Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chiếm khoảng 1/2 tổng tài sản quốc gia tại các nước phát triển và khoảng 2/3 tổng tài sản quốc gia tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động marketing bất động sản tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa được đầu tư tương xứng với vai trò thực tế. Phần lớn các đơn vị kinh doanh chỉ tiếp cận marketing dưới góc độ bán hàng, tiếp thị hoặc quảng cáo ngắn hạn, thiếu tính chuyên nghiệp và bỏ qua các giai đoạn nghiên cứu, hoạch định chiến lược trong quy trình phát triển dự án.

Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc (Chi nhánh Huế) đã triển khai hoạt động phân phối dòng sản phẩm nhà phố thương mại (shophouse) tại dự án Khu đô thị An Cựu City. Mặc dù công ty đã chú trọng công tác marketing, kết quả đạt được vẫn chưa khai thác hết tiềm năng thị trường và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh địa ốc.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing đối với sản phẩm shophouse tại dự án An Cựu City do Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc phân phối.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing bất động sản của công ty tại dự án An Cựu City trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing bất động sản đối với dòng sản phẩm shophouse tại dự án Khu đô thị An Cựu City.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc và văn phòng Chủ đầu tư IMG tại dự án An Cựu City (thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ ngày 31/10/2022 đến ngày 20/11/2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích môi trường marketing, chiến lược STP (phân đoạn, lựa chọn mục tiêu, định vị), thực trạng triển khai phối thức Marketing Mix (4P) và mức độ đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm shophouse An Cựu City.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận học thuật kết hợp các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Định nghĩa bất động sản căn cứ theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015; định nghĩa thị trường bất động sản căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005; quy định hoạt động kinh doanh bất động sản căn cứ Khoản 1 Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006, Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và Luật Đất đai năm 1993.
  • Khái niệm marketing và marketing bất động sản: Tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler (1997, 2007), Viện Marketing Anh và nghiên cứu chuyên ngành của Nguyễn Minh Ngọc, Phan Thị Bích Hằng (2012).
  • Mô hình phân tích môi trường ngành: Vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Five Forces Model) của Michael Porter (1980) để phân tích đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng (cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng cung cấp vốn, nhà thầu xây dựng, nhà cung cấp vật liệu), sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn.
  • Mô hình Marketing Mix (4P): Vận dụng lý thuyết phối thức marketing 4P do E. Jerome McCarthy đề xuất (1960), bao gồm: Chiến lược sản phẩm (Product), Chiến lược giá (Price), Chiến lược phân phối (Place) và Chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
  • Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm mới (6S): Dựa trên giáo trình Quản trị Marketing của PGS.TS. Trần Đình Chiến, gồm 6 tiêu chí: Cao cấp (Superiority), Sự gần gũi (Sociability), Sự hài lòng (Satisfaction), Tính đơn giản (Simplicity), Tính tách biệt (Separability), Tốc độ (Speed).
  • Khung phân đoạn thị trường: Vận dụng tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi) theo giáo trình của PGS. Nguyễn Văn Phát, TS. Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thảo luận, tham vấn ý kiến trực tiếp của các cán bộ quản lý tại Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc nhằm xác định các thuộc tính đánh giá và hoàn thiện cấu trúc bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc gồm hai phần: Phần 1 thu thập thông tin nhân khẩu học của khách hàng; Phần 2 sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để đo lường cảm nhận của khách hàng về các chính sách 4P.
  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) hướng đến nhóm khách hàng đã mua hoặc đang quan tâm tìm hiểu shophouse An Cựu City. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Cochran (1997):

$$n = \frac{Z^2 \cdot p(1 - p)}{\varepsilon^2}$$

Trong đó:

  • $Z = 1{,}96$ (ứng với độ tin cậy $95%$, $\alpha = 0{,}05$).
  • $p = 0{,}5$ (xác suất xuất hiện dấu hiệu nhằm đạt quy mô mẫu tối đa).
  • $\varepsilon = 0{,}10$ (sai số cho phép $10%$).

Kết quả tính toán cỡ mẫu lý thuyết là $n = 96{,}04 \approx 97$ mẫu. Để hạn chế rủi ro sai sót, tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát, thu về 100 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ phòng Hành chính - Kế toán Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc, số liệu công bố từ Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước và hệ thống giáo trình, nghiên cứu khoa học liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ 100 khách hàng khảo sát trong giai đoạn 31/10/2022 – 20/11/2022.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và Excel với phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (Test Value) là 3,0 ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing bất động sản

Chương 1 làm rõ các đặc điểm mang tính đặc thù của thị trường và hoạt động marketing bất động sản so với các loại hàng hóa thông thường: bất động sản có vị trí cố định, giá trị giao dịch lớn, quy trình mua bán phức tạp, phụ thuộc vào hạ tầng và pháp lý, marketing dịch vụ bất động sản mang bản chất là marketing những cam kết và hứa hẹn tương lai. Tác giả tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing bất động sản:

Nhóm nhân tố Các yếu tố thành phần
Nhân tố chủ quan - Năng lực tài chính và ngân sách marketing của doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển tổng thể của công ty.
- Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự marketing BĐS.
- Phương thức truyền thông (giao tiếp một chiều hay tương tác hai chiều).
Nhân tố khách quan - Kinh tế (tín dụng, lãi suất, thu nhập bình quân, khả năng sinh lời).
- Chính trị - pháp luật (hệ thống Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh BĐS).
- Văn hóa - xã hội (thị hiếu, tâm lý mua nhà, tập quán vùng miền).
- Tự nhiên (vị trí tương đối, vị trí tuyệt đối, địa hình, môi trường, diện tích lô đất).
- Công nghệ (chuyển đổi số trong truyền thông và bán hàng).

Về thực tiễn thị trường, chương này tổng hợp các số liệu kinh tế vĩ mô năm 2021 – 2022:

  • Dư nợ tín dụng bất động sản đến ngày 31/5/2022 đạt 2,33 triệu tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20,66% tổng dư nợ nền kinh tế (trong đó mục đích tự sử dụng chiếm 66,3%, mục đích kinh doanh chiếm 33,7%).
  • Hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp BĐS trong quý II/2022 suy giảm mạnh, chỉ có 16 đợt phát hành (giảm 63% so với quý I/2022), giá trị phát hành đạt gần 8.600 tỷ đồng (giảm 79%).
  • Thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản những tháng đầu năm 2022 đạt 16,6 nghìn tỷ đồng, tăng 73% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Giá bất động sản ở một số khu vực cao gấp 20–25 lần thu nhập bình quân của người dân.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Khu vực đô thị mới An Vân Dương (phía Đông Nam thành phố Huế) tăng từ 32 dự án (năm 2015) lên 64 dự án. Toàn tỉnh ghi nhận 10 dự án nhà ở thương mại và phát triển đô thị với tổng diện tích 230,1 ha, cung ứng khoảng 7.146 căn hộ (tương đương 2,032 triệu m² sàn).
  • Tác động từ Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng mở rộng địa giới hành chính đô thị Huế gấp 4 lần thúc đẩy giá đất tăng mạnh: trục chính khu quy hoạch Xuân Phú tăng từ 16 triệu đồng/m² lên 35 triệu đồng/m²; khu Thủy Thanh, Thủy Vân tăng từ 7–8 triệu đồng/m² lên 12–16 triệu đồng/m²; khu Vinh Vệ (Phú Vang) tăng từ 3 triệu đồng/m² lên 5,5 triệu đồng/m².

Chương 1 cũng tổng quan hai công trình nghiên cứu tiền nhiệm của Nguyễn Minh Châu (2015) tại Đại học Thăng Long và Phạm Duy Long (2022) tại Đại học Kinh tế Huế để định hình khung phân tích cho đề tài.

Chương 2: Phân tích hoạt động Marketing bất động sản đối với sản phẩm shophouse tại dự án An Cựu City của Công ty TNHH Địa ốc Lâm Thủy Mộc

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc, cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022. Đồng thời, chương giới thiệu dự án Khu đô thị An Cựu City do Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng (thuộc Tập đoàn IMG) làm chủ đầu tư và vị trí phân phối sản phẩm shophouse của Lâm Thủy Mộc.

Tác giả phân tích chi tiết môi trường marketing, chiến lược STP và thực trạng triển khai phối thức Marketing Mix (4P) tại dự án:

  • Chiến lược sản phẩm (Product): Phân tích kiến trúc thiết kế shophouse, công năng kết hợp để ở và kinh doanh thương mại, hệ thống tiện ích nội khu (công viên, hồ bơi, sân tennis) và tính pháp lý của dự án.
  • Chiến lược giá (Price): Phân tích bảng giá bán từng căn shophouse theo vị trí và diện tích, chính sách chiết khấu, tiến độ thanh toán chia làm nhiều đợt và sự liên kết với các ngân hàng thương mại hỗ trợ vay vốn.
  • Chiến lược phân phối (Place): Phân tích mô hình phân phối kết hợp giữa bán hàng trực tiếp tại văn phòng dự án và bán hàng qua đội ngũ chuyên viên môi giới của công ty.
  • Chiến lược xúc tiến (Promotion): Thống kê ngân sách, chi phí truyền thông marketing của công ty cho shophouse An Cựu City; đánh giá các công cụ quảng cáo trực tiếp (phát tờ rơi, treo phướn, đặt bảng quảng cáo) và trực tuyến (mạng xã hội, đăng tin bất động sản), các sự kiện mở bán và chương trình hậu mãi.

Về kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích dữ liệu 100 khách hàng hợp lệ:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát: cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng và mục đích mua sản phẩm (mua để ở, mua để tự kinh doanh hoặc mua để đầu tư sinh lời/cho thuê).
  • Kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với các biến quan sát thuộc 4 nhóm chính sách (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) nhằm lượng hóa mức độ đồng ý của khách hàng so với mức trung bình chuẩn (Test Value = 3,0).
  • Đánh giá chung: Nêu rõ những thành công trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu và phân phối sản phẩm shophouse, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chi phí quảng cáo chưa tối ưu, chính sách giá còn nhạy cảm đối với khách hàng và dịch vụ chăm sóc hậu mãi chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing bất động sản của Công ty TNHH Địa ốc Lâm Thủy Mộc tại dự án An Cựu City

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc và mục tiêu kinh doanh tại thị trường Thừa Thiên Huế, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing Mix:

  1. Giải pháp về chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng tư vấn về thiết kế không gian công năng shophouse, hoàn thiện các cam kết về tiến độ bàn giao và phối hợp với chủ đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ vận hành tiện ích đô thị.
  2. Giải pháp về chiến lược giá: Xây dựng cơ chế thanh toán linh hoạt, áp dụng chính sách chiết khấu hợp lý cho khách hàng thanh toán sớm hoặc mua theo nhóm, đàm phán với ngân hàng đối tác để cung cấp các gói vay lãi suất ưu đãi với thời gian ân hạn nợ gốc phù hợp.
  3. Giải pháp về chiến lược phân phối: Tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng tư vấn pháp lý cho đội ngũ môi giới trực tiếp, mở rộng mạng lưới cộng tác viên, quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung nhằm giảm thiểu thời gian xử lý giao dịch.
  4. Giải pháp về chiến lược xúc tiến: Tối ưu hóa ngân sách truyền thông, chuyển dịch dần từ các kênh quảng cáo truyền thống kém hiệu quả sang tiếp thị số (Facebook Ads, Google Ads, nền tảng video), đổi mới nội dung bộ tài liệu bán hàng (brochure, video trải nghiệm thực tế) và tổ chức các sự kiện trải nghiệm dự án chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2022 dưới tác động của Nghị quyết 54-NQ/TW, chỉ ra sự dịch chuyển mạnh mẽ về phía Nam và Đông Nam thành phố Huế với quy mô 64 dự án tại khu An Vân Dương và 10 dự án nhà ở thương mại (230,1 ha, 7.146 căn hộ).
  • Lượng hóa đánh giá của khách hàng: Khóa luận thu thập và xử lý thành công dữ liệu từ 100 khách hàng thực tế thông qua phần mềm SPSS 20, cung cấp các số liệu thống kê mô tả về cơ cấu mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích mua) và kết quả kiểm định One-Sample T-Test về mức độ đồng ý đối với từng thành tố 4P của sản phẩm shophouse An Cựu City.
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Khóa luận xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing Mix bám sát đặc điểm vận hành của Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc và đặc thù của dòng sản phẩm shophouse An Cựu City.
  • Đóng góp học thuật: Nghiên cứu mở rộng việc ứng dụng lý thuyết Marketing Mix 4P của McCarthy và tiêu chí 6S của PGS.TS. Trần Đình Chiến vào một sản phẩm bất động sản cụ thể (shophouse) tại thị trường đô thị đang phát triển ở miền Trung, bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 100 mẫu khảo sát hợp lệ, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng tiềm năng còn mức độ giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một dòng sản phẩm đơn lẻ (shophouse) tại một dự án cụ thể (An Cựu City) do Công ty Lâm Thủy Mộc phân phối; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ 31/10/2022 đến 20/11/2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, thực hiện so sánh hiệu quả marketing giữa các phân khúc sản phẩm khác nhau (đất nền, biệt thự, căn hộ chung cư) hoặc so sánh giữa các sàn giao dịch bất động sản khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Bất động sản và Quản lý Đô thị khi thực hiện đề tài khóa luận về đánh giá hoạt động marketing dịch vụ hoặc phân phối bất động sản.
  • Đối với nhà quản trị và doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc và các sàn giao dịch bất động sản tại miền Trung trong việc hoạch định ngân sách xúc tiến, xây dựng chính sách giá và đào tạo đội ngũ môi giới cho các dự án đô thị mới.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Phần phương pháp xác định quy mô mẫu Cochran ($n=97$), quy trình kiểm định One-Sample T-Test trên SPSS 20 và hệ thống dữ liệu thực tế về thị trường địa ốc Thừa Thiên Huế trong Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và số lượng mẫu thực tế thu về là bao nhiêu?
Quy mô mẫu lý thuyết được tính theo công thức tỷ lệ của Cochran (1997) với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $\varepsilon = 10%$, cho ra kết quả $n = 96{,}04 \approx 97$ mẫu. Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 100 phiếu hợp lệ để xử lý trên SPSS.

2. Khóa luận sử dụng kỹ thuật phân tích định lượng nào để đánh giá ý kiến khách hàng?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (Test Value) là 3,0 trên thang đo Likert 5 mức độ ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0{,}05$.

3. Khung lý thuyết Marketing Mix áp dụng trong nghiên cứu gồm những thành phần nào?
Khóa luận áp dụng mô hình Marketing Mix 4P của E. Jerome McCarthy (1960) gồm 4 chính sách: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), kết hợp tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm mới 6S của PGS.TS. Trần Đình Chiến.

4. Dữ liệu thực tiễn về thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế trong văn bản cho thấy biến động giá đất tại các khu quy hoạch như thế nào?
Theo số liệu của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế được trích dẫn trong khóa luận, giá đất tại khu quy hoạch Xuân Phú tăng từ 16 triệu đồng/m² lên 35 triệu đồng/m²; khu Thủy Thanh, Thủy Vân tăng từ 7–8 triệu đồng/m² lên 12–16 triệu đồng/m²; khu Vinh Vệ (Phú Vang) tăng từ 3 triệu đồng/m² lên 5,5 triệu đồng/m².

5. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phiếu điều tra khách hàng trong giai đoạn từ ngày 31/10/2022 đến ngày 20/11/2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing bất động sản và phân tích thực trạng triển khai phối thức 4P đối với dòng sản phẩm shophouse An Cựu City của Công ty TNHH Địa Ốc Lâm Thủy Mộc. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu sơ cấp từ 100 khách hàng khảo sát bằng SPSS 20, tác giả đã chỉ ra các thành công cũng như những điểm hạn chế trong công tác tiếp thị của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp Marketing Mix có tính khả thi, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm shophouse trong bối cảnh phát triển đô thị tại tỉnh Thừa Thiên Huế.