Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Giới thiệu về ca gai leo 1.1 Phân loại khoa học Giới: Plantae Bộ: Solanales Họ: Solanaceae Chi: Solanum L.2 Nguồn gốc và phân bố Ca gai leo có tên khoa học là Solanum procumbens L. là cây thuộc họ cà Solanaceae. Tên thường gọi là cà quýnh, cà gai dây, cà vạnh, cà lù, gai cườm. Cà gai leo phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và trung du bao gồm các tỉnh từ Hải Phòng đến Bình Thuận.
Ngoài ra loài này còn được tìm thấy ở một số nước như Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004).3 Dac điểm thực vật Phùng Thị Thu Hà và ctv (2017) đã miêu tả đặc điểm thực vật của cà gai leo gồm: Rễ: Cà gai leo có rễ cọc, rễ non có màu trắng với lớp lông hút phủ kín bề mặt, khi già rễ sẽ chuyên sang màu nâu. Thân: Thân cà gai leo dạng thân leo gỗ, dải khoảng 1 m, phân cành nhiều. Thân non có mau xanh, khi già chuyên sang mau nâu xám. Thân hóa gỗ ở gốc, trên thân phủ nhiều lông che chở và gai cong nhọn, màu vàng.
Càng lên ngọn khoảng cách giữa các gai giảm dan Lá: Lá cà gai leo dạng lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hay thuôn, phiến lá có thùy nông không đều. Hai mặt lá đều phủ đầy lông màu trắng và có gai ở gân lá. Mặt trên lá có màu xanh sam, mặt dưới có màu nhạt hơn. Phién lá dai 3 - 6 cm, rộng 2 - 5,5 cm, cuống lá đài 0,5 - 1 em, có gai đài 4 - 5 mm.
Hoa: Hoa cà gai leo có màu trắng tím, nhị vàng, hoa mọc thành cụm từ 2 - 11 hoa mọc ở ngoài kẽ lá, hoa đều, lưỡng tính, không gai. Cấu tạo hoa từ ngoài vào trong bao gồm: 4 đài màu xanh phủ day lông, 4 tràng hợp tạo thành 4 thùy hình trái xoan nhọn, 4 nhị màu vàng, chỉ nhị phình ở góc. Quả: Quả cà gai leo dạng quả mọng, hình cầu, quả non có màu xanh lá cây, khi chín quả có màu đỏ tươi. Đường kính qua từ 5 - 7 mm, cuông quả dài l - 1,5 cm cuông quả phủ day lông.
Hạt: Hạt cà gai leo hình thận, màu vàng, có kích thước 2 - 3 mm, mỗi quả có từ 15 - 30 hạt.4 Các giai đoạn phát triển của cà gai leo Theo Tăng Bình và Ái Phương (2018), cà gai leo có 5 giai đoạn sinh trưởng phát triên: — Giai đoạn nay mam - cây con: Giai đoạn này được tinh từ khi gieo hạt giống xuống đất, hạt hút âm trương lên, rễ mọc ra, thân vươn lên đội hai lá mầm lên mặt dat, lá mầm xòe ra. Thông thường giai đạon này kéo dài từ 12 - 15 ngày sau gieo. — _ Giai đoạn phat triển thân, lá: Giai đoạn này được tinh từ khi cây con ra được 1 - 2 lá thật đến khi cây bắt đầu ra hoa. Thời kỳ đầu của giai đoạn này cây con sinh trưởng chậm, sau đó phát triển nhanh dần đến thời kỳ chuẩn bị ra nụ, ra hoa và chuyên sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực.
— Giai đoạn ra hoa đên khi hoa nở rộ: Giai đoạn này được tình từ khi cụm hoa dau tiên ra cho đến khi hoa nở rộ nhất. Thông thường nụ hoa bắt đầu mọc từ đốt thứ 3 - 5 trên cành cấp 2 (khoảng 70%), đốt thứ 8 - 10 trên cảnh cấp 1 (khoảng 25%) và ít khi mọc trên thân chính. Mỗi cụm hoa có từ 2 - 11 hoa, sau đó nở dan từ hoa trung tâm ra hai phía. — Giai đoạn hình thành quả: Ở giai đoạn này dược tinh trong cây cao nhất.
Khoảng 15 - 17 ngày sau khi ra hoa thì quả bắt đầu xuất hiện, khoảng 10 - 15 ngày sau thì quả đạt kích thước tối đa. — Giai đoạn chín: O giai đoạn này lá bắt dau vàng và rụng, có một vài qua chín. Cây bắt đầu lui tàn dan.5 Kỹ thuật trồng cà gai leo 1.1 Lựa chọn vùng trồng Chọn vùng đất cao, thoát nước tốt, tầng đất sâu dày, không chọn những vùng đất tring, dé bị ngập nước, thoát nước kém. Dat giàu mun, tơi xốp thích hợp dé trồng ca gai leo.
Ngoài ra ca gai leo có thé trồng trên đất bãi ven sông, đất nương, vườn nhà. Độ pH đất thích hợp từ 5,0 - 6,5 (Bio Trade, 2020).2 Thời vụ trồng Theo Bio Trade (2020) thời vụ trồng ca gai leo được chia thành 2 vu: — Vụ 1: Thang 3 - 4 dương lịch. — Vu2: Tháng 8 - 9 dương lịch.3 Chăm sóc cây trồng Cà gai leo cần được tưới đủ nước, thời gian đầu tưới hằng ngày vào buổi sáng va buổi chiều tối. Khi cây đã ra rễ ôn định thì có thé cách 2 - 3 ngày tưới 1 lần.
Sau 10 ngày hom ra rễ tiến hành loại bỏ các hom hỏng và kiểm tra sức sống của mầm hom. Khoảng 20 ngày sau giâm, bắt đầu huấn luyện hom bang cách tháo bớt lưới che nang, sau 3 ngày tháo bỏ lưới cho hom hoản toàn tiếp xúc với ánh nắng. Khoảng 45 ngày sau giâm hom giống có mam dai 15 - 20 cm, rễ mam dai 3 - 5 cm thì nhé hom mang đi trồng (Bio Trade, 2020) 1.5 Kỹ thuật làm đất Đất trồng ca gai leo phải được cày sâu, phơi ải dé diét mam móng sâu bệnh trong đất. Nhặt sạch cỏ đại, rắc vôi bột cải thiện pH.
Lên luéng: Những ruộng thấp khó thoát nước nên lên luống, lên luống theo hướng Đông - Tây dé tận dụng tối đa ánh sáng. Chiều rộng luống 60 cm, luống cao 20 - 25 cm, khoảng cách giữa 2 luéng 30 cm (Bio Trade, 2020).6 Kỹ thuật bón phần Bon lót: Bón 30 kg vôi bột, 2000 kg phân chuồng, 30 kg NPK 5:10:3, 23,5 kg phân Super lân và 3,5 kg Kali clorua. Trộn đều phân với nhau và trộn cùng với đất khi cho vào hốc, sau đó phủ một lớp đất lên (lượng phân sử dụng cho 1000 m? đất trồng cà). Bón thúc: Chia làm 3 lần bón.
Lần 1: Bón sau trồng 20 ngày, sử dụng 12 kg Urê bón kết hợp với làm cỏ và xới phá váng. Lần 2: Bón sau trồng 50 ngày, sử dụng 18 kg Uré và 8,2 kg Kali. Lần 3: Sau trồng 90 ngày, bon 6 g Urê và 3,5 kg Kali clorua (Bio Trade, 2020).7 Lam cỏ và tưới nước Làm cỏ: Sau khi trồng 15 ngày, nhồ cỏ gốc kết hợp xới xáo, tạo điều kiện cho cây phát triển. Cỏ sau khi nhé được thu gom và đưa ra khỏi ruộng dé tránh sâu bệnh trú 2 A an.
Tuoi nước: Việc tưới nước can duy trì 2 lần/ngày trong thời gian đầu khi mới trồng đến 5 ngày sau. Về sau sẽ ít tưới lại nhưng cần phải duy trì được độ âm cho đất xung quanh gốc, luôn đảm bảo thoát nước tốt (Bio Trade, 2020) 1.6 Tình hình sâu hại cà gai leo Bio Trade (2020) đã đưa ra các loại sâu hại trên cây cà gai leo như sau: — Rép sáp (Coccidohystrix sp.): Rệp thường xuất hiện và gây hại vào những thang có thời tiết nắng nóng. Rệp thường tập trung thành từng đám ở ngọn cây, cuống hoa, quả, chồi non dé chích hút nhựa cây làm cho chéi non của cây bị héo, hoa quả rụng, cây còi cọc, sinh trưởng phát triển chậm làm ảnh hưởng dé nang suat va chat luong. 6 — Ray xanh (Empoasca sp.): Ray xanh xuất hiện cùng thời gian với bọ rùa 28 cham, rầy xanh dùng ngòi châm hút nhựa trên lá và tập trung ở gân chính, gân phụ trên lá non.
Các vết châm bi ray xanh hút tạo thành những vết đốm lỗ chỗ mau trắng sáng. Lá bị khô dan từ chóp lá và mép lá vao trong, lá bị cong queo căn côi. — Bọ rùa 28 cham (Epilachna vigintioctopunctata): Thường xuất hiện gây hại vào cuối tháng 4, mật độ bọ rùa 28 chấm tăng dần đạt cao điểm vào đầu tháng 5. Au tring va bọ rùa trưởng thành ăn nhu mô lá đề lại gân lá.
Phan lá bị ăn thường có hình nan quạt.2 Giới thiệu về rệp sáp 1.1 Phân loại khoa học Giới: Animalia Ngành: Arthropoda Lớp: Insecta Bộ: Homoptera Họ: Pseudococcidae Chi: Coccidohystrix (Lé Thi Thu va Lé Ngoc Anh, 2019) 1.2 Dac diém sinh hoc Theo nghiên cứu của Lê Thi Thu và Lê Ngoc Anh (2019) rệp sáp cai trải qua 3 pha phát dục: trứng, ấu trùng (có 3 tuổi) và trưởng thành. Vòng đời của rệp sáp khi nuôi ở nhiệt độ 25°C, âm độ 75% dao động từ 31 đến 35 ngày, trung bình 33,03 + 1,10 ngày. Khi nuôi ở nhiệt độ 30°C và âm độ 75% thì vòng đời rệp sáp chỉ dao động 26 đến 30 ngày. trung bình 27,57 + 1,04 ngày.
Rệp sáp đực trải qua 4 pha phát dục: trứng, sâu non (có 2 tuổi), nhộng và trưởng thành. Tuổi thọ trung bình của 1 cá thé rệp sáp đực ở nhiệt độ 25°C là 33,85 + 1,21 và 31,22 + 0,97 ngày ở 30°C. Theo nghiên cứu của Lê Thị Thu và Lê Ngoc Anh (2019), đặc điểm sinh học của rệp sáp Coccidohystrix sp. được mô tả như sau: 7 1.1 Trứng Trứng rệp sáp có hình bầu dục, màu trắng trong, trứng có kích thước khá nhỏ.
Bọc trứng gồm nhiều trứng xếp chồng lên nhau. Bên ngoài có một lớp bông sáp phủ kín. Giai đoạn này kéo dài khoảng 5 - 7 ngày 1.2 Âu trùng Au trùng rệp sáp gồm 3 tuổi, mỗi tuổi có kích thước và màu sắc khác nhau. Au trùng mới nở không thé di chuyên, sau 1 ngày bat đầu di chuyên đến vị trí cố định trên bề mặt lá.
— Âu trùng tuổi 1: Giai đoạn này từ 5 - 7 ngày, ấu trùng tuổi 1 có màu trang trong, kích thước trung bình 0,43 x 0,22 mm. Au trùng có chân phát triển, bò nhanh, đến cuối tuổi 1 rệp sáp hình thành các sợi tua sáp xung quanh cơ thé. — Âu trùng tuổi 2 có màu vàng nhạt. Trên lưng xuất hiện 4 vệt đen đối xứng nhau, các tua sáp quanh co thé dai hơn tuổi 1.
Au trùng tuôi 2 ít linh hoạt hơn ấu trùng tuổi 1. Kích thước trung bình 1,03 x 0,46 mm. Có thể phân biệt được ấu trùng đực và ấu trùng cái vào cuối tuổi 2. Âu trùng đực được bao phủ quanh cơ thê bởi những sợi lông sáp mỏng dé tạo thành kén chuẩn bị hóa nhộng.
Giai đoạn này mắt 4 - 6 ngày. — Au trùng tuổi 3: Giai đoạn này từ 4 - 5 ngày, rép sap có màu vàng nhưng màu đậm hon ấu trùng tuổi 2. Kích thước trung bình 1,26 x 0,89 mm. Trên lưng ấu trùng xuất hiện 1 vét đen chạy dọc lưng, xuất hiện lớp bột sáp bao quanh cơ thể.
Âu trùng cuối tuổi 3 lớp bột sáp nhiều hơn, có thé thay rõ các đốt ngắn cơ thé.