CHƯƠNG 1:TONG QUAN CAC VAN DE NGHIÊN CỨU XÓI LO CUC BO TAI VI TRI CONG TRINH LL Tổng quan về khu vực nghiên cứu LLL Điều Kiện dia lý tự nhiên LLLI Vir dia lý Lưu vực sông Đồng Nai - Sai Gòn nằm ở miễn Nam Việt Nam, vị trí 9° - 108044” kinh độ Đông vi 10°19" - 12°12" vĩ độ Bắc, Hệ thống sông Đồng Nai bao gằm các sông chính như sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vim Cỏ với ting diện tích lưu vực 40,683 km” trong đó khoảng 10% diện tích lưu vực thuộc Campuchia 'CAMPLCHIA “Hình 1.1: Vị trí lưu vực sông Đằng Nai ~ Sài Gòn {Nguẫn www.yn) “hành phố Hỗ Chí Minh nằm trong toa độ từ 10°10" - 11°10" Vĩ độ Bắc và 1062" - 106°45" độ Kinh Đông, với diện tích 209,000 ha, Vũng phụ cận bao gỗ lưu vực tử hỗ Trị An đến biển của sông Đẳng Nai với 235,000 ha: Sông Sải Gan từ hỗ Dâu Tiếng đến TP Hồ Chi Minh, diện tich 243,000 ha; lưu vực sông Vam Co Đông, diện tích 281. Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học 1.2 Điều kiện địa hình địa mao ¡nh phố Hồ Chí Minh nằm trên vùng hạ lưu của lưu vực sông Đồng Nai vũng chuyển tigp từ ving g đổi Đông Nam Bộ. Cao độ địa hình biỄn thiên từ cao trình + 30m (vùng phía Bắc quận Thủ Đức) đến +0,Sm (phía Nam quận 7, huyền Nhà Bè), Độ đốc địa hình thấp dẫn từ Bắc Đông Bắc đến Tây Tây Nam “Có thé phân chia Thành phố thành 3 dang địa hình: a) Dang địa hình gò đôi kiểu bát úp. Cao độ biến đội chủ yếu từ 2.
Dạng địa hình này tập trung ở quận Thủ Đức, quận 9, các quận nội thành, quận 12, huyện Hóc Môn. Cũ Chỉ, Binh Tân. Đây là vũng dit cao, không chịu ảnh hướng thủy tiểu trừ một it diện tích cục bộ nằm ven kênh rạch với cao tinh < +m. B) Dang dia hình đồng bằng thắp ‘Cao độ biển đôi từ 0.5m phân bố ở quận 2, quận 9, quận 7, Binh Chánh, Tân Phú, Nhà Bè, ven sông Sai Gòn.
Đây là đồng bằng ngập hoặc ngập lũ. do ảnh hưởng thủy triều (trừ các dai đất có dân cư với cao độ địa hình đến +3.0m), ©) Dang địa hình thấp trang Mặt đất lỗi lõm, biển động (Cần. Nam Nhà Bè), Đây là khu vực gần biển, có cao trình thay đổi từ 0.1: Diện tích bién đãi theo cao độ của thành phố Hé Chí Minh Dao độ | Diga tich Phân bồ theo khu vực (am | theo cao Cả Chỉ | Bắcsông | NhàHè- | Thủ Đức | CầnGiờ độ thà) Bến Lire |NamB.49 (đài liệu Viện Quy hoạch Thủy lợi Miễn Nam) Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học “Me Hin 1.2: Bản đồ dia hình ưu vực song Đồng Nai 1. Điều kiện địa chat, thé nhường.
a, Điều kiện địa chất ‘Tir thượng nguồn đến hạ lưu sông Ding Nai địa hình có sự phân bậc khá rõ ring và giảm dẫn từ thượng lưu đến cửa sông. Nhin chung, hướng chảy chỉnh của sông Đẳng Nai là Đông Bắc - Tay Nam ở thượng lưu, trung lưu và hướng Tây Bắc - Đông Nam ở hạ lưu. Dây là hướng nghiêng của khối Nam Trung Bộ. Phin hạ lưu (ai bắt đầu đổi hướng dòng chảy) liên quan chặt chế với hệ thống đứt gay phương Tây Bắc - Đông Nam như đứt gly sông Sai Gòn.
sông Vim Có Đông, Phin hạ lưu sông Đồng Nai, có thé phân biệt các đoạn sông mang đặc điểm tự nhign khác nhau, gồm + thung ling phù sa, đồng bằng Phù sa mới. Doc sông Đồng Nai, thung lũng phù sa chảy trên nên và vách Phù sa cỗ, địa hình đưới 100m. Trong thung King phù sa có thành tạo Phù sa mới với chiều rộng tăng dẫn từ Hiểu Liêm (dưới hợp lưu sông Bé) đến thị trấn Tân Uyên và Cù Lao Phố (Biên Hoa), Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học -H5- Dc sông Sii Gon, từ thượng nguồn đến Thủ Đức (khu vục Thanh Da), sông chảy trong thung lũng phù sử với nền và hai vách Phủ sa cổ hai bên mỡ rộng dẫn Phù sa mới ven bờ cũng phát triển mở rộng dẫn tử khu vục hỗ Dẫ Tiếng đến Thù Đức vàrõ nét nhất là đoạn từ Cũ Chỉ đến Thủ Đức. “Từ Thanh Đa đến hợp lưu với sông Đồng Nai (ngã ba sông Nhà Bè), đoạn sông thuộc đồng bằng Phù sa mới.
Đoạn nảy sông chịu ảnh hưởng của sông lẫn triều (trigu có khả năng ảnh hưởng đến cả hỗ Dau Tiếng). Điều kiện thé nhường Theo tải liệu của Viện Quy hoạch kỹ thuật Nông nghiệp MiỄn Nam, khu vực Thành Phố Hé Chí Minh hình thành 17 loại đt tập hợp thành 6 nhóm đắt chính sau = Nhóm đất phù sa và phù sa trên nên phèn: Với tong điện tích 12.573 ha, chiếm 6% diện tích tự nhiên. Loại đất này phân b6 ven sông Đồng Nai, Sài Gon, phía Bắc huyện Nhà Bè, Nam Bình Chánh. ~_ Nhóm đất xám: Với điện tích 45.696 ha (21,894), nhóm có diện tích lớn phân bd ở các vùng cao Củ Chỉ, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Thủ Đức va các quận nội thành.
= Đắt đồ vàng: Có diện tích không lớn 436 ba (2,1%) phân bổ ở Thủ Đức, Cũ Chỉ dit phen: Nhôm đất nay có tổng điện tích lớn nhất 108.474 ha, chiếm 51%, diện tự nhiên, phân bổ ở huyện Cin Giờ, Nam Binh Chánh, tring Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, quận 2, quận 9, Dit này đa phin là rừng ngập mặn, một số nằm sâu trong dat liền. ~_ Đất mặn: Với diện tích 2,1 điện tích tự nhiên, phân bố ở Nam Binh Chánh. ~_ Nhóm đất cát: Với điện tích 1.312 ha, chiếm 0,6% điện tích tự nhiên.860 ha là ông rạch: Chiêm khoảng 6,4% tông diện tích tự nhiên. Điều kiện Khí tượng thấy văn 1.
Điều kiện khí tượng a, Bức xã ‘Nim trong vùng chí tuyển Bắc, hàng năm có 2 lần mặt trời di qua thiên đỉnh. (lin thứ nhất vào ngày 28/IV và lần thứ hai là 28/VIID, Độ cao mặt trời khá lớn Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học -l6- (khoảng 70°), Bức xạ tổng cộng rit lớn 152 Kealofem2/nam. Tổng nhiệt độ trung bình năm 9. Nhiệt đô không khí Nhiệt độ không khi trung bình năm là 27°C.
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 40°C, nhiệt độ p nhất tuyệtđối là 13. Dao động ngày của nhiệt độ không khí khá lớn. Thông thường chênh lệch nhiệt độ ngày từ 6 ~ 7°C. Chỉ tiết xem hình 1-3 paar pire peer seen Hinh 1.3: Đặc trưng nhiệt độ không khí khu vực Tp HỖ Chi Minh ©.
Đô ẩm Độ ẩm tương đối thay đổi theo mùa. Trung bình năm độ ẩm đạt 77. thing mia mưa độ âm cao hơn ma khô. Độ ẩm cao nhất trong thing VIL đến thing XI (cao hơn trung bình năm từ 5 ~ 9%).
Ngược lại, trong các tháng mùa khô, nhất là tháng I-IV độ ẩmứ hơn trung bình năm từ 9 ~ 10%, thậm chi 14 ~ 15%. Độ âm cao nhất trung bình là 94.6%6 và độ Am thấp nhất trung bình là 51.Gi6 Hàng năm khu vực này chịu sự khống chế của hoàn lưu khí quyền miễn nhiệt đối cận xích đạo, hoàn lưu gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Tương ứng với 2 mùa gió này là 2 mùa khí hậu Mùa mưa từ tháng VI đến tháng XI và Mùa khô từ tháng Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học “7. Xi tháng V.
Trong mia gió Đông Bắc, hướng gi vào thôi ky đẫu mia thing “XI đến tháng I chủ yếu là Bắc và vào thời kỳ sau là Dong Nam. Trong mùa gió Tây Nam, hướng gió trong năm từ Tây Tây Nam đến Tây Nam s Mua Nhìn chung, lượng mưa trung bình hàng năm của lưu ve sông Đồng Nai- Sài Gòn vào khoảng từ 2200-2350mm, nhưng phổ biển nhất ở các nơi từ 2000- 2300mm. Tuy nhí phân bố lượng mưa năm không đều ở các nơi. Lượng mưa có xu thé giảmdần cùng với hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu Bắc — Nam.
Phin bỗ mưa trong năm được phân thành 2 mia: Mùa mưa và mùa khô, Mùa mưa thông thường bit đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X ( 6 thắng), chiếm trên dưới 85-90% lượng mưa năm, phổ nhất ở các nơi vẫn là 85-87%. Lượng mưa trong các tháng mùa mưa dat từ 200-600mm. Tháng có lượng mưa lớn nhất thường, vào tháng VII, lượng mưa đạt từ 400-600mm. Mia khô, kéo đãi 6 thing từ tháng XI đến thing IV năm sau, chiếm trên dưới 10 '5% lượng mưa năm.
Tong lượng mưa trong 6 tháng mùa khô đạt từ 200- 400mm, Tháng có lượng mưa ít nhất là thing I ~ II, lượng mưa mỗi tháng chỉ từ (05-l6mm, ty nơi mưa nhi, mơ ít Lượng mưa năm và thing phân bổ không đều. Mùa mưa ngắn, độ bin động lớn. Lượng mưa năm bình quân tại Nhà Bé là 1.500mm, Tân Sơn Nhất 850mm. Biển trình mưa thường có 2 đỉnh: đỉnh thứ nhất rơi vào tháng VI, VII; đỉnh thứ hai rơi vào thing IX hoặc X.
Lượng mưa mia mua chiếm 85% tổng lượng mưa năm. Hàng năm thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 102 - 150 ngày mưa, Các thắng mia mưa đều cổ trên 20 ngày mưa mỗi thẳng Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học Hình 1.4: Lượng mưa trung bình năm tại khu vực Tp Hồ Chí Minh: (Nguôn: Viện KHTL Miễn Nam) 1.122 Điều kiện thủy vấn Sự phân hoá chế độ mưa theo không gian, kéo theo sự phân bổ dong chảy trong lưu vực cũng rất sâu sắc. Phân bổ đồng chảy rất không đều trong lưu vực, nơi sổ lượng dòng chảy lớn là phn thượng nguồn các sông ở vùng phía Bắc và Tây Bắc như các huyện: TânPhú, Định Quán, Vĩnh Cửu (M=45-55 V/s. “Tà Lai, Cát Tiên, Ma Da Gui rit lớn đều dạt trên 2150mm.
Nơi có lượng dòng chảy nhỏ là phẩn hạ lưu các sông thuộc phía Tây đường quốc lộ $1, va các sông suỗi thuộc thung lũng Sông Ray (M= 20 - 30 Uski2), MùaI thông thường từ tháng VII -XI (Š thắng), nghĩa là xuất hiện sau mùa mưa khoảng 2 thẳng. Trên các dng chính sông lớn, thi tổng lượng đồng chảy trong thời gian này chiếm khoảng 78-81% tổng lượng đồng chảy năm. Thời gian bắt đầu và kết thúc các thắng mủa lũ trong năm thường không én định. tủy tình hình mưa.
‘img năm mà mit lũ bit đầu và kết thúc sớm, muộn kháe nhau. Theo thống kế cổ Vũ Thị Tính ~ CHI6V Luận văn Thực sĩ Chuyên ngành: Thấy văn học -19- những năm mùa lũ xuất hiện sớm vào thing VI (chiếm khoảng 25%).