PHẦN MỞ ĐẦU. Trình bày các lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, kết cấu, cấu trúc luận văn. 123doc 4 CHƢƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo lường Thẻ điểm cân bằng BSC - Balanced Scorecard. CHƢƠNG 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Lốp xe Bridgestone Việt Nam.
CHƢƠNG 3: Nghiên cứu xác định các mục tiêu và thước đo xây dựng Thẻ điểm cân bằng. CHƢƠNG 4: Xây dựng phương pháp đánh giá đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh dựa theo Thẻ điểm cân bằng BSC - Balanced Scorecard tại Công ty TNHH Kinh doanh Lốp xe Bridgestone Việt Nam. PHẦN KẾT LUẬN 123doc 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BSC– (BALANCED SCORECARD) 1.1 Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng 1.1 Nguồn gốc của Thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng được xây dựng bởi Robert Kaplan- một giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc Đại học Harvard, và David Norton – một chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston - Hoa Kỳ. Năm 1990, Kaplan và Norton dẫn dắt một công trình nghiên cứu 12 công ty nhằm khảo sát các phương pháp mới trong lĩnh vực đo lường hiệu suất.
Động lực của cuộc nghiên cứu là niềm tin ngày càng lớn rằng, đối với các doanh nghiệp kinh doanh hiện đại, các thước đo tài chính đối với hiệu suất không còn hiệu quả nữa. Cùng với Kaplan và Norton, các công ty tham gia cuộc nghiên cứu tin rằng sự phụ thuộc vào những thước đo tài chính đối với hiệu suất đã ảnh hưởng đến khả năng tạo ra giá trị của chính công ty. Nhóm nghiên cứu đã thảo luận về nhiều giải pháp khả thi và cuối cùng đã chốt lại với ý tưởng về Thẻ điểm – công cụ đề cao các thước đo hiệu suất và thu hút được các hoạt động xuyên suốt tổ chức: các vấn đề về khách hàng, quy trình nghiệp vụ nội bộ, hoạt động của nhân viên và dĩ nhiên, cả mối quan tâm của cổ đông. Kaplan và Norton gắn tên gọi cho công cụ này là Thẻ điểm cân bằng và sau đó đã tổng kết chính khái niệm này trong phần đầu của loại bài viết trên tạp chí Harvard Business Review: ―Thẻ điểm cân bằng – Những thước đo dẫn dắt hiệu suất‖.
Đến khi thẻ điểm giành được sự quan tâm của các tổ chức trên toàn cầu như một công cụ chủ chốt trong việc thực thi chiến lược, Kaplan và Norton lại tổng kết khái niệm này cùng nghiên cứu về nó trong cuốn sách được xuất bản năm 1996 của mình, The Balanced Scorecard (Thẻ điểm cân bằng). Kể từ đó, phương pháp Thẻ điểm cân bằng đã được hơn một phần hai doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng. Phong trào tiếp tục lan nhanh khi các công ty thuộc mọi quy mô đều tận dụng hết lợi thế của sự đơn giản và hiệu quả cụ thể của công cụ này. Thẻ điểm đã được chấp nhận rộng rãi và có hiệu quả tới mức được tạp chí Harvard Business Review gọi là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng nhất của thế kỷ 20.2 Khái niệm Thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng BSC – (Balance Scorecard) là một hệ thống nhằm chuyển Tầm nhìn và Chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống để đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện (yếu tố): tài chính, khách hàng, qui trình nội bộ, đào tạo và phát triển.
Bốn phương diện cho phép tạo nên một sự cân bằng như sau: Cân bằng giữa các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn. Cân bằng giữa các đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng, những đánh giá nội bộ liên quan đến quy trình xử lý, đào tạo và phát triển. Cân bằng giữa các kết quả thực tế và kết quả mong muốn đạt được trong tương lai. Cân bằng giữa những đánh giá mang tính khách quan và mang tính chủ quan.
Thẻ điểm cân bằng là một công cụ có thể được xem là: Thẻ điểm cân bằng như là một công cụ giao tiếp. Thẻ điểm cân bằng như là một hệ thống đo lường. Thẻ điểm cân bằng như là một hệ thống quản lý chiến lược.1: Thẻ điểm cân bằng là gì? Nguồn: NIVEN, PAUL 2006, Thẻ điểm cân bằng, bản dịch, Nhà Xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2009.3 Tại sao cần phát triển Thẻ điểm cân bằng Tại sao cần thiết phải phát triển Thẻ điểm cân bằng cho tổ chức được liệt kê như sau: Thẻ điểm cân bằng hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp giải quyết ba vấn đề cơ bản đó là: đo lường hiệu suất của tổ chức một cách hiệu quả, ghi lại và khai thác các giá trị của các tài sản vô hình đồng thời thực thi chiến lược một cách thành công. Thông thường phép đo lường các hoạt động kinh doanh thường là phép đo tài chính.
Tuy nhiên, sự phụ thuộc của chúng ta vào các thước đo tài chính đối với hiệu suất đã bị chỉ trích trong những năm gần đây. Các thước đo tài chính không còn phù hợp với môi trường kinh doanh hiện nay, thiếu sức mạnh dự đoán, chỉ củng cố các chức năng, có thể bỏ qua những tư duy mang tính dài hạn và không phù hợp với nhiều cấp độ của tổ chức. Khoảng 75% giá trị được tạo ra trong các tổ chức phát sinh từ tài sản vô hình. Thẻ điểm cân bằng cung cấp một cơ chế để kiểm soát, đánh giá và khai thác đầy đủ những yếu tố vô hình là những nhân tố trọng yếu đối với sự thành công.
Việc thực thi chiến lược một cách hiệu quả là một vấn đề chủ chốt khác đang thách thức các doanh nghiệp. Có bốn rào cản đối với thực thi chiến lược tồn tại ở hầu hết các tổ chức: rào cản tầm nhìn, rào cản con người, rào cản nguồn lực và rào cản quản lý. Thẻ điểm cân bằng cân bằng tính chính xác và thống nhất đã có trước đây của các số liệu tài chính với các số liệu dẫn dắt thành công tương lai bao gồm các số liệu liên quan như khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Thẻ điểm cân bằng đã nổi lên thành một hệ thống quản lý chiến lược cho những tổ chức hay doanh nghiệp tận dụng được triệt để các khả năng của nó.
Bản đồ chiến lược của các mục tiêu và thẻ điểm cân bằng của các thước đo có thể được dùng để kể câu chuyện chiến lược của tổ chức bằng cách tận dụng 123doc 8 khái niệm nhân-quả nhằm minh họa cho những mối quan hệ giữa các mục tiêu và thước đo trong cả bốn viễn cảnh.4 Các tiêu chí lựa chọn đơn vị tổ chức phù hợp Trước khi kết luận rằng tổ chức hay doanh nghiệp phù hợp với Thẻ điểm cân bằng cần phải cân nhắc các 7 (bảy) yếu tố đóng góp vào sự thành công của Thẻ điểm cân bằng và 7 (bảy) yếu tố đó là: Chiến lược. Sự bảo đảm và hỗ trợ. Nhu cầu thiết yếu về Thẻ điểm cân bằng. Sự ủng hộ của các nhà quản lý và các giám sát viên chủ chốt.
Phạm vi của tổ chức. Hệ thống dữ liệu. Nguồn lực để thực hiện. 7 (Bảy) yếu tố này được minh họa theo hình 1.2 như sau: Hình 1.2: Các yếu tố đóng góp vào thành công của Thẻ điểm cân bằng Nguồn: NIVEN, PAUL 2006, Thẻ điểm cân bằng, bản dịch, Nhà Xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2009.5 Thực hiện kế hoạch phát triển Thẻ điểm cân bằng Kế hoạch thực thi khi được thiết lập cẩn thận phù hợp với văn hóa và các phương pháp hoạch định của tổ chức là điều phải làm đối với sự thành công của Thẻ điểm cân bằng.
Hầu hết các kế hoạch Thẻ điểm cân bằng sẽ bao gồm hai giai đoạn riêng biệt là giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn phát triển. Giai đoạn 1: giai đoạn lập kế hoạch Là giai đoạn quan trọng góp phần xây dựng nền móng trước khi xây dựng Thẻ điểm cân bằng bao gồm các bước như sau: Bước 1: Phát triển phân tích căn nguyên cho Thẻ điểm cân bằng. Bước 2: Xác định đơn vị thực hiện phù hợp. Bước 3: Đảm bảo sự hỗ trợ từ cấp điều hành.
Bước 4: Hình thành và đào tạo nhóm Thẻ điểm cân bằng. Bước 5: Hoạch định kế hoạch thực thi. Bước 6: Phát triển chiến lược và kế hoạch truyền đạt về thực thi Thẻ điểm cân bằng. Giai đoạn 2: giai đoạn phát triển Có thể xem các bước trong giai đoạn này như một khuôn khổ trong việc phát triển Thẻ điểm cân bằng trong tổ chức.
Bước 1: Thu thập và phân tích các dữ liệu nền tảng. Bước 2: Cung cấp đào tạo Thẻ điểm cân bằng. Bước 3: Phát triển hoặc xác nhận Sứ mạng, Giá trị, Tầm nhìn và Chiến lược. Bước 4: Thực hiện các cuộc phỏng vấn lãnh đạo.
Bước 5: Xây dựng các Bản đồ chiến lược (Hội thảo với ban điều hành, tập hợp phản hồi của nhân viên). Bước 6: Phát triển các thước đo hiệu suất (Hội thảo với ban điều hành, tập hợp phải hồi của nhân viên). Bước 7: Thiết lập các mục tiêu và ưu tiên cho các sáng kiến. Bước 8: Tập hợp dữ liệu cho báo cáo Thẻ điểm cân bằng đầu tiên.
Bước 9: Xác định các ưu tiên thực hiện. Bước 10: Phát triển kế hoạch thực thi Thẻ điểm cân bằng.2 Các tuyên bố Sứ mạng, Tầm nhìn, Giá trị, Chiến lƣợc, Mục tiêu Các tổ chức tổng hợp các mục đích và mục tiêu của họ thành các tuyên bố Tầm nhìn và Sứ mạng. Cả hai tuyên bố này phục vụ cho các mục đích khác nhau cho một doanh nghiệp tuy nhiên thường xuyên gây nhầm lẫn. Trong khi các tuyên bố Sứ mạng mô tả những gì công ty mong muốn làm hiện tại thì Tầm nhìn mô tả những gì công ty mong muốn làm trong tương lai.1 Các tuyên bố Sứ mạng Sứ mạng xác định mục đích cốt lõi của tổ chức-tại sao nó tồn tại? Sứ mạng thu hút sự đóng góp vào giá trị mà một tổ chức muốn tạo ra cho xã hội.
Thẻ điểm cân bằng cho phép một tổ chức diễn giải sứ mạng của mình thành một mục tiêu cụ thể, thống nhất cho tất cả các nhân viên. Các tuyên bố Sứ mạng (Mission Statement) tập trung vào hiện tại nó liên quan đến khách hàng, hay quy trình và thể hiện những mức độ (hay đẳng cấp) thực hiện mong muốn. Một tuyên bố Sứ mạng hiệu quả cần phải đạt được các tiêu chí như sau: Đơn giản và rõ ràng.