Đánh giá kết quả điều trị gefitinib cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát

Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả điều trị gefitinib trong ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát di căn, cung cấp thông tin giá trị cho nghiên cứu y học.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

171
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. BỆNH SINH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

1.2. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI

1.2.1. Triệu chứng lâm sàng

1.2.2. Cận lâm sàng

1.3. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ PHỔI

1.4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

1.4.1. Các phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

1.4.2. Điều trị theo giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ

1.5. EGFR TRONG CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ ĐIỀU TRỊ UTPKTBN

1.5.1. Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô EGFR

1.5.2. Cơ chế tác dụng của thuốc EGFR TKIs

1.5.3. Các thế hệ của thuốc EGFR TKIs

1.5.4. Đột biến EGFR

1.5.5. Các phương pháp phát hiện đột biến hiện nay

1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GEFITINIB

1.7. THUỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.7.1. Công thức hóa học

1.7.2. Cơ chế hoạt động

1.7.3. Chỉ định của thuốc Iressa

1.8. NHỮNG CỘT MỐC TRÊN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC THUỐC ỨC CHẾ TYROSIN KINASE EGFR

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Thu thập thông tin

2.5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

2.5.1. Thu thập thông tin về tiền sử và điều trị hóa chất trước đó

2.5.2. Thu thập thông tin trước điều trị Gefitinib

2.5.3. Điều trị với Gefitinib

2.5.4. Đánh giá đáp ứng và tác dụng không mong muốn

2.6. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.7. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NHÓM NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tiền sử hút thuốc

3.1.2. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị

3.1.3. Chỉ số toàn trạng cơ thể

3.1.4. Chỉ số khối cơ thể BMI

3.1.5. Đặc điểm di căn

3.1.6. Số lượng cơ quan di căn

3.1.7. Số lượng phác đồ đã dùng

3.1.8. Đáp ứng với hóa trị trước đó

3.1.9. Xét nghiệm đột biến

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Số tháng sử dụng thuốc gefitinib

3.2.2. Đáp ứng điều trị

3.2.3. Thời gian sống thêm

3.2.4. Độc tính trên huyết học

3.2.5. Độc tính trên gan, thận

3.2.6. Độc tính trên da

3.2.7. Độc tính trên hệ tiêu hóa

3.2.8. Các độc tính khác

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Tiền sử hút thuốc

4.1.3. Triệu chứng lâm sàng

4.1.4. Chỉ số toàn trạng

4.1.5. Đặc điểm di căn

4.1.6. Đặc điểm điều trị hóa chất trước đó

4.1.7. Xét nghiệm đột biến gen

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.2.1. Đặc điểm các phương pháp điều trị

4.2.2. Đáp ứng chủ quan

4.2.3. Đáp ứng khách quan

4.2.4. Thời gian sống thêm không tiến triển

4.2.5. Thời gian sống thêm toàn bộ

4.2.6. Một số yếu tố liên quan đến sống thêm

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng thứ hai về tỷ lệ mắc và tử vong. Theo GLOBOCAN 2018, tỷ lệ mắc ung thư phổi là 21,7/100.000 dân. UTPKTBN chiếm 80-85% trong tổng số ca ung thư phổi. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ thường gặp khó khăn, đặc biệt ở giai đoạn tái phát và di căn. Các phương pháp điều trị hiện tại như hóa trị và xạ trị chỉ mang lại tỷ lệ đáp ứng thấp. Do đó, việc tìm kiếm các liệu pháp điều trị mới, hiệu quả hơn là rất cần thiết. Gefitinib, một thuốc ức chế tyrosin kinase, đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị UTPKTBN, đặc biệt ở những bệnh nhân có đột biến EGFR. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của gefitinib trong điều trị UTPKTBN tái phát, di căn.

II. Tổng Quan Tài Liệu

Nghiên cứu về ung thư phổi không tế bào nhỏ đã chỉ ra rằng thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra bệnh này. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc UTP lên đến 10 lần. Ngoài ra, các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và ô nhiễm môi trường cũng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm ho, khó thở, và đau ngực. Chẩn đoán ung thư phổi thường được thực hiện qua các phương pháp hình ảnh như chụp X-quang và CT scan. Đặc biệt, việc phát hiện đột biến EGFR là rất quan trọng trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị. Gefitinib đã được FDA chấp thuận cho điều trị UTPKTBN có đột biến EGFR, với tỷ lệ đáp ứng lên đến 31,6%. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá hiệu quả và độc tính của gefitinib trong điều trị UTPKTBN tái phát.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân UTPKTBN tái phát, di căn. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm những người đã được chẩn đoán xác định và có đột biến EGFR. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập thông tin về tiền sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, và các xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng gefitinib và theo dõi đáp ứng điều trị cũng như các tác dụng phụ. Đánh giá đáp ứng điều trị sẽ dựa trên các tiêu chuẩn RECIST. Phân tích số liệu sẽ được thực hiện để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố lâm sàng và kết quả điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy gefitinib có hiệu quả trong việc cải thiện thời gian sống thêm cho bệnh nhân UTPKTBN tái phát. Tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt 40%, với thời gian sống thêm trung bình là 12 tháng. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm phát ban da, tiêu chảy, và rối loạn chức năng gan. Đặc biệt, bệnh nhân có đột biến EGFR có tỷ lệ đáp ứng cao hơn so với những bệnh nhân không có đột biến. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thời gian sống thêm không tiến triển trung bình là 7 tháng. Những kết quả này cho thấy gefitinib là một lựa chọn điều trị khả thi cho bệnh nhân UTPKTBN tái phát.

V. Bàn Luận

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng gefitinib có thể cải thiện đáng kể thời gian sống thêm cho bệnh nhân UTPKTBN tái phát. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tiền sử hút thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc phát hiện sớm đột biến EGFR là rất quan trọng trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp. Mặc dù gefitinib có thể gây ra một số tác dụng phụ, nhưng lợi ích mà nó mang lại cho bệnh nhân là rất lớn. Nghiên cứu này góp phần khẳng định vai trò của gefitinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, mở ra hướng đi mới cho các liệu pháp điều trị trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. BỆNH SINH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN - Thuốc lá: Hút thuốc lá là nguyên nhân của phần lớn UTP (> 80%). Trong khói thuốc lá có khoảng > 3000 chất hóa học tạo ra 40 chất gây ung thư khác nhau, trong đó có 4- (N- methyl- N- nitrosamin)- 1-(3- pyridiyl- butanone) là chất gây ung thư mạnh trên thực nghiệm. Những người hút thuốc lá có nguy cơ bị UTP cao gấp 10 lần so với những người không hút.

Đặc biệt những người hút trên 1 bao thuốc 1 ngày thì nguy cơ tăng lên 15 đến 20 lần. Sau khi ngừng hút thuốc 10-15 năm thì nguy cơ mắc UTP sẽ hạ thấp bằng nguy cơ mắc bệnh của người không hút thuốc [9],[10],[11]. Những người sống trong môi trường có khói thuốc lá (hút thuốc lá thụ động) có nguy cơ ung thư lên tới 50%. - Tuổi: Tần số mắc UTP tăng dần theo tuổi.

Phần lớn UTP được chẩn đoán ở lứa tuổi 35-75, đỉnh cao ở lứa tuổi 55-65. - Giới: tỉ lệ mắc nam/nữ là 6/1. Tại Việt Nam từ trước năm 1994, tỉ lệ mắc nam/nữ là 8/1, hiện nay tỉ lệ này là 4/1. - Các yếu tố môi trường: + Ô nhiễm môi trường: UTP có liên quan mật thiết với những yếu tố ngoại cảnh.

Vì đường hô hấp tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên bệnh tăng nhanh cùng với sự gia tăng của ô nhiễm môi trường do những chất thải công nghiệp. Đó là các chất thải từ động cơ ô tô, xe máy xả vào không khí chủ yếu là các sản phẩm cháy dở dang của hydrocarbon thơm từ xăng dầu như 3,4 benzopyren, các chất đốt trong gia đình… luan an 4 + Một số chất hóa học: Radon: là khí không màu, không mùi, sinh ra từ phân rã phóng xạ uranium. Một số chất hóa học khác như amiang, benryllium, hydrocarbon thơm đa vòng, nicken và những hợp chất asen vô cơ [12]. - Bệnh lý mãn tính ở phổi: các nốt vôi hóa, tổn thương lao, viêm phế quản mạn có dị sản biểu bì, COPD.

- Sẹo xơ của tổn thương cũ của phổi: Ung thư phế quản xảy ra từ sẹo xơ ở phổi, thường là ung thư biểu mô tuyến. - Nội tiết thay thế: sử dụng nội tiết thay thế ở phụ nữ mãn kinh làm tăng tỷ lệ tử vong khi bị UTP. Tuổi mãn kinh càng cao càng giảm nguy cơ UTP [13]. - Yếu tố gen: nhiều tế bào ung thư phổi có các nhiễm sắc thể mất đoạn, nổi bật là sự mất nhiễm sắc thể vùng 3p21.

Gen P53 bị biến đổi trong mọi typ của UTP. Các đột biến EGFR, KRAS, ALK đã được ứng dụng để điều trị nhắm trúng đích phân tử ung thư phổi. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI 1. Triệu chứng lâm sàng Đa số các trường hợp UTP thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, các triệu chứng được chia làm 4 nhóm [14],[3].

* Nhóm các triệu chứng hô hấp (các triệu chứng tại chỗ) gây ra do sự phát triển xâm lấn của u phổi  Ho là triệu chứng thường gặp nhất, ho là biểu hiện của nhiều bệnh phổi nên với triệu chứng này, ung thư phổi dễ bị bỏ qua. Đôi khi ho cả đờm lẫn máu.  Khó thở: Triệu chứng này thường xảy ra sớm. Nguyên nhân gây khó thở có thể do co thắt, viêm phổi tắc nghẽn, xẹp phổi, tràn dịch màng phổi.

* Nhóm các triệu chứng do khối u xâm lấn, chèn ép vào tổ chức xung quanh.  Đau ngực tại thời điểm chẩn đoán: Triệu chứng đau ngực gặp ở khoảng 60% bệnh nhân thường là đau ngực âm ỉ, đôi khi tổn thương xương sườn, cột sống sẽ gây đau liên tục.  Khàn tiếng: Hầu như do tổn thương dây thần kinh quặt ngược trái dẫn đến liệt dây thanh trái. Khàn tiếng do tổn thương dây thần kinh quặt ngược trái thường là dấu hiệu báo trước UTP không thể cắt bỏ.

Cũng có thể xuất hiện sau phẫu thuật UTP bởi dây thanh quản quặt ngược trái đã bị hy sinh để cắt bỏ hoàn toàn khối u [15],[16].  Nuốt nghẹn do u chèn ép thực quản.  Nấc do tổn thương thần kinh hoành  Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: Do các hạch cạnh khí quản ở bên phải to lên hoặc do khối u nguyên phát ở thùy trên phải lan rộng về phía trung tâm. Hội chứng có đặc điểm sưng nề mặt, đỏ mặt, ho, các tĩnh mạch cổ và ngực giãn [17],[18],[19].

 Hội chứng Pancoast - Tobias: là hiện tượng đau vai và thành ngực trên do khối u ở đỉnh phổi xâm lấn vào cấu trúc lân cận. luan an 6  Hội chứng Claude- Bernard - Horner: do sự tổn thương của hạch thần kinh cổ trên, bao gồm sụp mi cùng bên, co đồng tử, thụt nhãn cầu, giảm tiết mồ hôi nửa mặt cùng bên.  Đau và gãy xương bệnh lý  Hội chứng 3 giảm do tràn dịch màng phổi  Viêm bạch huyết lan tỏa: Viêm bạch huyết lan tỏa từ khối u ra nhu mô phổi là một tiến triển đáng ngại. Sự lan tỏa này có đặc điểm khó thở, ho, thiếu ô xy tăng dần theo mức độ lan rộng của sự xâm nhập.

Chẩn đoán phân biệt gồm nhiễm trùng và viêm phổi do xạ trị. * Các hội chứng cận u: - Các hội chứng nội tiết: hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp ADH, hội chứng tăng tiết ACTH, tăng calci huyết, tăng sản sinh βhCG, tăng sinh các hormon khác: calcitonin, prolactin, serotonin, insulin. - Các hội chứng thần kinh: hội chứng Lambert - Eaton (nhược cơ đặc biệt là các cơ ở gốc chi). - Hội chứng Pierre Marie: to đầu chi, đau nhức phì đại xương khớp - Các hội chứng cận u biểu hiện ở da - Các biểu hiện ở tim mạch, huyết học - Các biểu hiện ở thận: viêm cầu thận màng và các hội chứng về thận.

* Các triệu chứng di căn: UTPKTBN di căn phổ biến nhất là đến não, phổi, xương, gan. - Đau đầu và các hội chứng thần kinh tùy theo vị trí di căn não - Đau xương do di căn xương - Đau hạ sườn phải, vàng da, suy kiệt do di căn gan * Các triệu chứng toàn thân Chán ăn, gầy sút, thiếu máu, sốt. Các triệu chứng này thường không đặc hiệu. Cận lâm sàng 1.

Chụp X quang lồng ngực Có thể xác định được vị trí, kích thước, hình thái tổn thương (u và hạch). Các hình ảnh kèm theo như xẹp phổi, viêm phổi, áp xe, tràn dịch màng phổi, tiêu xương sườn bệnh lí. Phim X quang thường cho phép phát hiện khối u có kích thước trên 2 cm. Hình ảnh chụp X quang còn cho biết tổn thương đó có thể đã xâm lấn màng phổi, màng tim.

So sánh kết quả với những phim chụp trước có thể xác định là một tổn thương cũ, một tổn thương đã ổn định, hay tổn thương đang tiến triển thông qua tính toán tỷ lệ tăng trưởng của tổn thương. Một tổn thương tăng kích thước gấp đôi trong vòng 30 đến 200 ngày sẽ phù hợp với chẩn đoán tổn thương đó là ung thư phổi. Hình ảnh X quang của tổn thương có bờ không đều có thể là ung thư phổi. Nếu tổn thương có vôi hóa hoặc hình tăng đậm từng mảng trong tổn thương thì có thể là tổn thương lành tính.

Tổn thương dạng hang hốc có thể là ác tính hoặc nhiễm trùng (hay gặp trong lao). Tuy nhiên cần loại trừ các tổn thương do hình bên ngoài lồng ngực chồng vào, như núm vú, các u ngoài da như u xơ thần kinh. Chụp X quang có độ nhạy 58,5% đối với ung thư phế quản phế nang và 78,6% với các loại ung thư khác. Tổn thương có kích thước nhỏ dưới 1,5cm ở phổi sẽ rất khó chẩn đoán bằng chụp X quang đơn thuần [3].

Chụp cắt lớp vi tính phổi Nhằm đánh giá khối u nguyên phát (T), mức độ di căn hạch (N), tình trạng di căn xa (M). Có vai trò quan trọng trong xác định khả năng phẫu thuật và tiên lượng. CT Scaner còn có vai trò trong hướng dẫn chọc dò sinh thiết các tổn thương trong lồng ngực với kỹ thuật định vị không gian ba chiều. luan an 8 * Đánh giá khối u nguyên phát: Đánh giá khối u và các tổn thương liên quan Chụp căt lớp vi tính có thể cho thấy rõ các tổn thương nốt hoặc của khối u phổi.

Đánh giá xâm lấn màng phổi: tràn dịch màng phổi trên bệnh nhân ung thư phổi có thể do u di căn đến màng phổi. * Đánh giá xâm lấn thành ngực: Các dấu hiệu xâm lấn bao gồm tiêu hủy xương, xâm lấn vào thành ngực, màng phổi bị dày lên và mất lớp mỡ ngoài màng phổi. Khi khối u chỉ tiếp xúc bề mặt màng phổi giữa các xương sườn thì có thể nhìn thấy lớp mỡ này. * Đánh giá xâm lấn trung thất: U phổi xâm lấn trung thất được xếp giai đoạn T4.

Nếu u chỉ xâm lấn tối thiểu vào tổ chức mỡ mà không xâm lấn vào các mạch máu, khí quản, thực quản hoặc cột sống thì không có chỉ định phẫu thuật. Trên lâm sàng quan trọng nhất chính là phân biệt giữa mổ được và không mổ được. * CT scanner chẩn đoán phân biệt khối u với xẹp phổi và viêm phổi. Sau tiêm thuốc cản quang phần tổn thương phổi do bị xẹp thường ngấm thuốc nhiều hơn tổn thương do khối u.

* Đánh giá mức độ di căn hạch: Hình ảnh CT lồng ngực ở các thì trước và sau tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch cho phép đánh giá các tổn thương hạch nghi ngờ di căn. Các tiêu chuẩn phát hiện hạch di căn của CT: Tiêu chuẩn của hạch ác tính bao gồm đậm độ, đường bờ, kích thước hạch. Độ cản quang tại trung tâm hạch có thể giảm do hạch bị hoại tử. Đánh giá tình trạng di căn xa: Di căn phổi thông thường được phát hiện trên phim CT biểu hiện bằng các nốt mờ trong nhu mô phổi cùng bên hoặc đối bên (loại trừ các nốt trong một thùy của u nguyên phát).

Với ung thư phổi, CT Scanner có giá trị phát hiện di căn xa từ cao đến thấp là não, xương, gan, tuyến thượng thận [20]. Chụp cộng hưởng từ Trong ung thư phổi, chụp cộng hưởng từ có giá trị chẩn đoán giai đoạn bệnh dựa vào khả năng đánh giá xâm lấn thành ngực, cơ hoành, màng phổi, trung thất, xác định các di căn xa như não, gan, tuyến thượng thận. Tuy nhiên việc ứng dụng cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư phổi cũng như các bệnh nhu mô phổi còn nhiều hạn chế do chuyển động sinh lý của phổi và hiện tượng không đồng nhất tín hiệu do các phế nang chứa khí [21],[22].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá kết quả điều trị gefitinib cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát" của tác giả Đỗ Thị Phương Chung, dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Văn Thuấn và PGS. Nguyễn Lam Hòa, trình bày một nghiên cứu quan trọng về hiệu quả của gefitinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị hiện đại mà còn giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tác động của gefitinib đối với bệnh nhân. Bài viết mang lại lợi ích cho độc giả trong việc cập nhật kiến thức y học và cải thiện quy trình điều trị cho bệnh nhân ung thư.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy và nạo hạch trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode, và Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh tăng sinh tủy ác tính giai đoạn 2015-2018. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực ung thư học.