Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị phối hợp cisplatin liều thấp và xạ trị điều biến liều bệnh ung thư vòm họng giai đoạn iib iii

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị ung thư vòm họng giai đoạn IIB-III bằng cisplatin liều thấp kết hợp xạ trị điều biến liều.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2023

192
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ

1.1.1. Dịch tễ học

1.1.2. Các yếu tố nguy cơ

1.2. Sơ lược về giải phẫu

1.2.1. Giải phẫu vòm mũi họng

1.3. Dẫn lưu bạch huyết của vòm

1.4. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán ung thư vòm họng

1.4.1. Triệu chứng lâm sàng

1.4.2. Nội soi tai mũi họng

1.4.3. Chẩn đoán hình ảnh

1.4.4. Hình ảnh PET/CT trong chẩn đoán và điều trị

1.4.5. Xét nghiệm Epstein-Barr Virus (EBV) trong chẩn đoán và điều trị ung thư vòm mũi họng

1.4.6. Chẩn đoán Giải phẫu bệnh- tế bào UTVH

1.4.7. Chẩn đoán giai đoạn bệnh

1.5. Điều trị ung thư vòm mũi họng

1.5.1. Liệu pháp nhắm trúng đích

1.5.2. Một số nghiên cứu HXĐT với cisplatin liều thấp hàng tuần

1.5.3. Một số độc tính HXĐT trên lâm sàng

1.5.3.1. Độc tính cấp
1.5.3.2. Độc tính mạn

1.5.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

1.5.4.1. Giai đoạn bệnh
1.5.4.2. Thể tích khối u
1.5.4.3. EBV huyết thanh
1.5.4.4. Gián đoạn điều trị
1.5.4.5. Các yếu tố khác

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn NB

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Thực hiện các quy trình cần tuân thủ trong nghiên cứu

2.5.3. Phương tiện nghiên cứu

2.5.4. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.5.5. Các tiêu chí đánh giá

2.5.6. Các biến số, chỉ số đánh giá

2.5.7. Thu thập và xử lý số liệu

2.5.8. Sai số và khống chế sai số thông tin

2.5.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm người bệnh nghiên cứu

3.2. Kết quả điều trị

3.2.1. Thực hiện điều trị

3.2.2. Đánh giá đáp ứng điều trị

3.2.3. Tỷ lệ sống thêm theo thời gian. Tái phát và di căn

3.2.4. Một số yếu tố dự báo kết quả sống thêm qua phân tích đa biến

3.2.5. Một số độc tính của phác đồ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Lý do vào viện, thời gian phát hiện bệnh. Đặc điểm của u và hạch nguyên phát. Kết quả điều trị. Thực hiện điều trị

4.1.3. Đáp ứng điều trị

4.1.4. Kết quả sống thêm. Các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm

4.1.4.1. Về di căn xa
4.1.4.2. Phân tích đa biến cho một số yếu tố dự báo kết quả điều trị

4.1.5. Một số độc tính của phác đồ điều trị

4.1.5.1. Độc tính cấp
4.1.5.2. Độc tính mạn

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Ung thư vòm họng (UTVH) là một trong những loại ung thư phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt ở giai đoạn IIB-III. Việc điều trị ung thư vòm họng thường gặp nhiều thách thức do vị trí giải phẫu và các yếu tố nguy cơ liên quan. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị phối hợp giữa cisplatin liều thấpxạ trị điều biến liều (IMRT). Mục tiêu chính là xác định hiệu quả điều trị và các độc tính liên quan đến phác đồ này. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc tối ưu hóa điều trị cho bệnh nhân UTVH giai đoạn IIB-III.

1.1. Tình Hình Ung Thư Vòm Họng

UTVH có tỷ lệ mắc cao tại Việt Nam, với tỷ lệ tử vong đáng kể. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh là 5,3/100.000 dân. Bệnh thường gặp ở độ tuổi lao động từ 40-50 tuổi. Các yếu tố nguy cơ như môi trường, di truyền và nhiễm virus Epstein-Barr (EBV) đã được xác định là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Việc hiểu rõ về tình hình dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ là cần thiết để phát triển các chiến lược điều trị hiệu quả hơn.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện K với thiết kế nghiên cứu hồi cứu. Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân được chẩn đoán UTVH giai đoạn IIB-III và điều trị bằng cisplatin liều thấp kết hợp với xạ trị điều biến liều. Các tiêu chí đánh giá bao gồm tỷ lệ sống thêm, đáp ứng điều trị và các độc tính liên quan. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng các phương pháp thống kê phù hợp. Nghiên cứu này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả điều trị mà còn cung cấp thông tin về các yếu tố dự báo kết quả sống thêm.

2.1. Tiêu Chí Chọn Bệnh Nhân

Tiêu chí chọn bệnh nhân bao gồm những người được chẩn đoán UTVH giai đoạn IIB-III, không có tiền sử điều trị trước đó và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chí loại trừ bao gồm bệnh nhân có các bệnh lý nền nghiêm trọng hoặc không thể hoàn thành phác đồ điều trị. Việc lựa chọn bệnh nhân cẩn thận giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

III. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm của bệnh nhân UTVH giai đoạn IIB-III điều trị bằng cisplatin liều thấpxạ trị điều biến liều đạt được kết quả khả quan. Tỷ lệ đáp ứng điều trị cao, với nhiều bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, một số độc tính như buồn nôn, mệt mỏi và tổn thương mô lành cũng được ghi nhận. Những kết quả này cho thấy phác đồ điều trị này có thể là một lựa chọn hiệu quả cho bệnh nhân UTVH giai đoạn muộn.

3.1. Tỷ Lệ Sống Thêm

Tỷ lệ sống thêm toàn bộ theo thời gian cho thấy sự cải thiện đáng kể ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng cisplatin liều thấpxạ trị điều biến liều. Kết quả này cho thấy phác đồ điều trị không chỉ giúp kiểm soát khối u mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc theo dõi lâu dài sẽ giúp xác định rõ hơn về hiệu quả và độ an toàn của phương pháp này.

IV. Bàn Luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp cisplatin liều thấp với xạ trị điều biến liều có thể mang lại hiệu quả điều trị tốt cho bệnh nhân UTVH giai đoạn IIB-III. Các độc tính được ghi nhận là chấp nhận được và không làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đó và mở ra hướng đi mới trong điều trị UTVH. Cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn để khẳng định tính hiệu quả và an toàn của phác đồ này.

4.1. Ý Nghĩa Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện phương pháp điều trị cho bệnh nhân UTVH. Việc áp dụng cisplatin liều thấpxạ trị điều biến liều không chỉ giúp nâng cao tỷ lệ sống thêm mà còn giảm thiểu các độc tính nghiêm trọng. Điều này có thể dẫn đến việc thay đổi các hướng dẫn điều trị hiện tại và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu này cũng mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị cho bệnh nhân UTVH.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị phối hợp cisplatin liều thấp và xạ trị điều biến liều bệnh ung thư vòm họng giai đoạn iib iii

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ 1. Dịch tễ học Trên toàn thế giới, UTVH có hơn 133.000 ca mắc mới và 80.000 ca tử vong, riêng Trung Quốc đã chiếm đến 40% trong số này.11 Ung thư biểu mô vòm họng biểu hiện sự phân bố chủng tộc và địa lý khác biệt, điều này phản ánh nguyên nhân đa yếu tố. UTVH lưu hành ở Trung Quốc, Châu Phi và một số nước ở Đông nam Á, rất hiếm gặp ở châu Âu, châu Mỹ, vùng chiếm tỉ lệ UTVH thấp là các nước ở Bắc Mỹ và châu Âu.

Theo ghi nhận của IARC- 2020 (International Agency for Research on Cancer- Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế) tỷ lệ mắc UTVH ở Việt nam là 8,1/100.000 dân ở nam giới, nữ giới là 2,8/100. Tỷ lệ mắc bệnh chung là 5,3/100.000 dân và tỉ lệ tử vong là 3,3/100. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng chiếm nhiều nhất là độ tuổi lao động từ 40-50 tuổi.1: Tỷ lệ mắc ung thư tại Việt Nam11 m 4 1. Các yếu tố nguy cơ Sự thay đổi về mặt địa lý của tỷ lệ mắc ung thư biểu mô vòm họng gợi ý một nguyên nhân đa yếu tố.

Ở các vùng lưu hành, nguy cơ dường như là do sự tương tác của một số yếu tố như yếu tố môi trường (ăn nhiều thực phẩm bảo quản và hút thuốc).12 Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng ở những người trẻ tuổi ở các khu vực có nguy cơ cao và trung bình cho thấy rằng việc tiếp xúc với một tác nhân phổ biến sớm trong đời là một yếu tố quan trọng. Ở Hoa Kỳ và Châu Âu, ung thư biểu mô vòm họng thường liên quan đến việc sử dụng rượu và thuốc lá, đây là những yếu tố nguy cơ cổ điển đối với các khối u ở đầu và cổ khác.12 * Yếu tố môi trường: Nghề nghiệp tiếp xúc với khói bụi, môi trường kém thông khí, hóa chất và nhất là các hydrocacbon thơm là một trong những yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh UTVH. Credit và Ho đã nêu lên mối liên quan giữa ăn nhiều cá muối và các loại thứ ăn được bảo quản bằng muối như dưa muối, trứng muối, các loại củ muối từ khi còn nhỏ sẽ dẫn tới tăng nguy cơ mắc UTVH. Rượu, thuốc lá cũng được xem như là các yếu tố nguy cơ gây mắc bệnh này.12 * Yếu tố sinh học: Vi rút Epstein-Barr là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất của UTVH đối với NB vùng dich tễ.

EBV là virút thuộc nhóm Herpes virút, được Epstein phát hiện lần đầu tiên vào năm 1964. EBV là virút DNA, được cấu tạo bởi 1 chuỗi xoắn kép polynucleotide có trọng lượng phân tử 108 daltons, mã hóa cho khoảng 100 acid amin khác nhau. EBV có thể gặp ở người khỏe mạnh bình thường (> 90% dân số), và chúng xuất hiện chủ yếu trong dịch tiết của niêm mạc vùng khẩu hầu. Mối liên quan giữa EBV và ung thư được đề cập lần đầu tiên vào năm 1964 khi Epstein nhận thấy có sự hiện diện của EBV trong các tế bào lymphô B của người bệnh bị u lympho Burkitt.

Người ta thấy trong bệnh Hodgkin có hơn 50% người bệnh được phát hiện có EBV trong tế bào Reed-Sternberg. Theo Epstein, vai trò gây bệnh của EBV đối với UTVH được nêu lên bởi Odd và cộng sự vào năm 1966. Odd nhận m 5 thấy nồng độ kháng thể kháng EBV trong huyết thanh tăng cao ở nhiều người bệnh UTVH. Tuy nhiên, chỉ vào khoảng những năm của thập niên 90, với sự tiến bộ của miễn dịch học và sinh học phân tử người ta mới có thể làm sáng tỏ mối liên quan này.

EBV có mặt trong cả 3 typ tế bào UTVH: ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóa, không sừng hóa và kém biệt hóa. Tuy nhiên, số phiên bản DNA của EBV đo được ở ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóa thấp hơn rất nhiều so với loại không sừng hóa và kém biệt hóa. Người bệnh có loại mô học không sừng hóa và kém biệt hóa tỷ lệ dương tính lên tới 97-100%.13 Mặt khác, người ta cũng nhận thấy sự gia tăng nồng độ kháng thể kháng thành phần kháng nguyên vỏ của EBV (Viral Capsid Antigen -VCA) và thành phần DNAse của EBV được xem là yếu tố dự báo nguy cơ mắc bệnh UTVH. Nghiên cứu của Chien và CS14 cho thấy nếu có sự gia tăng của 02 loại kháng thể này thì khả năng dự báo nguy cơ mắc bệnh UTVH có thể tăng gấp 32,8 lần (p = 95%).

Nhiều yếu tố có thể gây kích hoạt EBV, như các tác nhân sinh ung trong môi trường, khói thuốc lá hoặc tình trạng suy giảm miễn dịch. Vai trò của EBV vẫn còn đang được nghiên cứu vì mặc dù có đến hơn 90% dân số trên thế giới nhiễm EBV nhưng UTVH chỉ xuất hiện với tần suất cao ở một số vùng nhất định.13 * Yếu tố di truyền Sự phát triển của ung thư biểu mô vòm họng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính nhạy cảm di truyền, yếu tố môi trường và nhiễm trùng như nhiễm vi rút Epstein-Barr. Một số nghiên cứu về di truyền học gần đây cho thấy tỷ lệ mắc UTVH ở những người mà trong gia đình họ có người mắc bệnh này thì cao hơn bình thường. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng một số kháng nguyên bạch cầu người (HLA) làm giảm hiệu quả trong việc kích hoạt đáp ứng miễn dịch vật chủ với nhiễm virus EBV.

m 6 Nghiên cứu tại vùng có dịch tễ mắc bệnh cao ở Nam Trung Quốc chỉ ra các thành phần HLA-A2, HLA-B46, HLA- B17 và HLA-B18 làm tăng nguy cơ mắc UTVH, trong khi HLA-A11, HLA- B13 và HLA-B27 làm giảm nguy có mắc bệnh. Sơ lược về giải phẫu 1. Giải phẫu vòm mũi họng Hình 1.2: Thiết đồ đứng dọc qua vòm mũi họng 16 - Vòm họng là một khoang mở nằm ngay dưới nền sọ, phía sau hốc mũi. Chiều rộng có kích thước 4-5,5 cm, chiều trước sau 2,5-3,5 cm và chiều cao là 4 cm.

- Phía trước vòm họng thông với hốc mũi qua cửa mũi sau. Liên quan phía trước với hốc mũi, hố mắt, xoang hàm và xoang sàng. Khối u tại đây thường gây ngạt tắc mũi, chảy máu mũi, nếu bệnh ở giai đoạn muộn sẽ gây xâm lấn xoang hàm, hốc mắt, xoang sàng. - Thành sau nằm ngang với mức của hai đốt sống cổ đầu tiên và liên tiếp với nóc vòm, vùng này có một đám nang kín tổ chức bạch huyết gọi là tuyến hạnh nhân hầu nằm dưới niêm mạc.

Giai đoạn sớm khi u xuất hiện ở đây khó phát hiện vì không có triệu chứng, người bệnh thường được phát hiện khi đi khám với triệu chứng chảy máu mũi, đau đầu khi u lớn gây chén ép. m 7 - Thành trên hay nóc vòm hơi cong úp xuống tương đương với thân xương chẩm và mỏm nền xương bướm. Các triệu chứng sớm khi u xuất hiện tại đây cũng chỉ là chảy máu mũi, ngạt mũi. Khi bệnh ở giai đoạn muộn thì khối u có thể xâm lấn nền sọ gây tổn thương các dây thần kinh sọ não, các triệu chứng là đau đầu, liệt thần kinh sọ… - Thành bên có lỗ vòi Eustachian thông với tai giữa, xung quanh có nhiều mô bạch huyết gọi là hạnh nhân vòi, phía sau là hố Rosenmuller, nơi hay xuất hiện các khối u vòm họng.

Khối u tại đây gây hiện tượng ù tai từ rất sớm nên nhiều người bệnh có thể được phát hiện từ sớm khi bệnh xuất hiện tại đây. Bệnh tiến triển gây tổn thương tai cùng bên như chảy dịch, chảy máu tai, điếc… - Thành dưới hở được tạo bởi mặt trên của khẩu cái mềm, trải rộng từ bờ sau của xương vòm miệng đến bờ tự do của khẩu cái mềm. Dẫn lưu bạch huyết của vòm Hình 1.3: Dẫn lưu bạch huyết của vùng đầu cổ và 6 nhóm hạch.17 Những hiểu biết về giải phẫu của hệ hạch cổ đã góp phần quan trọng trong việc điều trị các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ. Từ vòm họng, dẫn lưu bạch huyết sẽ đổ về 3 nhóm hạch bạch huyết chính: chuỗi hạch sau hầu, chuỗi m 8 hạch bạch huyết tĩnh mạch cảnh và chuỗi hạch cổ sau hay còn gọi là nhóm hạch gai.

Dẫn lưu bạch huyết của vòm họng đặc biệt liên quan đến biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân UTVH, hệ thống thu thập bạch huyết ban đầu là một mạng lưới mao mạch trong màng niêm mạc, được kết nối với một mạng lưới tương tự trong niêm mạc mũi, cuốn mũi và sàn sau, từ đó dẫn tới hạch nhóm 1 là hạch sau hầu, gọi tắt là hạch Rouvière. Các hạch sau hầu dẫn đến các hạch cảnh trong, hạch cổ gồm các chuỗi: dưới cằm, dưới hàm, cổ trước, cổ bên. Có khoảng 200 hạch chạy song song với tĩnh mạch cảnh, thần kinh giao cảm và động mạch cảnh chia thành 5 nhóm bao gồm dưới cằm, dưới hàm, dãy cảnh, nhóm gai và thượng đòn. Đặc biệt là nhóm hạch nằm giữa cơ nhị thân và thân giáp lưỡi mặt, ở đây có hạch Kuttner được coi là một hạch chính.

Các mạng lưới bạch huyết vùng sau họng, vùng vòm mũi họng, amidan, dưới cằm, dưới hàm đều đổ về dãy cảnh trong. Nhóm gai tiếp nhận bạch mạch của các hạch dưới cơ nhị thân, hạch chẩm đổ vào dãy cổ ngang. Nhóm hạch thượng đòn cũng liên quan đến dẫn lưu bạch huyết của các khối u vùng đầu mặt cổ. Do mạng lưới hệ bạch huyết phong phú nên di căn hạch trong UTVH rất sớm đặc biệt là đối với thể ung thư biểu mô không biệt hóa.

Có tới 90% người bệnh có di căn hạch tại thời điểm chẩn đoán trong đó có 60-80% trường hợp hạch to, khoảng 40-50% trường hợp có di căn hạch cổ cả hai bên. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán ung thư vòm họng 1. Triệu chứng lâm sàng UTVH giai đoạn sớm thường không có triệu chứng. Các triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác.

Thời gian trung bình từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến lúc được chẩn đoán bệnh khoảng 5-8 tháng.12 Triệu chứng lâm sàng thể hiện 3 nhóm như nổi hạch cổ, triệu chứng của u nguyên phát và các triệu chứng di căn xa. Khối u nguyên phát gây các triệu chứng mũi, tai, thần kinh, mắt và đau đầu. m 9 - Hạch cổ: Theo đa số các tác giả, hạch là triệu chứng thường gặp ở giai đoạn toàn phát nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy hạch thường là triệu chứng đầu tiên của bệnh, ban đầu hạch nhỏ không đau dễ bị bỏ qua, có thể ở một bên hoặc hai bên cổ. Trong thời kỳ toàn phát, hạch là triệu chứng thường gặp nhất ở các thể, chiếm tới 90%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư vòm họng giai đoạn IIB-III bằng cisplatin liều thấp và xạ trị điều biến liều là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực ung thư, tập trung vào việc sử dụng cisplatin liều thấp kết hợp với xạ trị điều biến liều để điều trị ung thư vòm họng ở giai đoạn IIB-III. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả điều trị mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, mang lại cái nhìn toàn diện cho các bác sĩ và nhà nghiên cứu. Đối với độc giả, tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về phương pháp điều trị tiên tiến, giúp nâng cao hiểu biết và hỗ trợ quyết định lâm sàng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo Luận án đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ pemetrexed và cisplatin, nghiên cứu này cũng sử dụng cisplatin như một phần của phác đồ điều trị. Ngoài ra, Luận án đánh giá kết quả điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV cung cấp thêm góc nhìn về điều trị ung thư ở giai đoạn muộn. Cuối cùng, Luận án đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn bằng phác đồ TCX là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phác đồ điều trị phức tạp. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại.