá trị sản xuất ($T = \sum p_i \cdot q_i$), Thu nhập thuần túy ($N = T - C_{sx}$), Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($H_v = T / C_{sx}$), và Giá trị ngày công lao động ($GTNCLĐ = N / \text{Tổng số công lao động}$). Phân cấp hiệu quả kinh tế theo 5 mức: Rất cao (VH), Cao (H), Trung bình (M), Thấp (L), Rất thấp (VL).
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá khả năng giải quyết việc làm (số công lao động/ha), mức độ đáp ứng an ninh lương thực và giá trị ngày công lao động. Thang điểm đánh giá gồm 3 mức: Cao (3 sao), Trung bình (2 sao), Thấp (1 sao).
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá định tính thông qua mức độ che phủ đất, khả năng bảo vệ/cải tạo đất và ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, thống kê và phân tích bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại phường Phương Đông trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa của thành phố Uông Bí. Xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học – thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về đất, đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp và vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp. Phân tích các yếu tố tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình) và kinh tế – xã hội tác động đến sử dụng đất. Tổng kết tình hình sử dụng đất trên thế giới (diện tích đất nông nghiệp chiếm 3.256 triệu ha, bình quân 0,28 ha/người) và tại Việt Nam năm 2017 (tổng diện tích đất nông nghiệp 27.302,206 nghìn ha, chiếm 82,43% DTTN; đất sản xuất nông nghiệp chiếm 11.530,227 nghìn ha). Nêu rõ quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất gắn với quy hoạch, phát triển bền vững và an ninh lương thực.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là các LUT và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát 30 hộ dân bằng công cụ PRA, phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, công thức tính toán và bảng phân cấp chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường để đánh giá các LUT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên: Phân bố địa hình thành vùng cao (phía Bắc QL18A) và vùng thấp (phía Nam QL18A); khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 23,8°C, lượng mưa trung bình 1.600–1.800 mm/năm; mạng lưới sông ngòi gồm sông Sến đổ ra sông Đá Bạc; các nhóm đất chính gồm đất mặn (54,27 ha), đất mặn sú vẹt đước (576,59 ha), đất phèn mặn (1.603,87 ha), đất phù sa (357,98 ha), đất xám (413,27 ha).
- Khái quát kinh tế – xã hội năm 2016: Doanh thu nông – lâm – ngư nghiệp đạt 59,32 tỷ đồng; thương mại – dịch vụ đạt 380 tỷ đồng; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 75–80%; tỷ lệ hộ nghèo là 1,36% (50 hộ); thu nhập bình quân đầu người đạt 1.510 USD/năm.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Tổng diện tích tự nhiên là 2.393,22 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.873,73 ha (78,29%), đất phi nông nghiệp 455,97 ha (19,05%), đất chưa sử dụng 63,51 ha (2,65%). Trong đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 808,20 ha (đất lúa chiếm 315,88 ha), đất lâm nghiệp chiếm 949,68 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 115,86 ha. Giai đoạn 2016–2018, diện tích đất nông nghiệp giảm 27,43 ha, giảm mạnh nhất ở đất lâm nghiệp (giảm 25,54 ha).
- Hiện trạng cây trồng chính năm 2018: Lúa mùa đạt diện tích 218 ha (năng suất 47,2 tạ/ha, sản lượng 1.029 tấn); lúa xuân 156 ha (năng suất 43,6 tạ/ha, sản lượng 680,16 tấn); ngô 145 ha (năng suất 53,8 tạ/ha, sản lượng 780,1 tấn); hoa màu 38,5 ha (năng suất 15,5 tạ/ha, sản lượng 59,68 tấn).
- Xác định 3 LUT chính gồm 4 kiểu sử dụng đất:
- LUT 1 (Chuyên lúa): Lúa xuân – Lúa mùa.
- LUT 2 (Lúa – Màu): Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô; Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông.
- LUT 3 (Chuyên màu): Rau các loại (chuyên rau).
- Đánh giá hiệu quả 3 mặt:
- Hiệu quả kinh tế: Kiểu sử dụng đất Chuyên rau đạt thu nhập thuần cao nhất (63,20 triệu đồng/ha/năm), hiệu quả đồng vốn 2,76 lần, giá trị ngày công 188,10 nghìn đồng; tiếp theo là Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông (thu nhập thuần 51,705 triệu đồng/ha, hiệu quả đồng vốn 2,0 lần, giá trị ngày công 131,73 nghìn đồng). Hai kiểu Lúa xuân – Lúa mùa và Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô có hiệu quả kinh tế ở mức rất thấp (thu nhập thuần lần lượt là 32,085 triệu đồng/ha và 40,334 triệu đồng/ha).
- Hiệu quả xã hội: Kiểu Chuyên rau đạt điểm tổng hợp cao nhất (5 điểm - mức Cao), giải quyết 336 công lao động/năm với giá trị ngày công cao. Các kiểu còn lại đạt mức Trung bình (4 điểm), trong đó kiểu Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô thu hút nhiều công lao động nhất (407,5 công/ha). Kiểu Lúa xuân – Lúa mùa bị bỏ đất trống từ tháng 9 đến tháng 12 âm lịch.
- Hiệu quả môi trường: Kiểu Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô đạt mức Cao nhờ độ che phủ đất lớn và hạn chế rửa trôi; các kiểu còn lại đạt mức Trung bình do áp lực sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV.
- Đề xuất định hướng và giải pháp: Ưu tiên mở rộng kiểu Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông và Chuyên rau; duy trì kiểu Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô tại vùng phù hợp; giảm dần diện tích chuyên lúa 2 vụ kém hiệu quả; đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, tập huấn kỹ thuật bón phân cân đối và quản lý dịch hại tổng hợp.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về hiện trạng, hiệu quả 3 mặt của các LUT; đưa ra kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các ban ngành nhằm hỗ trợ vốn, giống và chuyển giao kỹ thuật canh tác cho người nông dân.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Hiện trạng phân bổ quỹ đất năm 2018 tại phường Phương Đông được tổng hợp chi tiết trong bảng dưới đây:
| Thứ tự |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.873,73 |
78,29 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
808,20 |
33,77 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
409,51 |
17,11 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
315,88 |
13,20 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
93,63 |
3,91 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
398,68 |
16,66 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
949,68 |
39,68 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
674,48 |
28,18 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
213,48 |
8,92 |
| - |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61,72 |
2,58 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
115,86 |
4,84 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
455,97 |
19,05 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
63,51 |
2,65 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.393,22 |
100,00 |
Kết quả so sánh hiệu quả kinh tế và xã hội giữa 4 kiểu sử dụng đất nông nghiệp thông qua dữ liệu điều tra thực tế:
| Kiểu sử dụng đất |
GTSX (1.000 đ/ha) |
Chi phí trung gian (1.000 đ/ha) |
Thu nhập thuần túy (1.000 đ/ha) |
Hiệu quả đồng vốn (lần) |
Lao động (công/ha) |
Giá trị ngày công (1.000 đ/công) |
Đánh giá KT tổng hợp |
Đánh giá XH tổng hợp |
| Lúa xuân – Lúa mùa |
72.085,00 |
40.000,00 |
32.085,00 |
1,79 |
278,5 |
115,21 |
Rất thấp |
Trung bình (4 điểm) |
| Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô |
99.540,00 |
59.206,00 |
40.334,00 |
1,68 |
407,5 |
98,98 |
Rất thấp |
Trung bình (4 điểm) |
| Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông |
103.360,00 |
51.655,00 |
51.705,00 |
2,00 |
392,5 |
131,73 |
Cao |
Trung bình (4 điểm) |
| Chuyên rau |
99.200,00 |
36.000,00 |
63.200,00 |
2,76 |
336,0 |
188,10 |
Rất cao |
Cao (5 điểm) |
2. Giải pháp tác giả đề xuất
- Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Giảm diện tích kiểu canh tác 2 vụ lúa thuần túy (do thu nhập thấp và để lãng phí đất vụ đông); mở rộng diện tích kiểu canh tác Lúa xuân – Lúa mùa – Rau vụ đông và vùng Chuyên rau tại các chân đất vàn cao, chủ động tưới tiêu.
- Giải pháp thủy lợi và cơ sở hạ tầng: Nạo vét kênh mương, kiên cố hóa hệ thống tưới tiêu nội đồng nhằm đảm bảo khả năng cấp nước và tiêu úng trong mùa mưa bão.
- Giải pháp kỹ thuật nông nghiệp: Đưa các giống lúa ngắn ngày (Khang Dân, Q5, Việt lai 20) vào gieo trồng để giải phóng đất sớm cho vụ đông; hướng dẫn nông dân sử dụng phân chuồng ủ hoai mục, bón phân vô cơ cân đối và sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc "4 đúng".
- Giải pháp thị trường và vốn: Tạo chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản ổn định cho các sản phẩm rau màu; triển khai các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
3. Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phường Phương Đông năm 2018; đồng thời cung cấp bộ số liệu thực nghiệm so sánh đầy đủ về giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập thuần, hiệu quả đồng vốn, số công lao động và tác động môi trường của từng loại hình sử dụng đất cụ thể tại địa phương, làm căn cứ thực tế cho công tác quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Quy mô mẫu điều tra nông hộ còn khiêm tốn (30 hộ dân tại 3 khu dân cư), chưa bao quát toàn bộ các tiểu vùng vi khí hậu và tập quán canh tác của tất cả các khu trên địa bàn phường.
- Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 2,5 tháng (từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 5/2019), các số liệu kinh tế và lao động vụ đông chủ yếu dựa trên hồi cứu qua trí nhớ của nông hộ được phỏng vấn.
- Đánh giá hiệu quả môi trường mới dừng lại ở mức độ định tính và phân cấp dựa trên quan sát, khảo sát nhận thức người dân mà chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa học trong đất, nước và tồn dư hóa chất BVTV.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng dung lượng mẫu khảo sát, tiến hành theo dõi chu kỳ canh tác trọn vẹn trong năm và kết hợp phân tích hóa nghiệm thổ nhưỡng để định lượng chính xác tác động môi trường của từng hệ thống cây trồng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đất đai, Nông học tham khảo phương pháp luận đánh giá hiệu quả sử dụng đất (kinh tế – xã hội – môi trường) theo hướng dẫn của FAO kết hợp điều tra PRA.
- Cán bộ địa chính – nông nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp phường/xã.
- Phần phương pháp tính toán chỉ tiêu kinh tế nông hộ ($T, N, H_v, GTNCLĐ$) và bảng phân cấp hiệu quả kinh tế – xã hội là tài liệu mẫu hữu ích cho các nghiên cứu ứng dụng đánh giá hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của phường Phương Đông năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2018, diện tích đất nông nghiệp của phường là 1.873,73 ha, chiếm 78,29% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 949,68 ha (39,68% DTTN, gồm rừng sản xuất 674,48 ha, rừng phòng hộ 213,48 ha, rừng đặc dụng 61,72 ha); đất sản xuất nông nghiệp là 808,20 ha (33,77% DTTN, trong đó đất trồng lúa là 315,88 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 115,86 ha (4,84% DTTN).
2. Tại sao kiểu sử dụng đất "Lúa xuân – Lúa mùa" lại có hiệu quả kinh tế ở mức rất thấp?
Kiểu sử dụng đất Lúa xuân – Lúa mùa chỉ mang lại tổng giá trị sản xuất 72,085 triệu đồng/ha và thu nhập thuần túy 32,085 triệu đồng/ha/năm (thấp nhất trong các LUT). Nguyên nhân là do sau khi thu hoạch lúa mùa (khoảng tháng 9–10 âm lịch), đất bị bỏ trống đến hết năm do thiếu nước tưới chủ động, dẫn đến hệ số quay vòng đất thấp và giá trị ngày công chỉ đạt 115,21 nghìn đồng/công.
3. Kiểu sử dụng đất nào mang lại thu nhập và hiệu quả sử dụng đồng vốn cao nhất trong nghiên cứu?
Kiểu sử dụng đất Chuyên rau (LUT 3) mang lại hiệu quả cao nhất với thu nhập thuần túy đạt 63,20 triệu đồng/ha, hiệu quả sử dụng đồng vốn đạt 2,76 lần và giá trị ngày công lao động đạt 188,10 nghìn đồng/công. Chu kỳ thu hoạch ngắn (trung bình 42 ngày/lứa) giúp quay vòng vốn nhanh, phù hợp với hộ ít vốn.
4. Khóa luận đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất dựa trên những chỉ tiêu nào?
Hiệu quả xã hội được đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu chính: Mức độ thu hút lao động (tổng số công lao động/ha/năm), Giá trị trên một ngày công lao động (nghìn đồng/công) và Khả năng đảm bảo an ninh lương thực/đáp ứng nhu cầu nông hộ. Trong đó, kiểu Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô giải quyết nhiều ngày công nhất (407,5 công/ha), còn Chuyên rau đạt điểm xã hội cao nhất (5 điểm) nhờ giá trị ngày công vượt trội.
5. Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu thổ nhưỡng tại Uông Bí liên quan đến địa bàn nghiên cứu?
Trong các nhóm đất chính tại khu vực nghiên cứu, đất phèn mặn (SM) chiếm diện tích lớn nhất với 1.603,87 ha (chiếm 6,67% DTTN toàn thành phố), có tầng phèn khá nông, thích hợp trồng lúa năng suất thấp hoặc chuyển sang nuôi trồng thủy sản tại nơi thiếu nước ngọt; tiếp theo là đất mặn sú vẹt đước glây nông (576,59 ha) và đất xám (413,27 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngoan đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng và hiệu quả 3 mặt (kinh tế, xã hội, môi trường) của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại phường Phương Đông năm 2018. Kết quả phân tích khẳng định các mô hình xen canh lúa – rau vụ đông và chuyên canh rau mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả sử dụng lao động vượt trội so với mô hình 2 vụ lúa truyền thống. Các định hướng và giải pháp kỹ thuật, hạ tầng do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp bền vững tại địa phương.