Tinh cấp thiết của Dé tài Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với nông nghiệp, công nghiệp, môi trường va sinh hoạt ở các khu dân cư. Mặc dù vậy do nước ngọt ngày càng trở nên khan hiếm, quản lý tưới không hợp lý và suy thoái môi trường đã và đang là thách thức lớn đối với nhiều vùng và thậm chí đối với nhiều quốc gia. Sự gia tăng về dân số, về nhu cầu và chất lượng cuộc sống cụ thé về sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp trong tương lai hướng tới sự cạnh tranh khốc liệt hơn trong sử dụng tài nguyên đất và nước. Vì vậy cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống thủy nông là rat cần thiết dé khai thác hết tiềm năng về nông nghiệp và tạo cơ hội phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững.
Hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải được xây dựng từ năm 1958, là một trong những hệ thống thủy lợi lớn nhất đồng bằng bắc bộ nước ta với diện tích 185.860ha bao gồm dat dai của 4 tỉnh thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh. Hệ thống được bao bọc bởi 4con sông lớn: Sông Hồng, sông Đuống, sông Thái Bénh và sông Luộc. Lợi ích của hệ thống có thé còn giá trị mãi mãi về sau, nhưng do sự thay đôi hơn 50 năm qua cùng với một số tác động của tự nhiên và xã hội như: sự chi phối mạnh mẽ của dòng chảy do các yêu cầu về tưới tiêu cũng đa dang vì thay đôi cơ cau cây trồng, quá trình công nghiệp hóa lại diễn ra một cách nhanh chóng, sự biến đổi có tính cực đoan của khí hậu,. Làm cho hệ thống trở lên bất cập, các công trình có nguy cơ bi xuống cấp ảnh hưởng tới năng lực phục vụ của hệ thống , cần thiết có sự đánh giá một cách chính xác, khoa học và toàn diện về hiệu quả của các công trình từ đầu mối tới mặt ruộng thông qua hệ thống chỉ tiêu để đưa ra các biện pháp khai thác quản lý hệ thống công trình thích hợp nhất nhằm nâng cao năng lực phục vụ và phát huy tối đa lợi ích mang lại của hệ thống lợi đối với khu vực rộng lớn giàu tiềm năng nông nghiệp này.
Vì vậy trong luận văn này tôi muốn đề cập tới vấn đề đó qua đề tài: “ Nghiên cứu, đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua hệ thống thuỷ lợi Bac Hưng Hai ”. Luận van thạc sĩ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước 2. Me đích của Để tài - Nghiên cứu đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phục vụ của hệ thống Bắc Hưng Hải. Sau đó sử dụng hệ thống chỉ tiêu dé đánh giá và đưa ra các biện pháp quản lý nhằm ning cao hiệu quả của hệ thẳng.
Cách iếp cin và phương pháp nghiền cứu - Tiếp cận quan điểm thực tiễn, hệ thống da mục tiêu, tổng hợpvà phát triển bền vũng rong khai thắc ti nguyễn nước, - Tiếp cận về phương châm, đường lỗi nghiên cửu: Kết hợp chặt chế giữa nghiên cứu ý luận, kinh nghiệm trên thể giới và trong nước ~ Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa các tài liệu vẻ hiện trạng hệ thong công trình của hệ thống thủy loi Bắc Hưng Hải ~ Phương pháp kế thừa (theo các tài liệu thu thập, điều tra được): - Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, báo cáo khoa học nhằm tổng hợp các ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà khoa bọc về lĩnh vực nghiên cứu. Kết quả dự kiến đạt được ~ Dua ra các chỉ iêu đánh giá hệ thống Bắc Hưng Hải. ~ Những kiế nghị về các giải pháp. nâng cac năng lực phục vụ của hệ thống.
công trình trên Bắc Hưng Hải. Tuân văn Hạc sĩ Chuyên ngành Quy hoach và Quản lý tà nguyên mabe 3 CHUONG 1: TONG QUAN VE ĐÁNH GIA HIỆU QUA CUA HỆ THONG THUY LOL 1.LTÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HE THONG THỦY LỢI TRÊN THE GIỚI. Phát triển hệ thống thuỷ lợi trên thé giới. Theo dự đoán của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp LHQ (FAQ) cho biết dân số rên địa cầu ước tỉnh lên tới 9 tỷ người vào khoảng năm 2050, Nhu cầu về lương thực qua đó tăng ngày cảng lớn.
Người ta cũng dự đoán rằng 80% lương thực. 4p ứng cho con người là sin phẩm cia nén nông nghiệp được trổi. DE dip ứng nhụ cầu lương thực, thuỷ lợi được coi như là một biện pháp quan trọng hàng đầu, “rong gin 4 thập kỷ qua, tưới nước được quan tim đảng kẻ, diện tích tưổi trên thế giới ngày cùng được mổrộng ~ Năm 1950 diện tích tưới đạt 96 triệu ha; - Năm 1989 diện ích tưới ạt 233 triệu ha; ~ Năm 1990 diện tích tưới đạt 260 triệu ha; ~ Năm 2000 diện tích tưới đạt ắp xi 3100 triệu ha Như vậy trong vòng 50 năm diện tích tuổi trên thể giới đã tầng hơn 300%, “Cũng theo số liệu của FAO, 73% diện tích tưới trên thé giới là của các nước đang phat triển (trong đồ có Việt nam). Tuy nhiên, diện tích được tưới nảy mới chỉ chiếm.
21% đắt rồng trọ của các nước này “Châu A cũng là châu lục phát trién tưới lớn nhất trên thể giới, chiếm khoảng 50% diện tích tưới toàn th giới, Sự phát triển tưới ở các nước Châu á Thái Bình Duong thể hiện ở bảng 1-1 Tuân văn Hạc sĩ Chuyên ngành Quy hoach và Quản lý tà nguyên mabe 4 Bang 1.1: Phát trién tưới ở Châu Á Thái Bình Dương (Đơn vị 1000 ha) T-[TIRnsiemứe | 1968 [1970 | 1975 | 1980 | 198 | T98 Các nước dang phát triển: 1 Bangladesh sa | 188 | 18 | 169 | 308 | 258 2 [Bhutan M4 3 [hina 34280 | 40308 | 42665 | 4538 | aT | 40857 4 [DemKampuska | 78 | Ø | 8 | 8 | 9 | 9% 5 [DPR Koren 500 | 500 | 900 | 30] T68 | 1.68 [i ipa Ea ft 1 [nda 26510 | 30830 | 33590 | 39350 | 33150 | 43050 4 nonesia 4150 | 4240 | 4855 | sais | 7088 | 768 9 [tan 4880 | 5300 | S613 | 486$ | 3540 | 5258 10 | Laos sim | @ | ous | | HH | Malaysia 26 | 355 | ao | a | aa | an 12 | Monga ere ee 1 Myanmar 14 | 89 | 9 | 99 | TúNS | T008 Hà | Nepal W6 | HH | 233 | 20 | 680 | 1000 lý | Pakistan 15083 | 12958 | I560L | 14.680 | 15620 | 6500 16 |Phlppaes 988 | L-IS0 | 1058 | 1300 | 1430 | 1360 TP | Rep Korea 7E | 993 | 1061 | 1150] 1330 | 1365 Tý | Sinks 3À | 466 | 480 | Ø5 | 83 | Ø0 19. | Thaland 1368 | 1940 | 2415 | 3015 | 3433 | 4408 20 | Vit Nam 500 | 680 | 1060 | 152 | L770 | L80 Cộng 93.341 Các nước phat | thiên 2T | Auta 13M | 1486 | 145 | 1500 | 1408 | T988 22 [lan guns | 2886 | 330 | 330 | 291 | 28 3 [New Zeatnd | 5 | HỈ | 86 | 166 | 256 | 0 công 4490 | 4433 | 4904 | 4016 | 4897 | S07 Chas KTH | 36 | 58M6 | 115568 6760 18:26 | H3 Cácmướckhác | 59701 | 66243 | 72906 | 83566 | 9684 | 05053 “Toàn thé giới —_ | 187.421 Trong hing log các hg thống tới dang hoạt động ở vùng Châu A có thé chia ra làm loại chính là: ~ Hệ thống tưới tự chảy: lay nước từ hỗ chứa hoặc đập dâng; Thận vin thực sĩ tuyên ngành Quy hoạch và Quan tà nguyễn mio § = Hệ thống tưới bằng bom: lấy nước từ sông suối ~ Hệ thống tưới bằng trạm bơm lấy nước ngằm (loại này phổ biển ở An độ, Banglades) Các hệ thống tưới được phân loại thảnh quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ. “Tiêu chuẩn phân loại cổ nơi dựa vào vẫn đầu tr xây dựng công tinh, cổ nơi dựa vào diện tích tưới thiết kế của công trình. Có công trình tưới chỉ đơn thuẫn phục vụ tưới, cổ sông tinh có thể phục vụ da mục tiêu như tưới, cắp nước inh hoạt, vận ti thuỷ, thuỷ sản, phát điện, phòng chống lũ và du lịch.
Nhưng déu có điểm chung giống nhau là cắp nước tưới cho nông nghiệp. Việc tăng sử dung nước cho sản xuất nông nghiệp trong thai gian vừa qua đã đưa ra kết luận về việc đầu tu một cách chiến lược là không chỉ tập trung vào cơ sở hạ ting của hệ thông tưới, mà cả trong nghiên cứu nông nghiệp và khuyén nông. Để đáp ứng những thách thức trong tương lai, đầu tư cho nông nghiệp phải được xem xét lại vả khuyến khích chiến lược trọn gói bao gồm nghiên cứu, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng lực cho. những người sử dụng nước, và diy mạnh thương mại nông nghiệp trên toàn cầu.
Chính vì vậy mà trong tắt cả các chiến lược phát triển thủy lợi đều nhận thấy xu. hướng đảm bảo phát triển ben vững.2, Quin lý hệ thống thuỷ nông và hiệu quả hoạt động của hệ thống thuỷ nông. hệ thẳng thuỷ nông: “Có nhiều ý kiến đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý hoạt động của hệ thống thuỷ nông, song định nghĩa được nhiều người nhắc tới là: “Quan lý hoạt động của hệ thông thuỷ nông là quá trình ma tổ chức hoặc cá nhân đưa ra các mục tiêu. cho một hệ thống thuỷ nông, từ đó thiết lập nên các điều kiện thích hợp, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt mục tiêu đã đề ra mả không gây ra những tác động xấu nào”.
Các kết quả nghiên cứu cũng đã chi ra rằng đối với quản lý hệ thống thủy nông phải coi trọng cả 2 yếu tổ là nội dụng và phương pháp. Nội dung của công tác quản lý thủy nông được coi như chit liga tạo nên sự bền vững về mặt vật chất, còn phương pháp để thực hiện các nội dung đó được coi là công nghệ tạo lên sản phẩm đó, Tuân văn Hạc sĩ Chuyên ngành Quy hoach và Quản lý tà nguyên mabe 6 Theo tiến sĩ Mark Svedsen ~ Viện Quan lý nước Quốc tế (IWMI) * Không có. một bộ phận nào của công trình hạ tang bảo đảm chức năng làm việc quá một vải năm trừ khi có một tổ chức vận hành, duy tu và nâng cắp nó" Sự thành công của hệ: thống thuỷ lợi cin cả hai yêu tổ “Phin cứng” va “Phin mềm”. Phần cứng ở đây gồm.
công trình đầu mối, hệ thống kênh mương, công trình điều tiết va các trang thiết bị. Phin mềm là công tác quản lý.