đặt vấn đề nghiên cứu ập dự án Trong phần này, ngoài các nội dung nhƣ giới thiệu chung, đặc điểm KT-XH vùng cần nghiên cứu cần chú trọng các nội dung sau: - Sơ đồ mạng lƣới giao thông khu vực; Quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lƣới giao thông khu vực; Tình trạng các đƣờng giao thông hiện có kèm các đánh giá về tiêu chuẩn kỹ thuật, tình hình khai thác và khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách trƣớc mắt cũng nhƣ tƣơng lai. Mục đích của phần này là phải chứng minh đƣợc sự cần thiết và tính cấp bách của vấn đề xây dựng hoặc nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông. Đây chính là lý do để tiến hành lập dự án XDCTGT.2 Điều tra giao th ng và dự báo ƣợng giao th ng a. Mục đích, n i dung và các giai đoạn thực hiện điều tra - Điều tra giao thông và dự báo lƣợng giao thông là nhằm mục đích thu thập các số liệu dùng để đánh giá sự cần thiết của dự án đầu tƣ XDCTGT, để xác định các tiêu chuẩn thiết kế, giải pháp thiết kế, quy mô đầu tƣ, để phân tích hiệu quả đầu tƣ.
- Nội dung điều tra giao thông bao gồm: +Điều tra, dự báo lƣu lƣợng và thành phần giao thông. +Điều tra tốc độ chạy xe và tốc độ hành trình; +Điều tra năng lực thông hành; +Điều tra dự báo nhu cầu chỗ đổ xe (giao thông t nh); +Điều tra và dự báo về tai nạn giao thông; +Điều tra dự báo mức độ tiếng ồn và ô nhiễm khí thải do giao thông. - Trong các nội dung trên thì điều tra dự báo lƣu lƣợng và thành phần giao thông, tốc độ xe chạy và tốc độ hành trình là hai nội dung quan trọng trong lập và phân tích dự án đầu tƣ XDCTGT. Lƣợng giao th ng và thành phần giao th ng Lượng giao thông là lƣu lƣợng xe chạy qua tuyến đƣờng hoặc mạng lƣới đƣờng nghiên cứu, đƣợc đặc trƣng bằng các số liệu sau: Lƣu lƣợng xe chạy ngày đêm trung bình năm (AADT-Annual Average Daily Traffic); Lƣu lƣợng xe chạy giờ cao điểm (PHV- Peak Hour Volume); Lƣu lƣợng xe chạy giờ cao điểm thứ k trong năm (Nk) – ngh a là trong năm ch có k giờ có lƣợng giao thông lớn hơn hoặc bằng Nk, thông thƣờng hay dùng Nk với k=30÷50 để tính toán năng lực thông hành.
Lƣợng giao thông trên một tuyến đƣờng hay trên một mạng lƣới đƣờng là một đại lƣợng thay đổi phụ thuộc và không gian và thời gian. Do đó, điều tra dự báo là phải xác định đƣợc lƣợng giao thông đối với từng đoạn tuyến hoặc mạng lƣới ở các thời điểm khác nhau của năm: Năm tiến hành điều tra; Năm bắt đầu đƣa công trình vào khai thác (năm bắt đầu thời ký tính toán); Năm cuối thời kỳ tính toán. Thành phần giao thông: Ngoài lƣợng giao thông thì điều tra dự báo phải xác định đƣợc lƣu lƣợng của mỗi thành phần trong dòng xe với phân loại phƣơng tiện càng tỷ m càng tốt. Chủng loại các phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ rất đa dạng, cần thống nhất cách phân loại.
Có nhiều cách phân loại tùy thuộc loại đƣờng và các mô hình tính toán. Khái quát chung nhƣ sau: -7- Loại xe có động cơ: Xe con (P-Passenger Car): Tải trọng <1 tấn; Xe tải đơn (SU- Single Unit Truck) + Xe tải nhẹ (LGV – Light goods Vehicle): tải trọng 1-4 tấn; + Xe tải trung (MGV- Medium Goods Vehicle): 4-7 tấn; + Xe tải nặng (HGV – Heavy Goods Vehicle): 7-10 tấn; + Xe tải siêu nặng, tải trọng > 10 tấn. Ngoài ra, còn một số loại xe khác nhƣ: xe lam, xích lô máy. Trong điều kiện Việt Nam ngƣời ta thƣờng phân ra bốn loại xe chủ yếu: Xe tải, xe khách, xe con và xe máy.
Bảng 1-1 Hệ số quy đổi ra xe con tương đương. Loại xe 20TCN 104-83 22TCN 4054 - 1998 Xe con 1,0 1,0 Xe tải tải trọng dƣới 2 tấn 1,5 2,0 tải trọng 2-5 tấn 2,0 2,0 tải trọng 5-8 tấn 3,0 3,0 tải trọng 8-14 tấn 3,5 3,0 tải trọng >14 tấn 3,5 3,0 Xe có rơmooc 6,0 3,0 Xe buýt 2,5 2,5-3,0 tô điện 3,0 - -8- Xe buýt và ô tô điện có khe nối co giãn 4,0 - Môtô, xe máy 0,5 0,3 Xe đạp 0,3 0,2 Tùy thuộc nhu cầu số liệu và mục đích sử dụng, ngƣời ta có thể quy đổi lƣu lƣợng các loại xe ra lƣu lƣợng xe con tƣơng đƣơng. Hệ số quy đổi lƣu lƣợng xe con tƣơng đƣơng m có thể xác định theo quy phạm thiết kế đƣờng đô thị 20TCN 104-83 và đƣờng ngoài đô thị 22TCN 4054-1998 (bảng 1-1). Xe không có động cơ: Xe đạp (Bc-Bicycle) Xe xích lô Xe thô sơ Xe súc vật kéo Súc vật thồ Bộ hành c.
Các phƣơng pháp điều tra giao th ng -Phƣơng pháp điều tra kinh tế -Điều tra lƣợng vận chuyển đi và đến. -Xác định liên hệ vận chuyển giữa các điểm lập hàng. -Xác định hƣớng tuyến. -Xác định lƣợng vận chuyển hành khách.
-Điều tra giao thông theo phƣơng pháp đếm xe. Thu thập các số liệu đếm xe đã có Số liệu về lƣu lƣợng và thành phần dòng xe lƣu thông trên các tuyến đƣờng khai thác có thể thu thập tại các tổ chức quản lý và khai thác công trình giao thông, các khu quản lý giao thông đô thị. Số liệu đếm xe tốt nhất có đƣợc trong 5-10 năm; mỗi tháng đếm 2 ngày (cả năm 24 ngày) hoặc mỗi quý đếm một tuần. Các số liệu này rất có ích trong việc đánh giá về mức độ tăng trƣởng lƣợng giao thông hàng năm và sự phát triển của cơ cấu dòng xe trong khu vực nghiên cứu lập dự án.
Chúng còn đƣợc dùng để đối chiếu, kiểm tra số liệu điều tra kinh tế và kiểm tra số liệu lƣu lƣợng xe chạy xác định theo lƣợng vận chuyển có đƣợc từ kết quả điều tra kinh tế. Tổ chức việc đếm xe Có thể tổ chức đếm xe theo các cách sau: Bố trí trạm đếm xe, dùng ngƣời đếm (có thể đƣợc trang bị máy đếm) theo từng loại xe. Dùng xe chuyên dụng chạy trên đƣờng để đếm xe. Dự báo ƣợng giao th ng (1) Một số mô hình dự báo - Đƣờng khuynh hƣớng à đƣờng thẳng: Nếu các số liệu của dãy số thời gian biểu diễn bằng đồ thị mà đƣờng khuynh hƣớng có dạng đƣờng thẳng thì ta có thể dùng mô hình này để dự báo: y = ax + b, (1-1) trong đó: y – sản lƣợng sản phẩm (lƣu lƣợng xe) dự báo cho các năm tƣơng lai; x – thời gian lấy theo thứ tự các năm.
- Đƣờng khuynh hƣớng à đƣờng parabo : Nếu sau khi phân tích các số liệu quá khứ trên đồ thị mà ta thấy rằng xu hƣớng biến động không theo đƣờng thẳng mà có dạng đƣờng parabol thì ta nên dùng mô hình parabol để dự báo. Hàm dự báo: y = ax2 + bx + c, (1-2) Nói chung trong khi lập dự án ngƣời ta ít dùng phƣơng pháp đƣờng hồi quy tƣơng quan vì ở đây ít khi phải xét tƣơng quan giữa các yếu tố ảnh hƣởng khác nhau, mà chủ yếu ch xét quan hệ nhu cầu với thời gian biểu hiện trong dãy số thời gian. - Đánh giá các phƣơng pháp dự báo, chọn phƣơng pháp thích hợp Nếu sử dụng các phƣơng pháp dự báo khác nhau xuất phát từ một dãy số thời gian giống nhau, thì để đánh giá các kết quả ta cần tính độ lệch chuẩn của chúng. Phƣơng pháp nào có độ lệch nhỏ nhất, chứng tỏ độ phân tán ít nhất sẽ đƣợc chọn.
Độ lệch chuẩn tính theo công thức: (Y Y ) c 2 (1-3) n Trong đó: - độ lệch chuẩn; Y – Số liệu thực tế trong các năm quá khứ; Yc – Số liệu dự báo tƣơng ứng với các năm quá khứ tính theo phƣơng pháp khác nhau. - Yêu cầu về số n m thống kê và số n m dự báo Đối với công trình hạ tầng nhƣ đƣờng sá, cầu cống, bến cảng, công trình thoát nƣớc, nhà máy điện số năm thống kê trong quá khứ từ 10 năm trở lên, số năm dự báo từ 15 đến 20 năm sau. - Các giải pháp bổ sung Khi số liệu thống kê trong quá khứ không đầy đủ, theo yêu cầu cần thiết vẫn tiến hành các phép tính dự báo, nhƣng có thể sử dụng một số giải pháp bổ sung sau: Lấy ý kiến của các nhà quản trị cao cấp, các nhà tƣ vấn của chủ đầu tƣ. Thăm dò ý kiến của ngƣời bán hàng và ngƣời tiêu dùng -10- Sử dụng phƣơng pháp chuyên gia (phƣơng pháp Delphi).
Thực chất là lấy ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm bằng văn bản. Các câu hỏi do bộ phận dự báo nêu ra, khi trả lời các chuyên gia độc lập với nhau. (2) Dự báo lượng giao thông. Một số nguyên tắc chung: Trong dự báo lƣợng giao thông tƣơng lai cần xét đến các yếu tố gia tăng sau: Lƣợng giao thông tăng bình thƣờng (Normal Traffic Growth) Lƣợng giao thông tăng hấp dẫn (Diverted Traffic) Lƣợng giao thông phát sinh (Generated Traffic) Lƣợng vận chuyển hấp dẫn và phát sinh thêm QDG có thể xác định theo công thức: QDG= Q.Kps-1) (tấn/năm) Trong đó: Q – lƣợng vận chuyển ở năm tƣơng lai nếu ch tính đến lƣợng giao thông tăng bình thƣờng xác định theo kết quả điều tra kinh tế; Kbd – Hệ số xét đến khả năng tăng thêm khu vực hấp dẫn nhờ công trình của dự án; Kps – Hệ số xét đến khả năng phát sinh thêm các liên hệ vận chuyển nhờ có dự án làm cho điều kiện vận tải tốt hơn hiện có.
Theo tổng kết của viện nghiên cứu đƣờng bộ Liên xô củ có thể lấy: Kbd=1.75 tùy mật độ đƣờng hiện có có mặt đƣờng cứng đạt 0.05 km/1km2; Kps = 1.8 tùy theo tiêu chuẩn công trình của dự án so với công trình hiện có đƣợc nâng cấp lên không quá 1 cấp, 2÷3 cấp hoặc công trình làm cho hƣớng mới. Để dự báo lƣợng giao thông tăng bình thƣờng ngƣời ta có thể dựa vào các phƣơng pháp trình bày trong phần tiếp theo. - Dự báo ƣu ƣợng theo quy uật hàm số mũ Theo quy luật hàm số mũ lƣu lƣợng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/ngày đêm) hoặc lƣợng vận chuyển năm (tấn/năm) của năm t (Nt) đƣợc xác định dựa vào số liệu năm đầu tiên – năm xuất phát (Nt) theo công thức (1-4) Nt N1 (1 p1 )t 1 (1-4) Trong đó: p1 – tốc độ tăng trƣởng bình quân lƣu lƣợng xe hàng năm (lấy theo thập phân). Giá trị của tỷ lệ p1 có thể đƣợc xác định theo chuổi số liệu quan trắc thu thập trong quá khứ.