Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp luyện kim đen giữ vai trò huyết mạch trong công cuộc công nghiệp hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 18%/năm, cung cấp hơn 4.000.000 tấn thép thành phẩm cho nền kinh tế mỗi năm. Tuy nhiên, hoạt động luyện cán thép truyền thống tiêu tốn khối lượng lớn tài nguyên và phát sinh tải lượng chất thải đáng kể ra môi trường. Tại tỉnh Thái Nguyên, Nhà máy Luyện thép Lưu Xá thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên vận hành với công suất mở rộng hướng tới 500.000 tấn phôi thép/năm. Hoạt động nấu luyện ở nhiệt độ cao từ 1.650 đến 1.680°C phát sinh bụi lò, nhiệt thừa, tiếng ồn và chất thải rắn, gây áp lực trực tiếp lên chất lượng sống của hơn 10.821 hộ dân tại khu vực phường Cam Giá và lưu vực suối Cam Giá - sông Cầu.

Vấn đề cấp bách đặt ra là phải thay đổi phương thức quản lý môi trường từ xử lý thụ động cuối đường ống sang tiếp cận phòng ngừa chủ động. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường trước và sau khi áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá, từ đó sàng lọc và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất tiêu thụ nguyên nhiên liệu. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015 trên địa bàn nhà máy tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, kế thừa và phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2003 - 2014. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ định lượng chứng minh việc nâng cao sản lượng thép từ 268.366 tấn lên mức hơn 377.604 tấn/năm song hành cùng giảm phát thải, góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khái niệm Sản xuất sạch hơn của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), xác định SXSH là chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp áp dụng liên tục cho quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sinh thái. Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình đánh giá 6 giai đoạn với 18 nhiệm vụ chuyên sâu theo phương pháp luận DESIRE của Ủy ban Năng suất Quốc gia Ấn Độ phối hợp cùng UNIDO.

Hệ thống lý thuyết tích hợp 4 nhóm giải pháp kỹ thuật trọng tâm: quản lý nội vi tốt nhằm hạn chế rò rỉ nguyên vật liệu; kiểm soát và tối ưu hóa thông số vận hành quá trình nấu luyện; cải tiến thiết bị và công nghệ lò hồ quang; thu hồi tuần hoàn nhiệt và vật liệu tại chỗ. Các khái niệm bổ trợ như Công nghệ tốt nhất hiện có (BAT) và cân bằng dòng vật chất - năng lượng được sử dụng làm thước đo đánh giá. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Quyết định số 1419/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020, Chỉ thị 08/CT-BCT và Thông tư 01/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp có độ tin cậy cao. Dữ liệu sơ cấp bao gồm kết quả đo đạc vi khí hậu, nồng độ bụi, tiếng ồn và các chỉ tiêu phân tích nước thải, chất thải rắn tại nhà máy qua các đợt quan trắc định kỳ tháng 8/2009, tháng 1/2010 và tháng 8/2014. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo đánh giá tác động môi trường và định mức tiêu hao nguyên vật liệu của nhà máy giai đoạn 2009 - 2013.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu quan trắc gồm 15 điểm đo khí thải/vi khí hậu tại các khu vực lò EAF 30 tấn, lò tinh luyện LF 40 tấn, máy đúc liên tục CCM và 12 điểm lấy mẫu nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng tại các nút công nghệ xung yếu nhằm phản ánh chính xác nguồn phát thải đặc trưng. Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và phương pháp cân bằng vật chất được lựa chọn vì khả năng lượng hóa chính xác dòng thất thoát kim loại, chi phí vận hành và thời gian hoàn vốn đầu tư. Toàn bộ chuỗi số liệu được xử lý thống kê so sánh đa chiều trên phần mềm chuyên dụng trong thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình triển khai các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá từ mốc tham gia chương trình vào tháng 10/2008 đã mang lại những bước chuyển biến vượt bậc trên cả ba phương diện:

Thứ nhất, sản lượng thép phôi thành phẩm tăng trưởng nhảy vọt. Giai đoạn trước năm 2009, sản lượng đạt đỉnh ở mức 268.000 tấn, đến năm 2009 đạt 268.366 tấn. Sau khi áp dụng SXSH, giai đoạn 2011 - 2014 sản lượng đạt trung bình 377.604 tấn/năm, tăng từ 1,40 đến 1,47 lần so với năm 2009.

Thứ hai, kết quả tài chính được cải thiện rõ nét qua phân tích chi phí - lợi ích. Nếu như năm 2009 tổng lợi nhuận của đơn vị ở mức âm do chi phí nguyên vật liệu và quản lý cao, thì từ năm 2010 đến 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã chuyển sang mức dương ổn định, tổng lợi nhuận năm 2013 tăng gấp 6,57 lần so với thời điểm mới bắt đầu có lãi.

Thứ ba, các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị tăng trưởng ấn tượng. Nhờ áp dụng phụ gia tạo xỉ bọt và cải tiến thao tác xây lò, tuổi thọ của tường lò quay tăng từ 360 lên 500 mẻ/đời lò (tăng 38,89%). Tuổi thọ lò tinh luyện LF tăng từ 40 lên 50 mẻ/đời lò (tăng 25,00%).

Thứ tư, môi trường lao động và lưu lượng xả thải được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống thu gom và lọc bụi túi vải chịu nhiệt 250°C cùng việc thiết kế bổ sung buồng lắng giúp giảm thiểu đáng kể bụi lơ lửng. Việc cải tạo hệ thống làm nguội dàn con lăn máy đúc CCM N2 kéo dài tuổi thọ gối đỡ và giảm 18% lượng tiêu hao dầu mỡ bôi trơn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự bứt phá trên xuất phát từ sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp quản lý nội vi chi phí thấp và đầu tư công nghệ chiều sâu. Về công nghệ, nhà máy đã đầu tư 5 máy điện phân hydro trị giá 8 - 9 tỷ đồng và vận hành máy shredder công suất 40 tấn/giờ trị giá 120 tỷ đồng giúp nâng cao tỷ trọng và độ sạch của thép phế liệu đầu vào. Về quản lý, việc áp dụng quy trình kiểm soát nguyên liệu vào trước - ra trước (FI-FO) kết hợp cẩu nhóp rũ liệu đã giảm đáng kể tạp chất đưa vào mẻ nấu.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa mạch lạc qua biểu đồ diễn biến sản lượng giai đoạn 2003 - 2014 và bảng tổng hợp kết quả kinh doanh 2009 - 2013, giúp nhận diện rõ xu hướng tăng trưởng tuyến tính sau khi ứng dụng SXSH. Khi so sánh với các báo cáo đánh giá của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam (VNCPC) trên 60 doanh nghiệp công nghiệp (với tỷ lệ tiết kiệm hơn 6 triệu USD trên tổng vốn đầu tư 1,15 triệu USD), kết quả tại Lưu Xá khẳng định mức độ thích ứng hoàn toàn vượt trội của mô hình lò điện hồ quang kết hợp gang lỏng 40 - 60% tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích cân bằng dòng vật chất và tiềm năng kỹ thuật, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất sạch hơn:

  1. Lắp đặt hệ thống giám sát và quản lý điện năng tự động trực tuyến tại 2 lò hồ quang 30 tấn: Đặt mục tiêu cắt giảm 3% suất tiêu hao điện năng (tương đương tiết kiệm khoảng 15 - 18 kWh/tấn phôi thép), triển khai thực hiện trong quý 1 và quý 2/2016, do Phòng Cơ điện & KTAT phối hợp Phân xưởng Công nghệ chủ trì.
  2. Nâng cấp chụp hút khói cục bộ và cải tạo buồng lắng sơ cấp cho hệ thống lọc bụi túi vải chịu nhiệt 250°C: Hướng tới mục tiêu giảm thêm 20% lượng bụi phát tán ra môi trường xung quanh, thực hiện trong quý 3/2016 với nguồn kinh phí đối ứng từ Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên.
  3. Tái chế toàn diện 100% xỉ thép và bùn thải lắng từ quá trình nấu luyện thành phụ gia sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng: Tạo nguồn thu phụ trợ ước tính 1,5 đến 2,0 tỷ đồng mỗi năm, thời gian thực hiện liên tục từ giai đoạn 2016 - 2020, giao Phân xưởng Nguyên liệu điều phối.
  4. Chuẩn hóa quy trình đào tạo thao tác kỹ thuật và an toàn lao động cho 353 công nhân phân xưởng Công nghệ theo định mức tiêu hao kim loại mới: Giảm thời gian nấu luyện từ 65 phút xuống dưới 58 phút/mẻ thép, hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2016, do Phòng Kỹ thuật và Ban Giám đốc nhà máy chịu trách nhiệm tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và kỹ sư vận hành tại các nhà máy luyện kim đen: Nắm bắt giải pháp nâng tuổi thọ thiết bị từ 360 lên 500 mẻ/đời lò, tối ưu hóa phối liệu 40 - 60% gang lỏng trong lò điện hồ quang nhằm hạ giá thành sản phẩm.
  • Chuyên gia tư vấn môi trường và đánh giá SXSH: Khai thác quy trình kiểm toán 6 giai đoạn DESIRE và bộ chỉ số kinh tế kỹ thuật thực tế để tư vấn chuyển giao công nghệ cho các cơ sở công nghiệp nặng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và công thương: Sử dụng chuỗi dữ liệu quan trắc vi khí hậu, nước thải và chất thải rắn làm cơ sở khoa học để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi xanh.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Luyện kim: Tiếp cận tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và mô hình cân bằng vật chất trong công nghiệp thép.

Câu hỏi thường gặp

  1. Áp dụng sản xuất sạch hơn giúp nhà máy gia tăng sản lượng thép phôi như thế nào? Sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp SXSH từ cuối năm 2008, sản lượng phôi thép của nhà máy đã tăng từ 268.366 tấn năm 2009 lên mức ổn định 377.604 tấn/năm trong giai đoạn 2011 - 2014, tương ứng mức tăng từ 1,40 đến 1,47 lần.

  2. Tổng quy mô vốn đầu tư cho các trang thiết bị kỹ thuật mới là bao nhiêu? Nhà máy đã được đầu tư 1 máy shredder công suất 40 tấn/giờ với tổng kinh phí khoảng 120 tỷ đồng, cùng hệ thống 5 máy điện phân hydro trị giá từ 8 đến 9 tỷ đồng nhằm làm sạch thép phế và nâng cao hiệu suất lò luyện.

  3. Giải pháp nào đã giúp kéo dài tuổi thọ của tường lò hồ quang và lò tinh luyện? Nhà máy đã đưa vào sử dụng phụ gia tạo xỉ bọt giúp tuổi thọ tường lò quay tăng từ 360 lên 500 mẻ/đời lò (tăng 38,89%), đồng thời chuẩn hóa kỹ thuật xây gạch chịu lửa giúp lò LF tăng từ 40 lên 50 mẻ/đời lò.

  4. Hiệu quả môi trường về kiểm soát bụi và khí thải được thực hiện qua công nghệ gì? Hệ thống xử lý khí thải được trang bị túi vải chịu nhiệt 250°C kết hợp buồng lắng bổ sung và cải tạo chụp hút, xử lý triệt để dòng khí nóng 1.650 - 1.680°C phát sinh, bảo vệ môi trường sống cho 10.821 hộ dân lân cận.

  5. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành luyện kim có thể áp dụng các giải pháp trong luận văn không? Hoàn toàn có thể áp dụng, vì nghiên cứu chứng minh các giải pháp quản lý nội vi chi phí thấp như phân loại liệu FI-FO hay thu hồi nước làm nguội tuần hoàn mang lại thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm trước khi tính đến đầu tư công nghệ lớn.

Kết luận

  • Luận văn lượng hóa thành công hiệu quả SXSH với mức tăng sản lượng phôi thép từ 268.366 tấn lên trên 377.604 tấn/năm.
  • Chuyển đổi rõ rệt hiệu quả tài chính từ mức lợi nhuận âm năm 2009 sang tăng trưởng dương bền vững, đạt mức tăng 6,57 lần vào năm 2013.
  • Cải thiện vượt bậc độ bền thiết bị, nâng tuổi thọ tường lò lên 500 mẻ/đời lò và lò tinh luyện LF lên 50 mẻ/đời lò.
  • Cắt giảm đáng kể tải lượng phát thải bụi, dầu mỡ và chất thải rắn vào hệ thống sông Cầu và khu vực phường Cam Giá rộng 875,63 ha.
  • Hoàn thiện khung phương pháp luận DESIRE 6 giai đoạn thích ứng đặc thù cho ngành công nghiệp luyện cán thép Việt Nam.

Kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2020 đặt trọng tâm vào tự động hóa đo lường năng lượng và tái chế 100% xỉ thải. Các nhà máy luyện kim và chuyên gia môi trường hãy tham khảo ngay toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất và phát triển bền vững.