Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế và bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vững trên thị trường, việc đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu đối với các nhà quản trị. Công tác phân tích định kỳ giúp doanh nghiệp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, các mặt tồn đọng để kịp thời đề ra biện pháp khắc phục, đồng thời làm căn cứ phân bổ và sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có.

Tại Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới – một doanh nghiệp chuyên sản xuất bao bì nhựa phục vụ nông nghiệp và công nghiệp, công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong thực tế mới chỉ dừng lại ở việc theo dõi cơ học sự tăng, giảm của doanh thu và lợi nhuận trên sổ sách kế toán. Cách tiếp cận này chưa lượng hóa đầy đủ các rủi ro tiềm ẩn, chưa đánh giá chiều sâu hiệu quả sử dụng từng yếu tố nguồn lực (vốn, tài sản cố định, vốn lưu động, lao động và chi phí) cũng như chưa bóc tách các nguyên nhân căn bản tác động đến kết quả kinh doanh. Do đó, việc thực hiện đề tài "Nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Nguyên Liệu Mới" (hay "Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Nguyên Liệu Mới") mang tính cấp thiết về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới qua giai đoạn 3 năm (2016 - 2018).
    • Đề xuất một số giải pháp kinh tế và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới (trụ sở tại Hà Nội và nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả tổng hợp, hiệu quả sử dụng các yếu tố bộ phận (vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, chi phí, lao động) và các hệ số đánh giá khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh theo góc độ kinh tế học quản trị:

  • Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, máy móc thiết bị, tiền vốn, nguyên vật liệu) nhằm đạt được các mục tiêu đã định của doanh nghiệp với kết quả đầu ra cao nhất hoặc chi phí đầu vào thấp nhất.
  • Phân loại hiệu quả:
    • Theo phạm vi và mục tiêu: Hiệu quả tổng hợp (bao gồm hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng nguồn lực đạt mục tiêu kinh tế và hiệu quả xã hội phản ánh mức độ đóng góp giải quyết các vấn đề chung của nền kinh tế).
    • Theo hình thức biểu hiện: Hiệu quả tuyệt đối (hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra) và hiệu quả tương đối (tỷ số so sánh giữa kết quả và chi phí).
    • Theo thời gian: Hiệu quả trước mắt (lợi ích ngắn hạn mang tính tạm thời) và hiệu quả lâu dài (mục tiêu chiến lược bền vững).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Lực lượng lao động và chính sách tiền lương; Tiềm lực tài chính; Năng lực và cơ cấu bộ máy quản trị; Đặc tính sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ; Quản trị nguồn nguyên vật liệu; Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất; Môi trường văn hóa nội bộ doanh nghiệp.
    • Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường vĩ mô (các yếu tố kinh tế như lãi suất, lạm phát, chính sách thuế, tiền lương; yếu tố văn hóa - xã hội; yếu tố công nghệ) và Môi trường ngành theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của khách hàng, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{LNST} / \text{Doanh thu}$), Tỷ suất doanh thu trên chi phí ($\text{Doanh thu} / \text{Tổng chi phí}$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\text{LNST} / \text{Tổng chi phí}$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($\text{LNST} / \text{VKD bình quân}$), Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh ($\text{Doanh thu} / \text{VKD bình quân}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
      • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{LNST} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{LNST} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
      • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ ($\text{Doanh thu} / \text{VCĐ bình quân}$), Sức sinh lời của VCĐ ($\text{LNST} / \text{VCĐ bình quân}$ hoặc $\text{VCĐ bình quân} / \text{Doanh thu}$), Mức đảm nhiệm VCĐ.
      • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Vòng quay VLĐ ($\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($360 / \text{Vòng quay VLĐ}$), Sức sinh lời của VLĐ ($\text{LNST} / \text{VLĐ bình quân}$), Mức đảm nhiệm VLĐ ($\text{VLĐ bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$).
      • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($\text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng số lao động}$), Mức sinh lời của một lao động ($\text{LNST} / \text{Tổng số lao động}$), Hiệu quả sử dụng quỹ lương ($\text{LNST} / \text{Tổng quỹ lương}$).
      • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$), Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền} + \text{Phải thu ngắn hạn}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_4 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu (Phương pháp kế thừa): Thu thập các tài liệu, báo cáo tài chính thứ cấp của Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới trong 3 năm 2016, 2017, 2018 bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (xác định mức tăng giảm về quy mô số học qua từng năm: $\Delta Y = Y_i - Y_{i-1}$) và so sánh tương đối (xác định tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{LH} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100%$ và tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm $\theta_{BQ} = \sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}} \times 100%$).
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tóm tắt, trình bày dữ liệu dạng bảng biểu thống kê và đồ thị nhằm mô tả trực quan các xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân định ranh giới giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân loại chi tiết các dạng hiệu quả theo không gian và thời gian. Tác giả luận giải sâu sắc tác động đa chiều từ 7 nhóm nhân tố nội tại (lao động, tiền lương, tài chính, bộ máy quản lý, đặc tính sản phẩm, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng, văn hóa doanh nghiệp) và 2 nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh ngành theo Porter). Trên cơ sở đó, chương xây dựng sơ đồ khung tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng, phân tách thành hai nhánh: nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, lao động và các hệ số thanh toán nợ).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản về công ty CP Nguyên Liệu Mới

Chương 2 khái quát bức tranh toàn diện về Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới:

  • Thông tin pháp lý và tổ chức: Công ty thành lập ngày 27/06/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0105380542 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Vốn điều lệ đăng ký là 36.000.000.000 đồng (tương ứng 3.600.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Cơ cấu cổ đông sáng lập gồm: ông Chu Mạnh Cường (nắm giữ 20% vốn), ông Đỗ Hồng Phát (nắm giữ 50% vốn), ông Phạm Văn Tuấn (nắm giữ 30% vốn, giữ chức danh Giám đốc và là người đại diện pháp luật). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự, Bảo vệ) và Nhà máy sản xuất đặt tại KCN Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa PP, PE, BOPP tráng ghép, bao bì in Flexo, in Offset phục vụ đóng gói thức ăn chăn nuôi, nông sản, đường, phân bón và gạo. Quy trình sản xuất khép kín qua các bước: Nạp hạt nhựa PP $\rightarrow$ Tạo sợi chỉ PP qua máy tạo sợi $\rightarrow$ Dệt tấm vải PP $\rightarrow$ Tráng màng vải PP $\rightarrow$ Công nghệ may lồng túi PE $\rightarrow$ In ấn theo công nghệ $\rightarrow$ Đóng gói thành phẩm.
  • Cơ cấu lực lượng lao động: Tổng số lao động tăng từ 70 người (năm 2016) lên 82 người (năm 2017) và đạt 95 người (năm 2018), tốc độ phát triển bình quân đạt 116,50%. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm ưu thế (75,79% - 78,05%), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (75,79% - 78,05%), lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì từ 7 - 8 người (chiếm 8,42% - 10,00%). Cơ cấu theo giới tính gồm 57,89% lao động nam và 42,11% lao động nữ vào năm 2018.
Tiêu chí phân loại lao động Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) $\theta_{BQ}$ (%)
Tổng số lao động 70 100,00 82 100,00 95 100,00 116,50
1. Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 54 77,14 64 78,05 74 77,89 117,06
- Lao động gián tiếp 16 22,86 18 21,95 21 22,11 114,56
2. Theo trình độ
- Đại học và trên ĐH 7 10,00 8 9,76 8 8,42 106,90
- Cao đẳng 4 5,71 4 4,88 6 6,32 122,47
- Trung cấp 5 7,14 6 7,32 9 9,47 134,16
- Lao động phổ thông 54 77,14 64 78,05 72 75,79 115,47
3. Theo giới tính
- Nam 40 57,14 44 53,66 55 57,89 117,26
- Nữ 30 42,86 38 46,34 40 42,11 115,47
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn vốn: Tính đến ngày 31/12/2018, tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 58,79%, trong đó đất đai và nhà xưởng vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (đều chiếm 27,49%), máy móc thiết bị chiếm 18,79%, phương tiện vận tải chiếm 7,36%. Về cơ cấu vốn, tổng nguồn vốn có tốc độ tăng bình quân 104,62%; nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu (nợ phải trả chiếm 53,04%, vốn chủ sở hữu chiếm 46,96% năm 2018). Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo (88,68% năm 2018 với $\theta_{BQ} = 107,71%$), trong khi vốn cố định có xu hướng giảm dần tỷ trọng xuống còn 11,32% vào năm 2018.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty CP Nguyên Liệu Mới

Chương 3 đi sâu lượng hóa kết quả hoạt động và hiệu quả kinh tế giai đoạn 2016 - 2018:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng ổn định với tốc độ phát triển bình quân 100,94% (năm 2017 tăng 1,19%, năm 2018 tăng 0,69%). Lợi nhuận gộp có $\theta_{BQ} = 105,71%$. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng trưởng qua từng năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 116,58% (năm 2017 tăng 9,74%, năm 2018 tăng 23,85%).
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%) $\theta_{BQ}$ (%)
1 Doanh thu thuần 432.155 - - 101,19 100,69 100,94
2 Giá vốn hàng bán 416.120 - - 100,92 100,59 100,76
3 Lợi nhuận gộp 15.035 - - 108,32 103,17 105,71
4 Doanh thu tài chính 150.076 - - 144,72 103,59 122,44
5 Chi phí tài chính 4.110 - - 105,53 101,12 103,30
6 Chi phí bán hàng 4.117 - - 105,36 97,75 101,48
7 Chi phí quản lý DN 4.005 - - 113,50 96,67 104,75
8 LN thuần từ HĐKD 3.879 - - 110,90 119,74 115,23
9 LN kế toán trước thuế 3.879 - - 110,90 119,74 115,23
10 Chi phí thuế TNDN 748.370 - - 114,98 105,84 110,32
11 Lợi nhuận sau thuế 2.509 - - 109,74 123,85 116,58
  • Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 0,006 lần (2016) lên 0,007 lần (2017) và 0,008 lần (2018).
    • Tỷ suất doanh thu trên chi phí tăng từ 1,008 lần (2016 - 2017) lên 1,010 lần (2018).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 0,006 lần (2016) lên 0,008 lần (2018).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng từ 0,019 lần (2016) lên 0,020 lần (2017) và 0,024 lần (2018).
    • Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh giảm dần từ 3,088 lần (2016) xuống 2,985 lần (2017) và 2,875 lần (2018).
  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn cố định:
    • Chỉ tiêu ROA tăng từ 0,019 lần (2016) lên 0,020 lần (2017) và 0,024 lần (2018) với $\theta_{BQ} = 111,44%$.
    • Chỉ tiêu ROE tăng từ 0,040 lần (2016) lên 0,042 lần (2017) và 0,050 lần (2018) với $\theta_{BQ} = 112,39%$.
    • Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng trưởng liên tục từ 17,57 lần (2016) lên 20,53 lần (2017) và 23,76 lần (2018) với $\theta_{BQ} = 116,29%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ tăng từ 0,11 lần (2016) lên 0,14 lần (2017) và 0,19 lần (2018) với $\theta_{BQ} = 134,31%$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  1. Quy mô doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng dương: Doanh thu thuần duy trì đà tăng nhẹ với tốc độ bình quân 100,94%, trong khi lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức cải thiện rõ rệt với tốc độ tăng bình quân 116,58% qua 3 năm, thể hiện sự nỗ lực mở rộng thị trường và quản trị hợp đồng tiêu thụ.
  2. Khả năng sinh lời của vốn và tài sản được cải thiện: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) đều có xu hướng tăng đều qua các năm (ROA đạt 0,024 lần và ROE đạt 0,050 lần vào năm 2018), chứng minh hiệu năng khai thác tài sản và nguồn vốn tự có đang từng bước được nâng cấp.
  3. Hiệu suất khai thác tài sản cố định tăng cao: Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 17,57 lần lên 23,76 lần, phản ánh việc nhà máy vận hành tương đối tốt công suất thiết bị sẵn có trong điều kiện quy mô tài sản cố định không mở rộng thêm.
  4. Tồn tại về tỷ suất quay vòng vốn và cơ cấu nợ: Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh có sự sụt giảm liên tục (từ 3,088 lần năm 2016 xuống 2,875 lần năm 2018); cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng tương đối cao (trên 53% năm 2018), tạo ra áp lực tài chính nhất định cho doanh nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Tối ưu hóa chi phí đầu vào và quản lý nguyên vật liệu: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hạt nhựa PP/PE chặt chẽ hơn; chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng hạt nhựa nguyên sinh và tái sinh có giá cạnh tranh để hạ giá thành sản phẩm.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật cho công nhân trực tiếp dệt, tráng, in ấn; tuyển dụng bổ sung cán bộ kỹ thuật có chuyên môn sâu nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động tay nghề cao.
  • Bảo trì và hiện đại hóa thiết bị: Thực hiện chế độ bảo dưỡng máy móc định kỳ để hạn chế sự cố hỏng hóc, nâng cao tuổi thọ và độ chính xác của dây chuyền dệt tráng bao bì.
  • Tái cấu trúc vốn và quản trị vốn lưu động: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, kiểm soát các khoản phải thu khách hàng và cân đối tỷ trọng nợ vay để giảm thiểu rủi ro thanh khoản.
  • Mở rộng thị trường và chuẩn hóa đơn hàng: Thiết lập chính sách giá linh hoạt, củng cố quan hệ đối tác dài hạn nhằm tăng quy mô lô hàng đồng nhất, giảm bớt sự phân tán quy cách sản phẩm trong từng đơn hàng.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã tiếp cận vấn đề một cách toàn diện khi không chỉ dừng lại ở các phân tích doanh thu - lợi nhuận thuần túy trên sổ sách kế toán, mà đi sâu lượng hóa chi tiết hiệu quả của từng yếu tố đầu vào (vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, lao động và chi phí), từ đó cung cấp bức tranh phản ánh thực trạng quản trị tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì phụ trợ quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi dữ liệu thời gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong chuỗi số liệu 3 năm (2016 - 2018), chưa bao quát được các chu kỳ kinh tế dài hạn hoặc các biến động bất thường của thị trường hạt nhựa sau giai đoạn này.
  • Phạm vi đối tượng: Phân tích thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CP Nguyên Liệu Mới), chưa có sự so sánh đối chuẩn (benchmarking) trực tiếp với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa cùng quy mô.
  • Phương pháp phân tích: Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh thống kê mô tả dựa trên báo cáo tài chính thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu để đánh giá tính ổn định dài hạn của các chỉ tiêu tài chính.
  • Mở rộng phân tích so sánh liên doanh nghiệp trong ngành sản xuất bao bì nhựa PP tại Việt Nam.
  • Ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) đến biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc các đề tài nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính và phi tài chính được hệ thống hóa rõ ràng tại Chương 1.
    • Phương pháp tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) và kỹ thuật lập bảng phân tích so sánh chuỗi số liệu tài chính tại Chương 2 và Chương 3.
    • Mô tả chi tiết sơ đồ chu trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa PP khép kín phục vụ việc tìm hiểu thực tế ngành công nghiệp phụ trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới được phân bổ như thế nào?

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105380542 cấp ngày 27/06/2011, công ty có vốn điều lệ 36.000.000.000 đồng, tương ứng 3.600.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cơ cấu sở hữu gồm 3 cổ đông sáng lập: ông Chu Mạnh Cường sở hữu 720.000 cổ phần (chiếm 20% vốn điều lệ), ông Đỗ Hồng Phát sở hữu 1.800.000 cổ phần (chiếm 50% vốn điều lệ) và ông Phạm Văn Tuấn sở hữu 1.080.000 cổ phần (chiếm 30% vốn điều lệ, giữ chức Giám đốc kiêm đại diện pháp luật).

2. Tình hình biến động lực lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào?

Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 70 người năm 2016 lên 82 người năm 2017 và đạt 95 người năm 2018 (tốc độ tăng bình quân 116,50%). Trong cơ cấu lao động, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu từ 77,14% đến 78,05%; lao động phổ thông chiếm từ 75,79% đến 78,05%; lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ổn định từ 7 đến 8 người; tỷ lệ lao động nam chiếm 57,89% và nữ chiếm 42,11% vào năm 2018.

3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2016 - 2018, ROA của công ty tăng từ 0,019 lần (2016) lên 0,020 lần (2017) và đạt 0,024 lần (2018), với tốc độ phát triển bình quân đạt 111,44%. Đồng thời, ROE cũng tăng từ 0,040 lần (2016) lên 0,042 lần (2017) và đạt 0,050 lần (2018), với tốc độ phát triển bình quân đạt 112,39%.

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng bình quân 104,62% qua 3 năm. Về nguồn hình thành, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu (nợ phải trả chiếm 53,04%, vốn chủ sở hữu chiếm 46,96% năm 2018). Về mục đích sử dụng, vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng từ 83,65% năm 2016 lên 88,68% năm 2018, trong khi vốn cố định giảm từ 16,35% xuống còn 11,32% vào năm 2018.

5. Quy trình kỹ thuật sản xuất bao bì nhựa PP tại nhà máy bao gồm những công đoạn nào?

Quy trình sản xuất bao bì PP được thực hiện qua các công đoạn khép kín: Nạp hạt nhựa PP $\rightarrow$ Gia nhiệt đưa vào máy tạo sợi để cuốn thành cuộn chỉ PP $\rightarrow$ Dệt sợi chỉ thành tấm vải PP $\rightarrow$ Tráng màng nhựa PP để tăng liên kết $\rightarrow$ May đáy, may lồng túi PE (nếu có yêu cầu) $\rightarrow$ In ấn bao bì (Flexo, BOPP, Offset) $\rightarrow$ Bó buộc, ép kiện và nhập kho thành phẩm.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở lý thuyết và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phục vụ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ. Dựa trên chuỗi số liệu giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Cổ phần Nguyên Liệu Mới, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, cũng như sự cải thiện của các hệ số sinh lời ROA, ROE và hiệu suất sử dụng vốn cố định. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các tồn tại về cơ cấu nợ, tốc độ luân chuyển vốn và tình trạng thiết bị cũ, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ từ nguyên vật liệu, lao động đến công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp trong tương lai.