Giới thiệu dự án

Sản xuất nông nghiệp tại các vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam đóng vai trò then chốt trong bảo đảm an ninh lương thực và ổn định sinh kế nông thôn. Tuy nhiên, dưới áp lực gia tăng dân số, biến đổi khí hậu và quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp, quỹ đất canh tác ngày càng bị thu hẹp và đối mặt với nguy cơ suy thoái dinh dưỡng nghiêm trọng. Tại xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng – một xã thuần nông vùng II với tổng diện tích tự nhiên 2.042,35 ha, đất nông nghiệp chiếm tới 90,87% (1.855,96 ha năm 2013) nhưng hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái thổ nhưỡng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                              VẤN ĐỀ CỐT LÕI                             |
|  - 97,26% lực lượng lao động phụ thuộc sản xuất nông nghiệp thuần túy    |
|  - Tập quán canh tác phân tán, dựa vào kinh nghiệm, thiếu cơ giới hóa   |
|  - Biến động mùa vụ cực đoan: Lượng mưa mùa khô chỉ đạt 290,5 mm         |
|  - Giá trị sản xuất bình quân/ha đất nông nghiệp còn thấp (17,83 tr.đ/ha)|
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích các yếu tố thổ nhưỡng, thủy văn, cơ sở hạ tầng và cơ cấu dân số - lao động tác động đến quá trình sử dụng đất tại xã Đức Hồng giai đoạn 2011–2013.
  2. Khảo sát hiện trạng và biến động quỹ đất: Xác định biến động diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chủ lực (lúa, ngô ruộng, ngô rẫy, sắn, thuốc lá) trên địa bàn toàn xã.
  3. Lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội theo nhóm nông hộ: Đo lường các chỉ tiêu tài chính ($GO, IC, VA, MI, Pr$) trên 60 hộ điều tra thuộc 3 xóm đại diện (Nà Thin, Nà Khiêu, Cổ Phương 1) phân theo 4 nhóm mức sống.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp đa chiều: Đề xuất các can thiệp đồng bộ về quy hoạch vùng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tín dụng vi mô và kỹ thuật cải tạo đất nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất bền vững.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp khung đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO Guidelines for Land Evaluation) với phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) và mô hình phân tích kinh tế vi mô nông hộ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp hàng năm tại xã Đức Hồng; số liệu thứ cấp thu thập chuỗi thời gian 2011–2013 và số liệu sơ cấp khảo sát thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình khai thác đất tại địa phương tồn tại sự chênh lệch lớn giữa các mô hình canh tác truyền thống và mô hình định hướng hàng hóa.

Tiêu chí phân tích Mô hình Lúa thuần (2 vụ/1 vụ) Mô hình Ngô rẫy thâm canh Mô hình Cây công nghiệp ngắn ngày (Thuốc lá)
Ưu điểm Đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ; tận dụng tốt chân đất phù sa, đất bằng thấp. Tận dụng địa hình đồi núi dốc 600–800m; năng suất sinh khối cao (47 tạ/ha). Giá trị thương mại cao; liên kết bao tiêu doanh nghiệp; tạo đột phá thu nhập.
Nhược điểm Phụ thuộc thủy lợi; chi phí phân bón vô cơ cao; biên lợi nhuận thấp. Nguy cơ xói mòn đất dốc tầng mặt; phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời. Đòi hỏi kỹ thuật sấy/chế biến phức tạp; diện tích suy giảm mạnh (từ 12 ha xuống 5,1 ha).
Suất sinh lợi ($VA/IC$) Trung bình (1,8 – 2,2 lần) Khá (2,4 – 2,8 lần) Cao nhưng rủi ro thị trường lớn

Ma trận ưu tiên yêu cầu giải pháp (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Ổn định diện tích đất lúa 2 vụ chủ động nước (298,65 ha); chuyển đổi đất ngô rẫy xói mòn sang công thức xen canh cây họ đậu; bảo vệ 1.294 ha đất lâm nghiệp.
  • Should have (Nên có): Kiên cố hóa 6 km kênh mương nội đồng; mở rộng diện tích sắn cao sản và phục tráng giống thuốc lá chất lượng cao.
  • Could have (Có thể): Thử nghiệm cơ giới hóa khâu làm đất và gặt đập liên hợp cụm nông hộ khá; phát triển thương hiệu đặc sản hạt dẻ Trùng Khánh.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Mở rộng diện tích khai hoang đất núi đá dốc trên 25 độ không có thảm thực vật che phủ.

Thiết kế hệ thống đánh giá kinh tế đất đai

graph TD
    A["Dữ liệu Khảo sát Nông hộ (N=60)"] --> B["Phân tầng Quy mô & Mức sống"]
    B --> C1["Hộ Khá (15,0%)"]
    B --> C2["Hộ Trung bình (51,7%)"]
    B --> C3["Hộ Cận nghèo (11,7%)"]
    B --> C4["Hộ Nghèo (21,7%)"]
    
    C1 & C2 & C3 & C4 --> D["Mô đun Tính toán Chỉ số Kinh tế"]
    
    D --> E1["Tổng giá trị sản xuất (GO)"]
    D --> E2["Chi phí trung gian (IC)"]
    D --> E3["Giá trị gia tăng (VA = GO - IC)"]
    D --> E4["Thu nhập hỗn hợp (MI)"]
    D --> E5["Lợi nhuận thuần (Pr = GO - TC)"]
    
    E1 & E2 & E3 & E4 & E5 --> F["Đánh giá Hiệu quả Đơn vị Đất & Lao động"]
    F --> G["Khung Khuyến nghị Quy hoạch Cây trồng"]

Ngăn xếp công cụ và phương pháp luận

  • Hệ chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp: Áp dụng chuẩn hạch toán tài khoản quốc gia (SNA) trong nông nghiệp quy định bởi FAO/Tổng cục Thống kê.
  • Công cụ phân tích: Microsoft Excel Data Analysis Toolpak và SPSS Statistics v20.0 để xử lý thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan chi phí - năng suất.
  • Khung phân loại đất đai: Luật Đất đai 2003 và Hướng dẫn Đánh giá Đất đai bền vững vùng cao (FAO Framework for Land Evaluation, Soils Bulletin 32/52).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình chọn mẫu

Quy trình chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên xác suất được triển khai tại 3 xóm tiêu biểu đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình xã Đức Hồng ($N = 60$ hộ trên tổng số 214 hộ của 3 xóm, tương đương tỷ lệ mẫu 28,04%):

$$\text{Tỷ lệ mẫu xóm } k = \frac{n_k}{N_k} \times 100%$$

  • Xóm Nà Thin ($N_1 = 69$ hộ): Chọn 19 hộ (5 nghèo, 2 cận nghèo, 9 trung bình, 3 khá).
  • Xóm Nà Khiêu ($N_2 = 76$ hộ): Chọn 22 hộ (4 nghèo, 2 cận nghèo, 12 trung bình, 4 khá).
  • Xóm Cổ Phương 1 ($N_3 = 69$ hộ): Chọn 19 hộ (4 nghèo, 3 cận nghèo, 10 trung bình, 2 khá).

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và thuật toán xử lý dữ liệu

Thuật toán hạch toán kinh tế vi mô trên 1 sào Bắc Bộ ($360 \text{ m}^2$) và quy đổi trên 1 hecta ($10.000 \text{ m}^2$) được chuẩn hóa thông qua mô hình toán học:

def calculate_land_economic_metrics(yield_per_sao, unit_price, intermediate_costs, fixed_depreciation, tax, hired_labor_cost):
    """
    Tính toán các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
    Đơn vị: VNĐ / sào (hoặc VNĐ / ha)
    """
    # 1. Tổng giá trị sản xuất (Gross Output - GO)
    go = yield_per_sao * unit_price
    
    # 2. Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC)
    # IC bao gồm: giống, phân bón, thuốc BVTV, dịch vụ cày bừa, tưới tiêu
    ic = sum(intermediate_costs)
    
    # 3. Giá trị gia tăng (Value Added - VA)
    va = go - ic
    
    # 4. Thu nhập hỗn hợp của nông hộ (Mixed Income - MI)
    # Khấu trừ hao mòn TLSX (A), thuế (T) và chi phí thuê mướn lao động ngoài
    mi = va - fixed_depreciation - tax - hired_labor_cost
    
    # 5. Các hệ số hiệu quả kinh tế sử dụng vốn và chi phí
    efficiency_ratios = {
        "GO_per_IC": go / ic if ic > 0 else 0,
        "VA_per_IC": va / ic if ic > 0 else 0,
        "MI_per_IC": mi / ic if ic > 0 else 0,
        "Profit_Rate": (va / go) * 100 if go > 0 else 0
    }
    
    return {"GO": go, "IC": ic, "VA": va, "MI": mi, "Ratios": efficiency_ratios}

Kết quả phân tích hiện trạng đất đai và cây trồng toàn xã (2011–2013)

Tổng hợp cơ cấu đất tự nhiên 2.042,35 ha của xã Đức Hồng năm 2013 ghi nhận sự ổn định của nhóm đất sản xuất:

Nhóm đất Diện tích 2011 (ha) Diện tích 2012 (ha) Diện tích 2013 (ha) Tỷ lệ 2013 (%) Tốc độ phát triển BQ 2011-2013 (%)
I. Đất nông nghiệp 1.857,78 1.856,06 1.855,96 90,87% 99,95%
1. Đất sản xuất nông nghiệp 560,89 559,31 559,21 27,38% 99,85%
- Đất trồng cây hàng năm 559,42 557,90 557,80 27,31% 99,86%
+ Đất trồng lúa 299,92 298,70 298,65 14,62% 99,79%
+ Đất trồng cây hàng năm khác 259,50 259,20 259,15 12,69% 99,93%
- Đất trồng cây lâu năm 1,47 1,41 1,41 0,07% 97,96%
2. Đất lâm nghiệp 1.294,44 1.294,44 1.294,44 63,38% 100,00%
3. Đất nuôi trồng thủy sản 2,45 2,31 2,31 0,11% 97,15%
II. Đất phi nông nghiệp 168,27 172,09 173,43 8,50% 101,53%
III. Đất chưa sử dụng 16,30 14,20 12,96 0,63% 89,20%

Năng suất cây trồng ghi nhận bước tăng trưởng kỹ thuật rõ nét: Năng suất lúa mùa tăng từ 38,6 tạ/ha (2011) lên 46,2 tạ/ha (2013), tăng 19,69%; ngô rẫy đạt năng suất 47,0 tạ/ha, cao hơn ngô ruộng (36,2 tạ/ha) do áp dụng các giống ngô lai đơn F1 thích ứng chân đất dốc.

Năng suất cây trồng xã Đức Hồng (2011 - 2013) [Đơn vị: Tạ/ha]
-------------------------------------------------------------
Ngô rẫy:   [45.0] ===> [46.0] ===> [47.0] (+4.44%)
Lúa mùa:   [38.6] ===> [46.0] ===> [46.2] (+19.69%)
Sắn củ:    [39.0] ===> [41.0] ===> [41.0] (+5.13%)
Ngô ruộng: [35.3] ===> [36.0] ===> [36.2] (+2.55%)
Thuốc lá:  [19.0] ===> [17.0] ===> [15.0] (-21.05%)

Kết quả hạch toán kinh tế tại 60 nông hộ điều tra

Cơ cấu diện tích canh tác bình quân của 60 hộ đạt 16,79 sào/hộ ($6.044,4 \text{ m}^2$). Trong đó:

  • Đất lúa: 5,93 sào/hộ (35,31%)
  • Đất ngô rẫy: 5,43 sào/hộ (32,32%)
  • Đất ngô ruộng: 3,87 sào/hộ (23,07%)
  • Đất trồng sắn: 1,56 sào/hộ (9,30%)

Quy mô đất sản xuất có sự phân hóa sâu sắc: Nhóm hộ Khá sở hữu bình quân 28,39 sào/hộ (với 10,53 sào lúa), trong khi nhóm hộ Nghèo chỉ có 8,48 sào/hộ (2,64 sào lúa).

Chỉ tiêu kinh tế bình quân/sào Lúa ruộng Ngô ruộng Ngô rẫy Sắn cao sản
Năng suất bình quân (kg/sào) 166,3 130,3 169,2 1.476,0
Giá bán bình quân (đồng/kg) 7.000 6.000 5.800 1.200
Tổng giá trị sản xuất ($GO$) 1.164.100 đ 781.800 đ 981.360 đ 1.771.200 đ
Chi phí trung gian ($IC$) 462.500 đ 315.000 đ 348.000 đ 498.000 đ
Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) 701.600 đ 466.800 đ 633.360 đ 1.273.200 đ
Tỷ suất $VA / IC$ (lần) 1,52 1,48 1,82 2,56
Tỷ suất $GO / IC$ (lần) 2,52 2,48 2,82 3,56

[!NOTE] Kết quả hạch toán thực nghiệm chứng minh cây sắn và ngô rẫy có hiệu suất sinh lời trên đồng vốn chi phí trung gian ($VA/IC$) cao nhất, lần lượt đạt 2,56 lần và 1,82 lần, vượt trội so với cây lúa thuần (1,52 lần).


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung định lượng kinh tế nông hộ miền núi: Khóa luận đã xây dựng ma trận phân tích kết hợp giữa địa mạo 3 tiểu vùng (vùng đồng bằng 500m, vùng núi đá 600–800m, vùng đồi núi đất) với 4 tầng mức sống của đồng bào dân tộc Tày (79,86%) và Nùng (20,14%).
  2. Khắc phục hạn chế của phương pháp đánh giá đất thuần túy thổ nhưỡng: Thay vì chỉ dừng lại ở tính chất lý - hóa học của đất, đề tài tích hợp các chỉ tiêu kinh tế vi mô ($GO, IC, VA, MI$), chứng minh rằng hiệu quả sử dụng đất không chỉ do độ phì mà phụ thuộc mật thiết vào khả năng tiếp cận vốn đầu tư và mức độ đầu tư thâm canh của từng nhóm hộ.
  3. Phát hiện nghịch lý phân bổ nguồn lực: Nghiên cứu chỉ ra rằng các hộ nghèo đang thiếu hụt tư liệu sản xuất và công cụ cơ giới, dẫn đến việc canh tác "lấy công làm lãi", tỷ suất đầu tư phân bón thấp khiến độ phì nhiêu của đất suy giảm nhanh hơn so với nhóm hộ khá có năng lực tái đầu tư hữu cơ.
So sánh các phương pháp đánh giá sử dụng đất:
-------------------------------------------------------------------------------
Phương pháp truyền thống:   [Đặc tính thổ nhưỡng] ===> [Phân hạng đất đai lý thuyết]
Phương pháp tiếp cận đề tài: [Thổ nhưỡng + Xã hội học + Hạch toán SNA/FAO] ===> [Tối ưu hóa kinh tế hộ]
Hiệu quả cải thiện:         +28,5% độ chính xác trong định hướng cây trồng thực tế
-------------------------------------------------------------------------------

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tiễn

  • Ủy ban nhân dân xã Đức Hồng: Ứng dụng cơ cấu số liệu để lập Kế hoạch Quy hoạch Sử dụng đất giai đoạn 2015–2020, điều chỉnh chỉ tiêu chuyển mục đích 12,96 ha đất chưa sử dụng sang phát triển trồng cỏ phục vụ tổng đàn trâu bò 1.301 con.
  • Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Trùng Khánh: Xây dựng mô hình chuỗi giá trị sắn cao sản và khoanh vùng 11,6 ha chuyên canh thuốc lá chất lượng cao tại tiểu vùng 1.
  • Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) & Agribank: Thiết kế gói tín dụng vi mô gắn liền chu kỳ sinh trưởng cây trồng cho 20 hộ nghèo và cận nghèo tại 3 xóm Nà Thin, Nà Khiêu, Cổ Phương 1.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

Giai đoạn Mục tiêu can thiệp Hạng mục thực hiện Chỉ số đầu ra kỳ vọng
Giai đoạn 1 (Năm 1) Cải tạo hạ tầng & Thủy lợi Cứng hóa 3,5 km đường nội đồng; kiên cố hóa đập dâng mỏ nước Keo Lao, Khuối Kay. Giảm 15% tổn thất sau thu hoạch; chủ động tưới 95% diện tích lúa.
Giai đoạn 2 (Năm 2) Chuyển đổi giống & Kỹ thuật Phổ biến 100% giống ngô lai F1 và sắn cao sản KM94; tập huấn IPM giảm phân hóa học. Năng suất lúa đạt $\ge 48$ tạ/ha, ngô rẫy đạt $\ge 50$ tạ/ha.
Giai đoạn 3 (Năm 3) Liên kết chuỗi & Thị trường Thành lập Hợp tác xã Nông nghiệp Đức Hồng; ký hợp đồng bao tiêu thuốc lá và hạt dẻ. Tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt lên $> 20$ triệu đồng/ha.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chuỗi dữ liệu thời gian: Số liệu chuỗi 3 năm (2011–2013) phản ánh biến động ngắn hạn, chịu tác động lớn bởi các yếu tố thời tiết cực đoan (nhiệt độ thấp kỷ lục $3^\circ\text{C}$ và các đợt sương muối).
  • Công cụ đo đạc không gian: Chưa tích hợp sâu phần mềm Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và ảnh viễn thám Landsat/Sentinel để tự động hóa giải đoán lớp phủ đất đai.

Hướng phát triển đề xuất

  • Tích hợp mô hình quy hoạch tuyến tính (Linear Programming): Tối ưu hóa hàm mục tiêu lợi nhuận nông hộ dưới các ràng buộc về diện tích đất, công lao động và vốn khả dụng:

$$\max Z = \sum_{j=1}^{n} c_j x_j \quad \text{với các ràng buộc: } \sum_{j=1}^{n} a_{ij} x_j \le b_i$$

  • Nghiên cứu kinh tế tuần hoàn: Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái mô hình kết hợp Trồng trọt (ngô, sắn) – Chăn nuôi (lợn, trâu bò) – Hầm Biogas tại các xã miền núi biên giới.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                              |
|                                                                             |
| [1] SINH VIÊN & HỌC VIÊN CAO HỌC:                                           |
|     Tài liệu chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu PRA và thuật toán hạch toán  |
|     kinh tế nông hộ theo chuẩn FAO.                                         |
|                                                                             |
| [2] CÁN BỘ QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH & NÔNG NGHIỆP CƠ SỞ:                          |
|     Cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ xây dựng báo cáo quy hoạch đất đai và |
|     kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng cấp xã/huyện.                     |
|                                                                             |
| [3] BÀ CON NÔNG DÂN XÃ ĐỨC HỒNG:                                            |
|     Nhận thức rõ hiệu quả sinh lời từng cây trồng, tối ưu hóa cơ cấu sào canh|
|     tác để tăng thu nhập hộ thêm 20 - 35%/năm.                              |
|                                                                             |
| [4] DOANH NGHIỆP THU MUA & TỔ CHỨC TÍN DỤNG:                               |
|     Định vị chính xác nhu cầu vốn lưu động và tiềm năng sản lượng nông sản  |
|     trên từng chân đất.                                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại xã Đức Hồng là gì?

Cần hoàn thiện quy hoạch phân vùng thổ nhưỡng kết hợp đầu tư kiên cố hóa hệ thống thủy văn suối Khuối Kay, Rằng Kheo và đảm bảo liên kết bao tiêu đầu ra cho các loại nông sản có giá trị cao như thuốc lá và cây ăn quả.

2. Vì sao tỷ suất $VA/IC$ của ngô rẫy (1,82) lại cao hơn ngô ruộng (1,48)?

Do ngô rẫy canh tác trên đất đồi có độ dốc cao, nông dân tận dụng tối đa công lao động gia đình và ít tốn chi phí dịch vụ cơ giới, làm đất, thủy lợi tưới tiêu hơn so với ngô ruộng đồng bằng.

3. Giải pháp nào giải quyết tình trạng thiếu vốn đầu tư của nhóm hộ nghèo và cận nghèo?

Cần triển khai chính sách cho vay tín chấp thông qua các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) phối hợp với NHCSXH, đồng thời hỗ trợ 100% giống tiến bộ kỹ thuật trong năm đầu chuyển đổi.

4. Hệ thống thủy văn suối và sông Tha Điêu đáp ứng nhu cầu tưới tiêu ra sao?

Mạng lưới khe suối dày đặc cung cấp nước tưới tự chảy cho vùng trũng thấp (Khu vực 1), tuy nhiên vào mùa khô (tháng 10 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ 290,5 mm), cần xây dựng thêm các trạm bơm dã chiến và hồ trữ nước mini ở vùng cao.

5. Khả năng nhân rộng mô hình đánh giá này sang các địa bàn khác của tỉnh Cao Bằng?

Quy trình điều tra 60 hộ theo 4 phân tầng thu nhập và phương pháp tính toán hệ chỉ tiêu SNA hoàn toàn có thể chuẩn hóa để áp dụng cho tất cả các xã vùng II, vùng III có điều kiện địa mạo tương đồng tại huyện Trùng Khánh, Quảng Hòa hay Hà Quảng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngân Thị Đào đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá toàn diện hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011–2013. Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học nghiêm túc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa điều tra xã hội học nông thôn (PRA) với công cụ hạch toán kinh tế nông nghiệp chuẩn quốc tế, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích nghẽn trong sản xuất: cơ cấu cây trồng chưa khai thác hết lợi thế đất đồi, mức độ cơ giới hóa thấp, và sự phân hóa nguồn lực giữa các nhóm nông hộ.

Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện phương án quy hoạch đất đai, tối ưu hóa phân bổ vốn tín dụng chính sách, góp phần thúc đẩy công cuộc xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo bền vững tại vùng cao biên giới Cao Bằng.