Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò là nền tảng không gian định cư và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông nghiệp. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế và gia tăng dân số đang tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất nông nghiệp, đòi hỏi việc khai thác tài nguyên đất phải hướng tới tính hiệu quả và phát triển bền vững trên cả ba phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.

Xã Bắc La là một xã trung du miền núi thuộc huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Địa bàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.125,76 ha, địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống đồi núi và sông Bắc Giang. Nền kinh tế của xã mang tính thuần nông với nông - lâm nghiệp chiếm trên 90% tổng giá trị sản xuất, thu nhập bình quân đầu người ở mức 15 triệu đồng/người/năm. Đời sống của người dân địa phương còn gặp nhiều khó khăn, trình độ thâm canh chưa cao, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn thiếu thốn và đất đai canh tác có nguy cơ bị xói mòn, rửa trôi trong mùa mưa. Trước thực tế đó, đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013” được tác giả Luân Văn Huấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2014) nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc La.
  2. Xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp chính trên địa bàn xã giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất nông nghiệp của các hộ dân.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Bắc La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2011 - 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Đề tài dựa trên cơ sở lý luận về thổ nhưỡng học và khoa học quản lý đất đai:

  • Khái niệm về đất và đất nông nghiệp: Tiếp cận định nghĩa của V.V. Dokuchaev (1887) về 5 yếu tố hình thành đất (đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian), luận điểm của Karl Marx (1949) về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và quan điểm của các nhà thổ nhưỡng, quy hoạch Việt Nam về đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
  • Quan điểm sử dụng đất bền vững: Dựa trên khung đánh giá của FAO (1994), kết quả Hội thảo quốc tế tại Nairobi (1991) và nghiên cứu của các học giả trong nước (Phạm Trí Thành, 1996; Nguyễn Khắc Thái Sơn). Một loại hình sử dụng đất bền vững phải bảo đảm ba yêu cầu:
    • Bền vững kinh tế: Tạo ra giá trị sản xuất và thu nhập thuần cao, sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường.
    • Bền vững xã hội: Đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông hộ và phù hợp tập quán địa phương.
    • Bền vững môi trường: Giữ vững độ che phủ an toàn sinh thái (>35%), hạn chế xói mòn, bảo vệ và cải tạo độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu hóa chất bảo vệ thực vật.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu, báo cáo thống kê định kỳ, bản đồ và số liệu kiểm kê đất đai từ UBND xã Bắc La, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp huyện Văn Lãng và Tổng cục Thống kê.
  2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân: Sử dụng phiếu câu hỏi điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên các hộ sản xuất nông nghiệp tại 10 thôn bản trên địa bàn xã để thu thập thông tin về năng suất, sản lượng, giá bán, chi phí đầu vào và ngày công lao động.
  3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Kiểm tra, tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, thiết lập các bảng biểu so sánh.
  4. Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất:
    • Hiệu quả kinh tế:
      • Tổng giá trị sản xuất: $T = \sum (p_i \times q_i)$ (trong đó $q_i$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $p_i$ là đơn giá tại thời điểm khảo sát).
      • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất trung gian/ha/năm).
      • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = \frac{T}{C_{sx}}$.
      • Giá trị ngày công lao động: $H_{LĐ} = \frac{N}{\text{Số ngày công lao động/ha/năm}}$.
    • Hiệu quả xã hội: Đánh giá khả năng đảm bảo an ninh lương thực, mức độ giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nông hộ và tỷ lệ giảm nghèo.
    • Hiệu quả môi trường: Đánh giá qua tỷ lệ che phủ rừng, mức độ bảo vệ đất chống xói mòn và mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã miền núi Bắc La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 2 yêu cầu nghiên cứu và 3 ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đất đai:

  • Làm rõ bản chất, vai trò của đất trong sản xuất nông - lâm nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất gồm điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng), kinh tế - kỹ thuật canh tác (Frank Ellis, Douglass C. North) và tổ chức sản xuất.
  • Phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam tính đến năm 2011 (tổng diện tích đất nông nghiệp cả nước đạt 26.226,4 nghìn ha, chiếm 79,24% diện tích tự nhiên).
  • Trình bày cơ cấu đất đai huyện Văn Lãng (tổng diện tích tự nhiên 56.100 ha, đất nông nghiệp chiếm 42.046,3 ha).
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và cơ sở định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết ranh giới không gian (xã Bắc La), đối tượng khảo sát (các LUT nông nghiệp, nông hộ), khung thời gian nghiên cứu (tháng 5/2014 – tháng 8/2014) và quy trình 4 bước thực hiện phương pháp nghiên cứu, phương pháp tính toán các chỉ số kinh tế ($T, N, H_v, H_{LĐ}$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của chuyên đề, bao gồm các kết quả chính:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Bắc La

  • Vị trí địa lý: Nằm phía Tây Bắc huyện Văn Lãng, cách thị trấn Na Sầm 20 km; giáp các xã Hùng Sơn, Hùng Việt (huyện Tràng Định), Hội Hoan, Tân Tác, Tân Việt, Trùng Quán (huyện Văn Lãng) và Hồng Phong (huyện Bình Gia).
  • Địa hình, địa mạo: Địa hình núi cao chia cắt phức tạp làm 3 bậc: núi cao (250 – 500 m), núi thấp (110 – 250 m) và thung lũng hợp thủy (< 110 m). Sông Bắc Giang chảy qua xã dài 10 km, rộng 150 – 160 m, chia xã thành 2 vùng (thôn Hat Lốc ở bờ Tây Bắc chiếm 1/10 diện tích; 9 thôn còn lại nằm ở bờ Đông Nam).
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 22°C (cao nhất trung bình 26°C, thấp nhất trung bình 18°C), độ ẩm không khí 81%. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 (chiếm 88% lượng mưa năm với 135 ngày mưa), mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (chiếm 12,3% lượng mưa).
  • Tài nguyên: Phân loại 3 nhóm đất chính: đất dốc tụ và phù sa ven suối, đất địa thành trên sườn dốc và đất feralit vàng xám. Đất lâm nghiệp đạt 3.276,69 ha, độ che phủ rừng đạt 65%.
  • Dân số - Lao động (năm 2013): Toàn xã có 522 hộ với 2.555 nhân khẩu sinh sống tại 10 thôn bản.
    • Lao động trong độ tuổi: 1.215 người (chiếm 47,55%).
    • Dưới độ tuổi lao động: 631 người (chiếm 24,70%).
    • Ngoài độ tuổi lao động: 709 người (chiếm 27,75%).
    • Thành phần dân tộc: Dân tộc Nùng chiếm 58,47% (1.494 người), dân tộc Tày chiếm 41,53% (1.061 người).
  • Cơ sở hạ tầng: Trạm y tế xã rộng 450 m²; 01 trường THCS kiên cố (12 phòng học); 01 trường tiểu học và 01 trường mầm non với 3 phân trường (Còn Xù, Nà Sòm, Nà Đâu); đường liên huyện 2 km, liên xã 5 km; lưới điện 110 kV với 4 trạm biến áp hạ thế.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Bắc La năm 2013

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.125,76 ha. Cơ cấu sử dụng đất tổng quát và cơ cấu đất nông nghiệp được phân bổ cụ thể qua các bảng số liệu sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.394,67 82,28
1.1 Đất lúa nước LUA 104,41 2,53
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác CHN 108,53 2,63
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 8,45 0,20
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 446,10 10,81
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.830,59 68,61
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,00 0,02
2 Đất phi nông nghiệp PNN 21,50 0,52
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp CTS 3,69 0,09
2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 6,65 0,16
2.3 Đất sông, suối mặt nước chuyên dùng SMN - -
2.4 Đất phát triển hạ tầng DHT - -
3 Đất chưa sử dụng CDS 709,59 17,10
4 Đất ở khu dân cư nông thôn ONT 3,70 0,10
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 4.125,76 100,00

Chi tiết hiện trạng trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp xã Bắc La năm 2013:

STT Mục đích sử dụng chi tiết Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ trong đất NN (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 116,98 3,45
1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 50,36 1,48
1.2 Đất trồng lúa còn lại LUK 54,05 1,60
1.3 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 4,12 0,12
1.4 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác HNK 4,12 0,12
1.5 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 5,30 0,16
1.6 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 5,15 0,15
2 Đất lâm nghiệp LNP 3.276,69 96,52
2.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 2.558,29 75,36
2.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 270,30 7,96
2.3 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN 352,10 10,37
2.4 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 47,50 1,40
2.5 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ RPK 35,00 1,03
2.6 Đất trồng rừng phòng hộ mới RPM 11,50 0,34
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,00 0,03
Tổng Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 3.394,67 100,00

3. Đánh giá các loại hình sử dụng đất (LUT) và định hướng giải pháp

Tác giả phân tích hiệu quả tổng hợp của 4 loại hình sử dụng đất chính:

  • LUT cây hàng năm (Lúa nước 2 vụ, ngô, màu): Giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực và giải quyết việc làm tại chỗ, tuy nhiên chi phí phân bón, thuốc BVTV cao và hiệu quả đồng vốn ở mức trung bình.
  • LUT cây lâu năm (Cây ăn quả - hồng, quýt...): Đạt giá trị sản xuất và thu nhập thuần khá, phù hợp với đất dốc feralit < 10%, có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm.
  • LUT rừng sản xuất (Keo, mỡ): Chiếm diện tích áp đảo (2.830,59 ha), tạo sinh kế lâu dài, độ che phủ cao giúp hạn chế xói mòn đất dốc, bảo vệ nguồn nước đầu nguồn.
  • LUT nuôi trồng thủy sản (Cá nước ngọt): Diện tích manh mún (1,00 ha), khai thác tận dụng mặt nước khe suối và ao hồ nhỏ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các phát hiện chính về tiềm năng tài nguyên, các điểm nghẽn về hạ tầng, nguồn vốn và trình độ kỹ thuật; đồng thời đề xuất kiến nghị với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, mở rộng diện tích cây ăn quả và phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất: Đề tài đã hệ thống hóa và phân tích số liệu đất đai của xã Bắc La năm 2013 với tổng diện tích tự nhiên 4.125,76 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.394,67 ha (82,28%), nhưng đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 116,98 ha (3,45% đất nông nghiệp), phần lớn diện tích còn lại là đất lâm nghiệp (3.276,69 ha, chiếm 96,52% đất nông nghiệp). Đất chưa sử dụng còn lớn với 709,59 ha (chiếm 17,10% diện tích tự nhiên).
  2. Đánh giá toàn diện các LUTs nông nghiệp: Đề tài làm rõ hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, H_{LĐ}$), hiệu quả xã hội (đảm bảo an ninh lương thực cho 2.555 người dân tộc Tày, Nùng) và hiệu quả môi trường (độ che phủ rừng 65%, bảo vệ nguồn sinh thủy sông Bắc Giang).

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp cho LUT cây hàng năm: Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nội đồng; áp dụng giống lúa thuần chất lượng cao; giảm phân bón hóa học, tăng cường phân chuồng hoai mục và phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học.
  • Giải pháp cho LUT cây lâu năm: Quy hoạch mở rộng diện tích cây ăn quả đặc sản trên đất feralit có độ dốc thấp (< 10%); áp dụng kỹ thuật chiết ghép và cải tạo vườn tạp.
  • Giải pháp cho LUT rừng sản xuất: Đẩy mạnh giao đất giao rừng gắn liền với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường trồng rừng kinh tế bằng giống keo, mỡ năng suất cao; bảo vệ nghiêm ngặt 446,10 ha rừng phòng hộ đầu nguồn.
  • Giải pháp cho LUT nuôi trồng thủy sản: Tận dụng diện tích mặt nước khe suối, đầu tư kiên cố hóa bờ ao và đưa các giống cá nước ngọt có giá trị vào nuôi thả.
  • Giải pháp chung: Mở các lớp tập huấn khuyến nông, hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi và đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông liên thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014).
    • Nguồn dữ liệu về tài nguyên nước ngầm của xã chưa được điều tra khảo sát định lượng đầy đủ (chỉ mới khảo sát sơ bộ qua giếng khoan tầng nông ~20m).
    • Mẫu khảo sát nông hộ được thực hiện ngẫu nhiên nhưng phạm vi chủ yếu tập trung vào các thôn phía Đông Nam sông Bắc Giang, khu vực thôn Hat Lốc (phía Tây Bắc sông) điều kiện đi lại còn chia cắt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động đất đai sau năm 2013 theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Văn Lãng.
    • Nghiên cứu chi tiết hơn về mức độ xói mòn và độ phì nhiêu lý - hóa học của các loại đất dốc khi chuyển đổi từ nương rẫy sang trồng cây ăn quả và rừng sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên rừng và Phát triển nông thôn; cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, huyện.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình và biểu mẫu điều tra, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, H_{LĐ}$) cho từng loại hình sử dụng đất cấp xã.
    • Hệ thống dữ liệu gốc về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, cơ cấu dân số, lao động và điều kiện tự nhiên của xã Bắc La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Bắc La năm 2013 là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê năm 2013 trong văn bản, tổng diện tích tự nhiên của xã Bắc La là 4.125,76 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 3.394,67 ha (chiếm 82,28%).
  • Đất chưa sử dụng: 709,59 ha (chiếm 17,10%).
  • Đất phi nông nghiệp: 21,50 ha (chiếm 0,52%).
  • Đất ở khu dân cư nông thôn: 3,70 ha (chiếm 0,10%).

2. Loại đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp của xã Bắc La?

Trong nhóm đất nông nghiệp (3.394,67 ha), đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.276,69 ha (chiếm 96,52% diện tích đất nông nghiệp). Trong đó, đất rừng sản xuất là 2.830,59 ha và đất rừng phòng hộ là 446,10 ha. Đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 116,98 ha (3,45%).

3. Tác giả đã sử dụng những công thức nào để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất?

Tác giả đã sử dụng 4 công thức toán học kinh tế:

  • Tổng giá trị sản xuất: $T = p \times q$
  • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$
  • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = \frac{T}{C_{sx}}$
  • Giá trị ngày công lao động: $H_{LĐ} = \frac{N}{\text{Số ngày công lao động/ha/năm}}$

4. Cơ cấu dân số và phân bố dân tộc tại xã Bắc La năm 2013 được ghi nhận như thế nào?

Năm 2013, xã Bắc La có 522 hộ với 2.555 nhân khẩu:

  • Về độ tuổi: Lao động trong độ tuổi có 1.215 người (47,55%), dưới tuổi lao động có 631 người (24,70%), ngoài tuổi lao động có 709 người (27,75%).
  • Về thành phần dân tộc: Toàn xã gồm 2 dân tộc chính là dân tộc Nùng (1.494 người, chiếm 58,47%) và dân tộc Tày (1.061 người, chiếm 41,53%).

5. Khí hậu và mạng lưới thủy văn xã Bắc La có đặc điểm gì nổi bật tác động đến canh tác nông nghiệp?

Xã có nhiệt độ trung bình năm 22°C, độ ẩm 81%. Mùa mưa (tháng 4 - 9) chiếm 88% tổng lượng mưa năm với nhiều đợt mưa lớn tập trung vào tháng 6, 7, 8 dễ gây rửa trôi đất dốc; mùa khô (tháng 10 - 4 năm sau) chỉ chiếm 12,3% lượng mưa gây khô hạn. Sông Bắc Giang dài 10 km chảy qua xã nhưng lòng sông sâu thấp hơn mặt ruộng nên việc khai thác nước tưới bị hạn chế, nguồn nước sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào mạng lưới khe suối miền núi.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Luân Văn Huấn đã phân tích toàn diện hiện trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra thứ cấp, phỏng vấn nông hộ và tính toán chỉ số kinh tế - môi trường, công trình đã làm rõ ưu thế vượt trội của đất lâm nghiệp và tiềm năng của đất feralit trồng cây ăn quả trên địa bàn. Các giải pháp và định hướng sử dụng đất được đề xuất bám sát điều kiện sinh thái đồi núi và đặc điểm kinh tế - xã hội của đồng bào Tày, Nùng tại địa phương.