Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi quỹ đất có hạn. Thực tế này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, đi đôi với việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) cấp huyện giữ vai trò là cơ quan dịch vụ công trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ: tiếp nhận và giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), đăng ký biến động, đo đạc, chỉnh lý, lưu trữ hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Việc đánh giá khách quan thực trạng hoạt động của chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 – thời kỳ chuyển giao quan trọng khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực – là cơ sở thực tiễn cần thiết để nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình hoạt động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015; từ đó tìm ra những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nêu rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động chuyên môn của Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện các dịch vụ công về đất đai.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động chuyên môn của Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng (công tác cấp GCNQSDĐ, đăng ký biến động, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính) cùng các đối tượng liên quan (cán bộ chuyên môn và người dân sử dụng dịch vụ).
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn (khảo sát trực tiếp tại Văn phòng và 8 xã, thị trấn gồm: Thị trấn Na Sầm, xã Hội Hoan, xã Nam La, xã Tân Thanh, xã Tân Lang, xã Tân Mỹ, xã Hoàng Việt, xã Thanh Long).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập phục vụ đánh giá trong giai đoạn 2013 – 2015; thời gian thực tập và điều tra thực tế tiến hành từ ngày 04/04/2016 đến ngày 17/07/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành Quản lý đất đai:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Quản lý nhà nước về đất đai: Tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (kế thừa định nghĩa của Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
- Hồ sơ địa chính: Hệ thống tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người quản lý, người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các biến động quyền sử dụng đất theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
- Vị trí, chức năng của VPĐKQSDĐ: Đơn vị sự nghiệp công lập có thu, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, thực hiện chức năng đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quản lý hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin đất đai và hỗ trợ cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thực hiện thủ tục hành chính.
- Tổng quan kinh nghiệm: Khái quát mô hình quản lý đất đai tại một số quốc gia (Thụy Điển, Trung Quốc, Pháp, Australia) và các nghiên cứu điển hình trong nước về vận hành Văn phòng Đăng ký đất đai tại tỉnh Gia Lai, huyện Sông Lô (Vĩnh Phúc), huyện Thanh Oai (Hà Nội).
-
Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP, 43/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 102/2014/NĐ-CP; các Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, 17/2014/TT-BTNMT, 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 26/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT, 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 124/2011/TT-BTC, 34/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Văn bản địa phương: Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 29/3/2006 của UBND huyện Văn Lãng về thành lập VPĐKQSDĐ; các Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND, 24/2014/QĐ-UBND, 60/2014/QĐ-UBND, 2162/QĐ-UBND, 12/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.
-
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê huyện Văn Lãng (2013 - 2015); số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ cấp GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ mục kê, hồ sơ biến động, hồ sơ thế chấp lưu trữ tại Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn trực tiếp 80 hộ gia đình, cá nhân tại 8 xã/thị trấn (mỗi đơn vị 10 phiếu) cùng 5 cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng.
- Phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian 2013 - 2015, xử lý và lập biểu bảng số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khẳng định vai trò cầu nối của VPĐKQSDĐ trong việc thực thi cơ chế "một cửa", hợp thức hóa quyền sử dụng đất cho nhân dân và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính. Xác định mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ hoàn thiện tổ chức hoạt động của Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo Luật Đất đai 2013 (bao gồm 15 nội dung quản lý nhà nước), định nghĩa và cấu phần của hồ sơ địa chính, các quyền chung của người sử dụng đất. Phân tích chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu 7 tổ nghiệp vụ chuẩn của mô hình VPĐKQSDĐ (Tổ hành chính văn thư, Tổ đo đạc, Tổ kiểm tra nội nghiệp và lưu trữ, Tổ cấp GCN có tài sản, Tổ cấp GCN không có tài sản, Tổ đăng ký biến động không đổi chủ, Tổ đăng ký biến động có đổi chủ). Tổng quan chính sách đất đai tại Thụy Điển, Trung Quốc, Pháp, Australia và lược sử quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ (trước 1987, Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và 2013), đồng thời trích dẫn các nghiên cứu thực tế về việc chuyển đổi mô hình VPĐKĐĐ một cấp tại tỉnh Gia Lai, huyện Sông Lô và huyện Thanh Oai.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các hoạt động chuyên môn và nhân sự của Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng. Quy định phạm vi không gian, thời gian và địa điểm thực hiện đề tài. Chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu chính cùng hệ thống phương pháp luận bao gồm: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra xã hội học sơ cấp (mẫu n=80 người dân và n=5 cán bộ), phương pháp so sánh số liệu liên năm, phương pháp kế thừa và phân tích, tổng hợp tài liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Lãng:
Văn Lãng là huyện miền núi phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, diện tích tự nhiên 56.330,06 ha, có 32 km Quốc lộ 1A đi qua và 36 km đường biên giới giáp Trung Quốc, gồm 20 đơn vị hành chính (19 xã, 1 thị trấn). Địa hình đồi núi hiểm trở, độ dốc trên 25° chiếm trên 88% diện tích. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2015 đạt 10,53% (năm 2014 là 10,27%), thu nhập bình quân đầu người đạt 14,759 triệu đồng. Dân số năm 2015 là 51.043 người với 12.xxx hộ; lao động trong độ tuổi là 27.639 người (chiếm 54,03% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 83,16%.
| STT |
Ngành kinh tế |
Năm 2013 (%) |
Năm 2014 (%) |
Năm 2015 (%) |
| 1 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
42,52 |
42,19 |
40,41 |
| 2 |
Công nghiệp - Xây dựng |
24,58 |
24,95 |
26,09 |
| 3 |
Dịch vụ - Thương mại |
32,85 |
32,86 |
35,51 |
| Tổng |
Cơ cấu kinh tế |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện thể hiện cơ cấu quỹ đất đặc thù miền núi:
- Nhóm đất nông nghiệp: 46.842,49 ha (chiếm 83,16% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 4.610,44 ha (đất trồng lúa 3.xxx ha, đất trồng cây hàng năm khác 571,92 ha, đất trồng cây lâu năm 559,24 ha), đất lâm nghiệp là 42.xxx ha (đất rừng sản xuất 33.985,35 ha, đất rừng phòng hộ 7.646,32 ha), đất nuôi trồng thủy sản 42,10 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 1.849,31 ha (chiếm 3,28%), gồm đất ở nông thôn 200,15 ha, đất ở đô thị 13,71 ha, đất chuyên dùng 1.012,72 ha, đất trụ sở cơ quan 14,35 ha, đất quốc phòng 32,80 ha, đất an ninh 1,56 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 202,68 ha, đất công cộng 761,33 ha, đất tôn giáo 3,02 ha, đất nghĩa trang 17,94 ha, đất sông suối mặt nước 601,47 ha, đất phi nông nghiệp khác 0,30 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: 7.638,26 ha (chiếm 13,56%), gồm đất bằng chưa sử dụng 46,48 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 5.313,86 ha và đất núi đá không có rừng cây.
2. Đánh giá tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ của Văn phòng:
Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng được thành lập theo Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 29/3/2006, chuyển từ trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường sang Chi nhánh trực thuộc VPĐKQSDĐ tỉnh Lạng Sơn theo Luật Đất đai 2013. Tổng số nhân sự năm 2015 gồm 5 cán bộ (1 Giám đốc, 4 chuyên viên, không có Phó Giám đốc), trong đó: 1 Thạc sĩ (20%), 3 Đại học (60%), 1 Trung cấp (20%). Văn phòng bố trí 1 cán bộ thường trực tại bộ phận "một cửa" của UBND huyện.
Quy trình giải quyết thủ tục được chuẩn hóa thành 2 luồng chính:
- Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu: Thực hiện qua 9 bước liên thông (Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã/huyện -> UBND cấp xã thẩm tra tối đa 15 ngày hoặc huyện chuyển xã 1 ngày -> UBND huyện xác minh thực địa, lập dự thảo không quá 7 ngày -> Phòng TN&MT kiểm tra, lập tờ trình không quá 3 ngày -> UBND huyện phê duyệt, ký GCN không quá 3 ngày -> VPĐKQSDĐ chuyển số liệu thuế không quá 2 ngày -> Chi cục Thuế tính thuế không quá 3 ngày -> VPĐKQSDĐ vào sổ, phát thông báo thuế không quá 2 ngày -> Thu phí, thu giấy tờ gốc và trao GCN trong 1 ngày).
- Quy trình đăng ký biến động và thay đổi diện tích: Thực hiện theo chu trình 11 bước nghiệp vụ (Tiếp nhận hồ sơ -> Kiểm tra đầu mục -> Trình lãnh đạo phân công -> Thẩm tra hồ sơ và chuyển thuế -> Thẩm định tối đa 3-10 ngày -> Lãnh đạo Phòng TN&MT ký nháy 1 ngày -> Trình UBND huyện 1 ngày -> Chuyên viên VP HĐND-UBND trình ký -> VPĐKQSDĐ chỉnh lý hồ sơ địa chính 1 ngày -> Trả kết quả -> Thống kê theo dõi).
3. Đánh giá kết quả công tác chuyên môn:
Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2013:
| STT |
Tháng |
Số hộ cần cấp (hộ) |
Số GCN cấp được (giấy) |
Diện tích cấp được (ha) |
| 1 |
Tháng 1 |
15 |
18 |
7,14 |
| 2 |
Tháng 2 |
- |
- |
- |
| 3 |
Tháng 3 |
- |
- |
- |
| 4 |
Tháng 4 |
18 |
19 |
22,53 |
| 5 |
Tháng 5 |
1 |
1 |
0,01 |
| 6 |
Tháng 6 |
- |
- |
- |
| 7 |
Tháng 7 |
20 |
21 |
0,79 |
| 8 |
Tháng 8 |
12 |
13 |
9,62 |
| 9 |
Tháng 9 |
9 |
9 |
14,16 |
| 10 |
Tháng 10 |
18 |
21 |
1,90 |
| 11 |
Tháng 11 |
18 |
23 |
1,95 |
| 12 |
Tháng 12 |
111 |
136 |
58,36 |
| Tổng |
Toàn huyện |
222 |
261 |
116,46 |
Năm 2013, huyện giải quyết cấp 261 GCN cho 222 hộ với tổng diện tích 116,46 ha. Số lượng tập trung cao nhất vào tháng 12 (111 hộ, 136 GCN, 58,36 ha) và tháng 7 (20 hộ, 21 GCN, 0,79 ha); thấp nhất là tháng 5 (1 hộ, 1 GCN, 0,01 ha). Các tháng 2, 3 và 6 không phát sinh số liệu cấp mới/cấp đổi do hồ sơ vướng mắc về tranh chấp, sai mục đích sử dụng, chưa hoàn thiện giấy tờ pháp lý hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính. Khóa luận cũng tổng hợp số liệu cấp GCN các năm 2014, 2015, kết quả cấp theo loại đất (nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất ở đô thị, sản xuất kinh doanh), số lượng hồ sơ đăng ký và xóa thế chấp quyền sử dụng đất, cùng kết quả đo đạc, lập hồ sơ địa chính.
4. Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn:
Kết quả khảo sát 80 hộ dân tại 8 xã, thị trấn và 5 cán bộ chi nhánh phản ánh: nhận thức pháp luật đất đai của người dân vùng đồng bào miền núi còn hạn chế; nhu cầu thực hiện thủ tục chủ yếu là chuyển nhượng, thừa kế và thế chấp vay vốn ngân hàng. Đa số người dân đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ tại bộ phận một cửa, tuy nhiên thời hạn giải quyết một số hồ sơ biến động phức tạp còn bị kéo dài do khâu xác minh nguồn gốc đất cấp xã và sự phối hợp luân chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế.
5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp:
- Thuận lợi: Hệ thống pháp luật đất đai ngày càng hoàn thiện; sự chỉ đạo sát sao của Sở TN&MT, UBND huyện và sự phối hợp của các phòng ban.
- Khó khăn: Biên chế quá mỏng (5 cán bộ phụ trách 20 xã, thị trấn); cơ sở vật chất, trụ sở làm việc chật hẹp; trang thiết bị đo đạc, máy tính, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; kho lưu trữ hồ sơ địa chính chưa được số hóa hoàn chỉnh; địa bàn miền núi đi lại khó khăn.
- Nhóm giải pháp: Bổ sung biên chế cán bộ chuyên môn; đầu tư kinh phí nâng cấp trang thiết bị máy móc và hiện đại hóa phần mềm quản lý hồ sơ địa chính; tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai cho người dân.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của đề tài; khẳng định Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện Văn Lãng đã cơ bản hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và chỉnh lý biến động trong giai đoạn 2013 - 2015. Kiến nghị UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở TN&MT và UBND huyện Văn Lãng quan tâm đầu tư trụ sở, trang thiết bị làm việc, bổ sung nhân sự và hoàn thiện chính sách hỗ trợ người dân vùng cao thực hiện thủ tục hành chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống số liệu thực tế về công tác quản lý và đăng ký đất đai tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2013 - 2015:
- Hiện trạng đất đai và kinh tế: Xác lập cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của toàn huyện với tổng diện tích 56.330,06 ha (đất nông nghiệp 46.842,49 ha, đất phi nông nghiệp 1.849,31 ha, đất chưa sử dụng 7.638,26 ha). Ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 10,53% trong năm 2015, thu nhập bình quân đầu người 14,759 triệu đồng/năm.
- Năng lực tổ chức: Đánh giá thực trạng bộ máy chi nhánh với 5 cán bộ (tỷ lệ 20% Thạc sĩ, 60% Đại học, 20% Trung cấp), vận hành cơ chế phối hợp với bộ phận "một cửa" của UBND huyện.
- Kết quả thực hiện chuyên môn: Phân tích chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ năm 2013 đạt 261 giấy/222 hộ với diện tích 116,46 ha; làm rõ quy trình xử lý hồ sơ cấp lần đầu 9 bước và quy trình đăng ký biến động 11 bước theo các mốc thời gian quy định tại địa phương.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế toàn diện về việc chuyển đổi tổ chức và vận hành của Chi nhánh VPĐKQSDĐ tại một huyện miền núi biên giới sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực; tổng hợp ý kiến phản hồi thực tế của 80 hộ dân và cán bộ chuyên trách để đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, nhân lực và hạ tầng sát thực tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (từ tháng 4/2016 đến tháng 7/2016); số liệu sơ cấp điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu 80 hộ dân tại 8/20 đơn vị hành chính cấp xã, chưa bao quát toàn bộ các xã vùng sâu, vùng xa của huyện Văn Lãng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động dài hạn của mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường sau giai đoạn kiện toàn; nghiên cứu giải pháp xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đa mục tiêu kết nối liên thông cấp tỉnh - huyện - xã.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật hành chính; đồng thời là nguồn tư liệu hữu ích cho cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện khi tìm hiểu về tổ chức bộ máy và luân chuyển hồ sơ đất đai.
- Phần nội dung giá trị: Bảng dữ liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2015; sơ đồ và bản mô tả chi tiết 9 bước quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu và 11 bước đăng ký biến động đất đai; phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học đánh giá chất lượng dịch vụ công ngành quản lý đất đai tại địa bàn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng năm 2015 như thế nào?
Năm 2015, Văn phòng có tổng số 5 cán bộ (gồm 1 Giám đốc và 4 chuyên viên, không có Phó Giám đốc). Về trình độ: 1 cán bộ có trình độ Sau Đại học (Thạc sĩ, chiếm 20%), 3 cán bộ có trình độ Đại học (chiếm 60%) và 1 cán bộ trình độ Trung cấp (chiếm 20%). Trong đó, 1 cán bộ được phân công thường trực tại bộ phận "một cửa" của UBND huyện.
2. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Lãng gồm mấy bước và thời gian thẩm tra tại cấp xã, cấp huyện là bao lâu?
Quy trình gồm 9 bước liên thông. Trong đó, thời gian kiểm tra và lập tờ trình tại UBND cấp xã không quá 15 ngày (không kể thời gian trích đo và niêm yết công khai); thời gian tiếp nhận, xác minh thực địa và dự thảo văn bản tại cấp huyện không quá 7 ngày; thời gian kiểm tra, thẩm định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 3 ngày; thời gian UBND huyện xem xét ký duyệt không quá 3 ngày.
3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Lãng năm 2015 được phân chia như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 56.330,06 ha, chia thành 3 nhóm đất: Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 46.842,49 ha (chiếm 83,16%), Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 1.849,31 ha (chiếm 3,28%), và Nhóm đất chưa sử dụng là 7.638,26 ha (chiếm 13,56%).
4. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng trong năm 2013 đạt được số lượng bao nhiêu?
Trong năm 2013, toàn huyện đã giải quyết cho 222 hộ có nhu cầu, cấp được 261 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 116,46 ha. Trong đó, tháng 12 đạt kết quả cao nhất với 136 GCN (diện tích 58,36 ha) cho 111 hộ; có 3 tháng (tháng 2, 3 và 6) không phát sinh số liệu cấp mới do hồ sơ vướng mắc thủ tục hoặc không triển khai đợt cấp.
5. Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp trong đề tài được tiến hành với số lượng và tại các địa bàn nào?
Tác giả đã phát phiếu và lấy ý kiến khảo sát sơ cấp từ 80 hộ dân tại 8 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Văn Lãng (mỗi đơn vị 10 phiếu), bao gồm: Thị trấn Na Sầm, xã Hội Hoan, xã Nam La, xã Tân Thanh, xã Tân Lang, xã Tân Mỹ, xã Hoàng Việt, xã Thanh Long; đồng thời lấy ý kiến đánh giá chuyên môn từ 5 cán bộ công tác tại Chi nhánh VPĐKQSDĐ huyện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bứng đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ và kết quả thực hiện các dịch vụ công về đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng giai đoạn 2013 – 2015. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp lý đất đai với các phương pháp thống kê, khảo sát thực địa trên địa bàn 8 xã, thị trấn miền núi. Các số liệu và giải pháp được tác giả đề xuất là tài liệu tham khảo thiết thực phục vụ công tác quản lý, cải cách hành chính và số hóa hồ sơ địa chính tại địa phương.