ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------- LA THỊ THÀO Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NÀ PHẶC, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K44 - QLĐĐ – N02 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 – 2016 Thái Nguyên, năn2016 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------- T rang LA THỊ THÀO Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NÀ PHẶC, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K44 - QLĐĐ – N02 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hƣớng dẫn:PGS.NguyễnNgọc Nông Thái Nguyên, năn2016 n LỜI CẢM ƠN Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông lâm T Thái Nguyên, bản thân em đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các rang thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em.
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về xã hội nhất định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội. Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận của mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc biệt là thầy giáo PGS. Nguyễn Ngọc Nông, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND thị trấn Nà Phặc, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong thị trấn đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này. Do thời gian có hạn, lại bước đầu lam quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày tháng năm 2016 Sinh viên La Thị Thào n DANH MỤC CÁC BẢNG T rang Bảng 2.
Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2014 .1: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng được thể hiện qua bảng sau.2: Cơ cấu đất chưa sử dụng được thể hiện qua bảng sau:. Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của xã năm 2015. Các LUT sản xuất nông nghiệp của thị trấn Nà Phặc. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính .6: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế .7: Phân cấp hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất trong LUT 1 .8: Phân cấp hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất trong LUT 2 .9: Phân cấp hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất trong LUT 3 .10: Phân cấp hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất trong LUT 4.
Error! Bookmark not defined.11: Phân cấp hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất trong LUT 5. Hiệu quả xã hội của các LUT. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất .43 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên T UBND Ủy ban nhân dân nghĩa rang BVTV Bảo vệ thực vật LX Lúa xuân LM Lúa mùa VL Very Low (rất thấp) L Low (thấp) M Medium (trung bình) H High (cao) VH Very high (rất cao) LUT Land Use Type (loại hình sử dụng đất) STT Số thứ tự FAO Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc GTSX Gía trị sản xuất CPSX Chi phí sản xuất TNT Thu nhập thuần HQSDV Hiệu quả sử dụng vốn GTNCLĐ Gía trị ngày công lao động n MỤC LỤC T Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Cơ sở thực tiễn. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam .Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới.
Tại Việt Nam. Tình hình sử dụng đất tại tại tỉnh Bắc Kạn. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụngđất .Error! Bookmark not defined.
Khái quát hiệu quả sử dụngđất. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụngđất. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp.
Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Định hướng sử dụngđất. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiêncứu. Đối tượng nghiêncứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành.
Nội dung nghiêncứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụngđất. Phương pháp đánh giá tính bềnvững.
Phương pháp tính toán phân tích sốliệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môitrường .Điều kiện kinh tế - xã hội.
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. Giáo dục - đào tạo.
Văn hoá, thể dục thể thao. Năng lượng, bưu chính viễn thông. Quốc phòng, an ninh. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn Nà Phặc ảnh hưởng tới sử dụng đất.
Đánh giá hiện trạng và xác định loại hình sử dụng đất của thị trấn Nà Phặc. Hiện trạng sử dụngđất. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Nà Phặc.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuât nôngnghiệp. Hiệu quả kinhtế. Hiệu quả xãhội. Hiệu quả môitrường.
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế- T rang xã hội- môi trường cho thị trấn Nà Phặc. Nguyên tắc lựachọn. Tiêu chuẩn lựachọn. Hướng lựa chọn các loại hình sử dụngđất.
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả choxã. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Giải phápchung. Giải pháp cụthể.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài rang Đất đai là nguồ n tài nguyên vô cùng quý giá , là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong quá trình sản xuất. Đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiêp; Là địa khu dân cư, các cơ sở văn hóa, các khu công ngiệp,.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất.Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Thị trấn Nà Phặc nằm ở phía Đông Bắc thuộc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn, là nơi giao gữa quốc lộ 3 và quốc lộ 279, là một thi trấn nhưng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân các dân tộc thị trấn Nà Phặc đã phát huy truyền thống quê hương, những tiềm năng lợi thế của địa phương, nỗ lực phấn đấu, tích cực, thi đua lao động sản xuất, tạo sự chuyển biến rõ rệt trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên việc sử dụng đất của thi trấn trong những năm qua cho thấy còn nhiều hạn chế: chưa khoanh định được diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ, đối với đất lâm nghiệp chưa thực hiện nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa còn chậm, phát triển nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ, du lịch trên địa bàn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương. Bên cạnh đó diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải chuyển mục đích sang các loại đất khác, việc bù đắp lại diện tích n 2 đất nông nghiệp bị mất là vô cùng khó khăn, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trình độ dân trí chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
Tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được T khai thác đầy đủ.