Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Trong thực tiễn phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Tại xã Thanh Ninh (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên), chính quyền và người dân địa phương đã áp dụng nhiều giải pháp như giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài, từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ và đưa các giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất. Tuy nhiên, trước sức ép gia tăng dân số, sự chuyển dịch đất đai sang các mục đích phi nông nghiệp và những biến động phức tạp của thời tiết (hạn hán, rét đậm, sâu bệnh), việc đánh giá toàn diện thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ định hướng phát triển bền vững.
Đề tài khóa luận “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” do sinh viên Bùi Thị Như thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai, khóa 2012 - 2016, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Thơ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (tập trung vào đất trồng cây hàng năm), từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Ninh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất: xác định và phân loại các loại hình sử dụng đất (LUT), phân tích biến động đất đai.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên 3 khía cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp (thị trường, vốn đầu tư, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, giống cây trồng) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp của xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm; đánh giá hiệu quả kinh tế cho các loại cây trồng chính; đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái thông qua các chỉ tiêu định tính và khảo sát nông hộ.
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn thực hiện tại UBND xã Thanh Ninh; thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nguyên lý thổ nhưỡng học, kinh tế đất đai và khung thể chế pháp lý hiện hành của Việt Nam:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Học thuyết hình thành đất: Tiếp cận theo quan điểm của Dokuchaev và các nhà khoa học thổ nhưỡng Việt Nam (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999; Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền, 2011) về bản chất đất là thể tự nhiên hình thành từ sự thống nhất giữa đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh vật thông qua 5 yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian.
- Quan điểm kinh tế chính trị: Vận dụng luận điểm của C. Mác coi đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản, là điều kiện tái sinh của loài người và quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Quan điểm nông nghiệp bền vững của FAO (1994) và tại Việt Nam (Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, 1998): Phát triển bền vững phải đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí: bền vững về kinh tế (năng suất sinh học cao, giá trị sản phẩm vượt bình quân vùng), bền vững về xã hội (đáp ứng nhu cầu thiết yếu, giải quyết việc làm, phù hợp tập quán), và bền vững về môi trường (bảo vệ độ phì, chống thoái hóa đất, độ che phủ an toàn sinh thái).
- Khung phân loại pháp lý: Căn cứ theo Luật Đất đai 2013 để phân loại nhóm đất nông nghiệp thành các loại đất chuyên biệt: đất trồng cây hàng năm (đất 3 vụ, đất 2 vụ, đất 1 vụ), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai, hồ sơ lưu trữ giai đoạn 2010 - 2015 tại UBND xã Thanh Ninh và các công trình khoa học đã công bố.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) để khảo sát thực địa, phỏng vấn cán bộ chuyên môn xã và nắm bắt tình hình địa bàn.
- Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua phiếu điều tra nông hộ. Cỡ mẫu điều tra gồm 70 phiếu (tương ứng 70 hộ dân) phân bổ tại 14 xóm của xã (mỗi xóm chọn 3 - 5 hộ có các loại cây trồng kinh tế đặc trưng).
-
Phương pháp tính toán và chỉ tiêu đánh giá:
- Hiệu quả kinh tế: Xác định Tổng giá trị sản xuất $T = \sum (p_i \cdot q_i)$ (với $p$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $q$ là đơn giá), Chi phí sản xuất ($C_{sx}$), Thu nhập thuần túy $N = T - C_{sx}$, Hiệu quả sử dụng vốn $H = T / C_{sx}$, và Giá trị ngày công lao động $H_{Lđ} = N / \text{Tổng số ngày công/ha/năm}$.
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá qua các chỉ tiêu giá trị ngày công, mức độ giải quyết việc làm cho lao động địa phương lúc nông nhàn, thu nhập bình quân và mức độ đáp ứng thị trường.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá tỷ lệ che phủ đất, mức độ bảo vệ/cải tạo đất và ý thức của người dân trong việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) so với khuyến cáo kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và biểu đồ: Thống kê mô tả, lập bảng so sánh biến động và vẽ biểu đồ cơ cấu diện tích.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương; xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, yêu cầu số liệu đảm bảo tính khách quan và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc định hướng chuyển đổi sản xuất nông nghiệp tại xã Thanh Ninh.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất, đất nông nghiệp, vai trò của đất đai đối với nền kinh tế quốc dân và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật canh tác, tổ chức sản xuất, thị trường). Tổng quan tình hình quỹ đất nông nghiệp thế giới (tổng diện tích có khả năng sản xuất 3.256 triệu ha, chiếm 22% đất liền; diện tích canh tác thực tế khoảng 1,5 tỷ ha) và Việt Nam (tổng diện tích nông nghiệp 24.696 nghìn ha, chiếm 74,56% diện tích tự nhiên). Đồng thời, trích lục cơ cấu đất tự nhiên tổng quát của xã Thanh Ninh (493,85 ha) gồm đất nông nghiệp 370,90 ha (75,10%), đất phi nông nghiệp 118,97 ha (24,09%) và đất chưa sử dụng 3,98 ha (0,81%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định đối tượng nghiên cứu là quỹ đất nông nghiệp xã Thanh Ninh; địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Thanh Ninh từ ngày 17/08/2015 đến 29/11/2015. Chi tiết hóa quy trình điều tra 70 phiếu nông hộ, các công thức toán kinh tế tính toán giá trị sản xuất ($T$), thu nhập thuần ($N$), hiệu quả vốn ($H$) và hệ thống tiêu chí định tính đánh giá môi trường, xã hội.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, trình bày chi tiết các dữ liệu điều tra thực tế tại địa bàn:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Cơ cấu năm 2015 (%) |
Biến động 2015 so với 2010 (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
370,90 |
75,10 |
-18,48 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
241,27 |
48,85 |
-10,05 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
50,03 |
10,13 |
-11,06 |
| 1.3 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
24,77 |
5,02 |
-3,08 |
| 1.4 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
37,20 |
7,53 |
-0,36 |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
7,08 |
1,43 |
-0,10 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
10,55 |
2,14 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
118,97 |
24,09 |
- |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
3,98 |
0,81 |
- |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
493,85 |
100,00 |
- |
Nguyên nhân giảm đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 (giảm 18,48 ha): Đất lúa giảm 10,05 ha chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất cây hàng năm giảm 11,06 ha để xây dựng khu xử lý nước sạch sinh hoạt; đất cây hàng năm khác giảm 3,08 ha để mở rộng nhà văn hóa các xóm; đất cây lâu năm giảm 0,36 ha để mở rộng sân thể thao xóm Tiền Phong; đất rừng sản xuất giảm 0,10 ha chuyển sang khu xử lý chôn lấp rác thải.
- Các loại hình sử dụng đất (LUT) và kiểu sử dụng đất:
Xã Thanh Ninh có 5 loại hình sử dụng đất chính với 9 kiểu sử dụng đất cụ thể:
| STT |
Loại hình sử dụng đất (LUT) |
Các kiểu sử dụng đất cụ thể |
| 1 |
LUT 2 lúa - 1 màu |
- Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông - Lúa xuân - lúa mùa - rau đông |
| 2 |
LUT 2 màu - 1 lúa |
- Ngô xuân - lúa mùa - dưa chuột - Lúa xuân - ớt - ngô đông |
| 3 |
LUT 2 lúa |
- Lúa xuân - lúa mùa |
| 4 |
LUT 1 lúa - 1 màu |
- Lúa mùa - ngô đông - Lúa xuân - ớt |
| 5 |
LUT Chuyên rau, màu và cây CN ngắn ngày |
- Ngô xuân - ớt - dưa chuột - Ngô xuân - ớt - rau đông |
- Diện tích và năng suất một số cây trồng chính (Bảng 4.6 từ số liệu điều tra):
| STT |
Cây trồng chính |
Diện tích khảo sát (ha) |
Năng suất bình quân (tạ/ha) |
| 1 |
Lúa xuân |
7.883,42 |
39,70 |
| 2 |
Lúa mùa |
6.429,17 |
39,26 |
| 3 |
Cây ớt |
2.058,11 |
34,79 |
| 4 |
Ngô xuân |
614,94 |
39,52 |
| 5 |
Ngô đông |
2.340,65 |
40,20 |
| 6 |
Rau đông |
1.980,55 |
40,66 |
| 7 |
Dưa chuột |
1.096,92 |
121,33 |
-
Đánh giá hiệu quả tổng hợp: Cây dưa chuột đạt năng suất cao nhất (121,33 tạ/ha) mang lại lợi nhuận tốt cho nông hộ. Các loại cây rau màu và cây thực phẩm ngắn ngày (ớt, dưa chuột, rau đông) giúp tăng hệ số quay vòng đất và giải quyết việc làm lúc gối vụ. Về môi trường, việc thâm canh cần kiểm soát lượng phân bón và thuốc BVTV để hạn chế suy thoái đất.
-
Định hướng và giải pháp: Đề xuất giải pháp thị trường (liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa), giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ cải tạo đất (kiên cố hóa kênh mương, tăng cường bón phân hữu cơ), cùng giải pháp đưa các giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất (lúa lai BTF1, lúa Khang Dân; ngô lai VN4, B.9999; dưa chuột PC4; ớt Hiểm Lai; khoai tây Đức).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện nghiên cứu về tiềm năng đất đai, đánh giá hiệu quả của các LUT và kiến nghị chính quyền địa phương hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, quy hoạch vùng chuyên canh rau màu hàng hóa tập trung.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Nông nghiệp học, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp.
- Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Bình và các địa bàn có điều kiện tự nhiên tương đồng.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp kết hợp điều tra nhanh RRA và PRA nông hộ trong thu thập dữ liệu đất đai cấp cơ sở.
- Khung phân loại 5 LUT và 9 công thức luân canh (2 lúa - 1 màu, 2 màu - 1 lúa, chuyên rau màu...) phù hợp với chân đất vùng đồng bằng/trung du Bắc Bộ.
- Bảng số liệu thống kê hiện trạng, cơ cấu và biến động sử dụng đất xã Thanh Ninh giai đoạn 2010 - 2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất nông nghiệp của xã Thanh Ninh năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2015 của UBND xã Thanh Ninh trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã là 493,85 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 370,90 ha (tỷ lệ 75,10%), bao gồm: đất trồng lúa 241,27 ha; đất trồng cây hàng năm 50,03 ha; đất trồng cây hàng năm khác 24,77 ha; đất trồng cây lâu năm 37,20 ha; đất rừng sản xuất 7,08 ha; đất nuôi trồng thủy sản 10,55 ha.
- Đất phi nông nghiệp chiếm 118,97 ha (tỷ lệ 24,09%).
- Đất chưa sử dụng còn 3,98 ha (tỷ lệ 0,81%).
2. Diện tích đất nông nghiệp của xã Thanh Ninh biến động ra sao trong giai đoạn 2010 - 2015?
Giai đoạn 2010 - 2015, tổng diện tích đất nông nghiệp giảm 18,48 ha (từ 389,38 ha năm 2010 xuống 370,90 ha năm 2015). Các loại đất giảm gồm:
- Đất trồng lúa giảm 10,05 ha (chuyển sang cơ sở sản xuất kinh doanh).
- Đất trồng cây hàng năm giảm 11,06 ha (xây dựng khu xử lý nước sạch sinh hoạt).
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 3,08 ha (mở rộng nhà văn hóa các xóm).
- Đất trồng cây lâu năm giảm 0,36 ha (mở rộng sân thể thao xóm Tiền Phong).
- Đất rừng sản xuất giảm 0,10 ha (xây dựng khu xử lý rác thải).
- Đất nuôi trồng thủy sản giữ nguyên diện tích 10,55 ha.
3. Khóa luận đã xác định bao nhiêu loại hình sử dụng đất (LUT) chính trên địa bàn xã?
Tác giả đã xác định 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với 9 kiểu sử dụng đất cụ thể:
- LUT 2 lúa - 1 màu: Gồm kiểu (Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông) và (Lúa xuân - lúa mùa - rau đông).
- LUT 2 màu - 1 lúa: Gồm kiểu (Ngô xuân - lúa mùa - dưa chuột) và (Lúa xuân - ớt - ngô đông).
- LUT 2 lúa: Kiểu (Lúa xuân - lúa mùa).
- LUT 1 lúa - 1 màu: Gồm kiểu (Lúa mùa - ngô đông) và (Lúa xuân - ớt).
- LUT Chuyên rau, màu và cây CN ngắn ngày: Gồm kiểu (Ngô xuân - ớt - dưa chuột) và (Ngô xuân - ớt - rau đông).
4. Loại cây trồng nào có năng suất cao nhất trong số các cây trồng chính được khảo sát?
Theo Bảng 4.6 tổng hợp từ phiếu điều tra, cây dưa chuột đạt năng suất cao nhất là 121,33 tạ/ha. Năng suất của các cây trồng khác lần lượt là: rau đông (40,66 tạ/ha), ngô đông (40,20 tạ/ha), lúa xuân (39,70 tạ/ha), ngô xuân (39,52 tạ/ha), lúa mùa (39,26 tạ/ha) và cây ớt (34,79 tạ/ha).
5. Tác giả đã sử dụng quy mô mẫu và phương pháp điều tra thực địa nào để thu thập dữ liệu nông hộ?
Tác giả sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp phương pháp Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) với tổng số 70 phiếu điều tra nông hộ. Phiếu được phân bổ đều tại 14 xóm trong toàn xã, mỗi xóm điều tra từ 3 đến 5 hộ dân có các loại cây trồng kinh tế đặc trưng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Như đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa 70 hộ dân. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh biến động giảm 18,48 ha đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 cho mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời xác lập 5 loại hình sử dụng đất chính với 9 công thức luân canh mùa vụ. Các kết quả thực nghiệm về năng suất cây trồng (đặc biệt là dưa chuột, ớt, ngô) và hệ thống giải pháp đề xuất về giống, thị trường, thủy lợi cung cấp luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai và phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.